BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________
TÔ QUỐC PHÚ
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÚ SỐC ĐẾN TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI: CÁCH TIẾP CẬN DSGE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________
TÔ QUỐC PHÚ
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÚ SỐC ĐẾN TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI: CÁCH TIẾP CẬN DSGE
Chuyên ngành:Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ THỊ LANH
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................2
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................................3
1.4.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................3
1.5.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.............................................................................................4
1.6.
Hướng phát triển của đề tài .............................................................................................5
1.7.
Bố cục bài nghiên cứu ......................................................................................................5
CHƯƠNG 2. KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY .......... 7
2.1.
Khung lý thuyết ..................................................................................................................7
2.1.1.
3.1.2.2.
Các công ty ............................................................................................. 15
3.1.2.3.
Nền kinh tế nước ngoài .......................................................................... 16
3.1.2.4.
Trạng thái cân bằng và thị trường quốc tế .............................................. 17
3.1.2.5.
Tóm tắt mô hình dạng log- tuyến tính .................................................... 17
3.2.
Phương pháp Bayesian ...................................................................................................21
3.3.
Mô hình trực quan với cú sốc thông tin (News) ......................................................23
3.3.1.
Lý luận ....................................................................................................... 23
Chuẩn đoán hội tụ tham số ........................................................................ 32
3.6.
Mô hình VAR ...................................................................................................................32
3.6.1.
Mô hình VAR tổng quát ............................................................................ 32
3.6.2.
Mô hình SVAR .......................................................................................... 33
3.6.2.1.
VAR đệ quy ............................................................................................ 33
3.6.2.2.
VAR hạn chế dấu ................................................................................... 34
3.7.
Mô tả dữ liệu .....................................................................................................................35
3.7.1.
Tăng trưởng sản lượng nước ngoài (DYS) ................................................ 35
4.1.1.
Phân phối tiên nghiệm của mô hình cơ bản ............................................... 40
4.1.2.
Trung bình hậu nghiệm của mô hình cơ bản ............................................. 42
4.1.3.
Phân tích hàm phản ứng đẩy ...................................................................... 44
4.2. Vai trò của tỷ giá hối đoái trong việc điều hành chính sách tiền tệ của ngân
hàng trung ương. ............................................................................................................................47
4.3.
Thiết lập trật tự và dấu của mô hình VAR ................................................................49
4.4.
Kết quả ước lương mô hình news ................................................................................51
4.5.
Phân tích phân rã phương sai ........................................................................................53
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN: ........................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHÂN PHỐI TIÊN NGIỆM VÀ HẬU NGHIỆM MÔ HÌNH CƠ
BẢN
ECB
European Central Bank
Ngân hàng trung ương Châu Âu
IMF
International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
IRF
Impulse Response Function
Hàm phản ứng đẩy
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
LMDD
Log Marginal Data Density
LOP
Law of one price
MCMC
SOE
Small Open Economy
Nền kinh tế nhỏ, mở
TaRB-MH
Tailored randomized Block M–H
TOT
Terms of trade
UIP
Uncovered Interest Rate Parity
Ngang giá lãi suất không phòng ngừa
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Phân phối tiên nghiệm của mô hình DSGE .................................................. 29
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân phối tiên nghiệm của mô hình ............................................................. 27
Bảng 3.2: Dữ liệu về tăng trưởng sản lượng từ ADB – Ngân hàng phát triển châu Á
: ...................................................................................................................................... 37
Bảng 4.1. Giá trị hậu nghiệm của mô hình cơ bản cho các nước ASEAN ................... 43
ASEAN bằng mô hình SVAR thông qua thiết lập dấu của các biến từ hàm phản ứng
đẩy ước lượng được từ DSGE.
Thứ ba, 6 trong 10 quốc gia ASEAN là Cambodia, Indonesia, Lào,
Myanmar, Singapore và Việt Nam có thể hiện sự phản ứng trở lại của tỷ giá hối
đoái danh nghĩa đến chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương, do đó cần xem
xét kỹ thêm về tác động của tỷ giá khi nghiên cứu chính sách tiền tệ tại các quốc gia
này.
Thứ tư, tìm thấy bằng chứng của việc thêm vào các cú sốc thông tin giúp
tăng độ phù hợp, và cú sốc thông tin đóng góp một phần quan trọng cho biến động
của tỷ giá. Từ đó, cú sốc thông tin thêm vào có thể làm tăng tính dự báo cho mô
hình và cung cấp thêm thông tin cho phân tích chính sách và kinh doanh trong
tương lai.
Từ khóa: Tỷ giá hối đoái, DSGE
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1.
Lý do chọn đề tài
Kể từ khi khu vực thương mại tư do ASEAN (AFTA) được thành lập năm
1992, ASEAN thực hiện bước tiến đầu tiên trong quá hướng đến trở thành một liên
minh thuế quan, thị trường chung và một liên minh kinh tế. Ngày 31/12/2015, Cộng
đồng kinh tế ASEAN (AEC) chính thức hình thành đánh dấu mốc quan trọng trong
việc kết nối nền kinh tế của 10 quốc gia ASEAN.
Việt Nam là một trong những thành viên quan trọng của cộng đồng ASEAN,
toàn cầu hóa diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nền kinh tế khác nhau, việc có hiểu biết
ngân hàng trung ương chỉ mới được nghiên cứu ở các quốc gia như Singapore,
Thailand... trong khi Myanmar, Lào còn chưa được nghiên cứu. Do đó, bài nghiên
cứu mở rộng đến việc tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm của biến động tỷ giá trong
việc điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương các quốc gia ASEAN.
Cuối cùng, bài nghiên cứu hướng đến xây dựng mô hình DSGE nhằm tạo
tiền đề, cơ sở cho việc tìm hiểu cơ chế truyền dẫn của tỷ giá hối đoái, tăng độ tin
cậy của các mô hình vecto tự hồi quy cho các quốc gia ASEAN.
1.2.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong bài nghiên cứu này, tôi tiến hành nghiên cứu thực nghiệm phân tích
tác động của các cú sốc (các cú sốc thông tin ) đến tỷ giá hối đoái của toàn bộ 10
quốc gia thuộc ASEAN bao gồm: Brunei, Cambodia, Indonesia, Lào, Malaysia,
Myanmar, Philippines, Singapore, Thailand, Việt Nam trong giai đoạn từ 2000Q1
đến 2015Q4.
3
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu
Dựa vào các kết quả ước lượng từ cách tiếp cận DSGE, bài nghiên cứu
hướng đến :
-
Nghiên cứu cơ chế truyền dẫn của tỷ giá hối đoái cho khu vực ASEAN
qua thiết lập trật tự các biến cho mô hình SVAR.
Việc đánh giá tác động của các cú sốc thông tin đến biến động tỷ giá thông
qua việc phân tích phân rã phương sai của các biến, đặc biệt là biến động tỷ giá.
Các kết quả có được từ việc ước lượng các biến số kinh tế thông qua cách
tiếp cận DSGE được sử dụng làm cơ sở đưa ra đề xuất cách thiết lập trật tự biến,
4
dấu của biến trong mô hình SVAR nhằm phân tích sâu hơn về cơ chế truyền dẫn
của tỷ giá trong những nghiên cứu về sau..
1.5.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài cung cấp một hiểu biết sơ lược về các quốc gia trong khu vực ASEAN
thông qua mô hình mô phỏng nền kinh tế mở nhỏ DSGE, trong đó phân tích sâu
hơn về tác động của sự thay đổi tỷ giá hối đoái đến chính sách tiền tệ. Các kết quả
thực nghiệm tóm tắt như sau:
Thứ nhất, tôi đề xuất hướng nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn của tỷ giá cho
khu vực ASEAN bằng mô hình SVAR với cơ sở các thiết lập thứ tự có được từ
DSGE.
Thứ hai, hướng nghiên cứu sâu về cơ chế truyền dẫn của tỷ giá cho khu vực
ASEAN bằng mô hình SVAR thông qua thiết lập dấu của các biến từ hàm phản ứng
đẩy ước lượng được từ DSGE.
Thứ ba, 6 trong 10 quốc gia ASEAN là Cambodia, Indonesia, Lào,
Myanmar, Singapore và Việt Nam có thể hiện sự phản ứng trở lại của tỷ giá hối
đoái danh nghĩa đến chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương, do đó cần xem
xét kỹ thêm về tác động của tỷ giá khi nghiên cứu chính sách tiền tệ tại các quốc gia
này.
Thứ tư, tìm thấy bằng chứng của việc thêm vào các cú sốc thông tin giúp
Bài nghiên cứu phân làm các 5 phần với bố cục sau:
-
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Trong chương này, tôi sẽ làm rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu cũng như
mục tiêu nghiên cứu và các vấn đề cần giải quyết,các kết quả nghiên cứu thông
qua các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và hướng mở rộng của đề tài.
-
Chương 2: Khung lý thuyết và các nghiên cứu trước đây
Tổng hợp các lý thuyết cơ bản, cơ sở lý luận khoa học và những nghiên cứu
trên thế giới về biến động của tỷ giá và các cú sốc ngoại sinh.
-
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
6
Trình bày mô hình nghiên cứu, mô tả các biến, phương pháp nghiên cứu, dữ
liệu nghiên cứu trong đề tài.
-
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trong chương này, tôi trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tác
động của các cú sốc đến tỷ giá hối đoái của các quốc gia ASEAN tương ứng
Bắt nguồn từ những bài nghiên cứu đầu tiên của Fisher (1977), nền kinh tế
được miêu tả trong Keynes mới khá tương đồng với nền kinh tế trong RBC, trong
hai giả định chính của cách tiếp cận Keynes mới: giống như các tiếp cận trong RBC
khi giả định rằng hộ gia đình và công ty có kỳ vọng hợp lý. Nhưng giả định thứ
chính thứ hai tạo nên sự khác biệt lớn giữa RBC và Keynes mới là giả định về thất
bại thị trường, cụ thể là Keynes mới giả định rằng có sự cạnh tranh không hoàn hảo
trong thiết lập giá và tiền lương nhằm giải thích cho tính cứng nhắc của giá và
lương khi chúng không lập tức điều chỉnh trước thay đổi của điều kiện kinh tế. Giá
và tiền lương có tính cứng nhắc, cùng với các thất bại thị trường khác dẫn đến nền
kinh tế thất bại trong giải quyết vấn đề việc làm. Từ đó Keynes mới đưa ra tranh
luận về vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ ( thông qua chính sách tài khóa)
8
và ngân hàng trung ương ( thông qua chính sách tiền tệ) sẽ giúp nền kinh tế vĩ mô
hoạt động hiệu quả hơn so với chính sách để tự thị trường điều chỉnh.
Nền kinh tế theo Keynes mới bao gồm các mối quan hệ cân bằng trong các
thành phần của thị trường như: tối đa hóa hữu dụng của hộ gia đình giữa tiêu dùng
và giải trí trong mối ràng buộc về ngân sách, thiết lập giá của các công ty độc
quyền, cân bằng cung – cầu thị trường, một số lượng lớn các doanh nghiệp được
tiếp cận với công nghệ giống nhau… với sự có mặt của hệ số thiết lập giá Calvo,
quy tắc Taylor về thiết lập chính sách, đường cong Philip mới…
2.1.3. Cơ chế truyền dẫn của tỷ giá hối đoái
Theo Bhattachary và cộng sự (2011), cơ chế truyền dẫn của tỷ giá hối đoái
đến giá một cách khái quát là tỷ lệ 1% biến động tỷ giá hối đoái gây ra một tỷ lệ %
biến động của các chỉ số giá khác trong hệ thống kinh tế như giá hàng hóa trung
gian hay giá hàng hóa cuối cùng (đại diện là chỉ số giá sản suất, chỉ số giá tiêu
dùng…)
Sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến giá được đề ra trong
được kết hợp với các yếu tố vi mô như hộ gia đình, doanh nghiệp, lao động, từ đó
tổng hòa thành một nền kinh tế ảo. Thông qua những lý thuyết kinh tế đã được kiểm
chứng, DSGE có thể cho nhà nghiên cứu một cái nhìn tổng thể về một nền kinh tế
thực được đơn giản hóa qua các phương trình cân bằng.
DSGE được phát triển và mở rộng ra theo thời gian, khi Taylor (1993) đã
cho thấy ngân hàng trung ương có thể điều chỉnh lãi suất theo độ lệch lạm phát ( độ
lệch của tỷ lệ lạm phát khỏi mức kỳ vọng của nó), đường cong LM được thay thế
bằng quy tắc Taylor. Clarida và cộng sự 1998, 2000; Taylor, 2001 đã mở rộng hàm
phản ứng lại của chính sách tiền tệ với nhiều quốc gia khác nhau.
Galı và Monacelli (2005), dự vào nền tảng New Keynesian DSGE , đã xây
dựng một mô hình DSGE cho nền kinh tế mở nhỏ dựa trên mô hình giá cứng nhắc
Calvo (1983). Các ông cũng phát triển mô hình để kiểm định ba quy tắc chính sách
tiền tệ cho nền kinh tế, sử dụng phương pháp mô phỏng: quy tắc Taylor cho lạm
phát trong nước, quy tắc Taylor cho chỉ số giá tiêu dùng và chế độ neo tỷ giá.
10
Những tác động ngược lại tỷ giá hối đoái đến chính sách tiền tệ được xem
xét trong nhiều bài nghiên cứu : Lubik và Schorfheide (2007), các ông đã sử dụng
một mô hình tuyến tính đơn giản của mô hình phát triển bởi Galı và Monacelli
(2005) để xem xét chính sách tiền tệ ở Australia, Canada, New Zealand và Anh. Các
ông sử dụng quy tắc Taylor chung , trong đó dựa vào hàm phản ứng lại của chính
sách tiền tệ trong sản lượng, lạm phát, tỷ giá để kiểm tra xem liệu ngân hàng trung
ương của các quốc gia này có đưa những biến động của tỷ giá vào trong chính sách
tiền tệ của mình hay không. Kết luận rằng chỉ duy nhất ngân hàng trung ương
Canada và Anh đã thay đổi lãi suất của mình do biến động của tỷ giá hối đoái.
Ngoài ra, tỷ giá thương mại không có đóng góp ý nghĩa đến nền kinh tế trong nước.
Gần đây Zheng và Guo (2013) cũng phát triển mô hình từ Lubik và
Schorfheide (2007) và tìm thấy bằng chứng cho việc ngân hàng trung ương Trung
Trong bài nghiên cứu của Jarkko P. Jääskelä, David Jennings“Monetary
policy and the exchange rate: Evaluation of VAR models”(2011). Bài nghiên này
với mục tiêu chính là xem xét khả năng của mô hình tự hồi quy (Vector
Autoregression model-VAR) trong việc xác định đúng việc truyền dẫn chính
sách tiền tệ. Đầu tiên, tác giả ước lượng mô hình DSGE cho nền kinh nhỏ mở (ở
đây là nước Úc), sau đó sử dụng dữ liệu mô phỏng để ước lượng mô hình VAR
đệ quy và VAR hạn chế dấu, Ông lưu ý về việc thứ tự thiết lập các biến trong mô
hình VAR đệ quy cần được chú ý trong khi phân tích kênh truyền dẫn khi xuất
hiện hiện tượng price puzzle ( tức lạm phát tăng sau cú sốc thắt chặt tiền tệ) và
delay overshooting của tỷ giá ( tức khi thắt chặt tiền tệ nội tệ tăng giá ngay lập
tức nhưng trở lại trạng thái cân bằng rất muộn khi thay đổi trật tự biến.
12
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.
Mô hình DSGE
3.1.1. Lý thuyết của mô hình DSGE
Có nhiều mô hình được đưa ra khi để phân tích tác động của các cú sốc đến
nền kinh tế như mô hình OLS và các dạng mở rộng, các dạng mô hình VAR và mô
hình DSGE. Trong đó tôi chọn DSGE để phân tích vì những ưu điểm của nó: cân
bằng tổng thể trong DSGE được thiết lập vô cùng chặt chẽ với các quy luật kinh tế,
thích hợp để phân tích chính sách, có thể sử dụng DSGE làm nền tảng để so sánh
các mô hình dạng VAR như trong Jääskelä và Jennings (2011).
Mô hình DSGE có hai trường phái nhằm triển khai lý thuyết được đưa ra
trong chương 1 là RBC và Keynes mới.
Thị trường sản phẩm: khả năng sản xuất hàng hóa, dịch vụ của các
công ty, nhập khẩu, thương mại, trong đó bao gồm các yếu tố về
lương, thiết lập giá.
-
Cân bằng thị trường: các điều kiện cân bằng thị trường chẳng hạn cân
bằng trên thị trường hàng hóa trong nước và nước ngoài, chia sẻ rủi ro
thị trường giữa các quốc gia…
-
Các quy luật kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa các biến vĩ mô như
ngang giá sức mua, ngang giá lãi suất không phòng ngừa
-
Các chính sách của chính phủ: chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa.
-
Các cú sốc ngẫu nhiên: cú sốc công nghệ, cú sốc chính sách tiền tệ…
Mô hình DSGE ngày càng được bổ sung và hoàn thiện khi các giả định quan
trọng về hành vi của các thành phần kinh tế vi mô được đưa vào chẳng hạn ngân
hàng thương mại, hộ gia đình, doanh nghiệp…Nhiều ngân hàng trung ương trên thế
giới cũng đang áp dụng mô hình DSGE trong việc điều hành chính sách tiền tệ như
Ngân hàng trung ương Châu Âu, Ngân hàng dự trữ liên bang Mỹ, Ngân hàng trung
ương Brazil, …
Với 𝒞𝑡 = 𝐶𝑡 − ℎ𝛾𝐶𝑡−1 là tiêu dùng hiệu lực với ℎ ∈ [0,1] là tham số độ ì của
thói quen, 𝛾 là tỷ lệ tăng trưởng tại vùng cân bằng của 𝐴𝑊,𝑡 , cú sốc công nghệ ngẫu
nhiên trên toàn thế giới và 𝜏 > 0 là hệ số e ngại rủi ro.
Ct là một là một chỉ số tổng hợp tiêu dùng của sản suất hàng hóa trong nước
(𝐶𝐻,𝑡 ) và nước ngoài (𝐶𝐹,𝑡 ) định nghĩa là:
1
𝜂
𝜂−1
𝜂
1
𝜂
𝜂−1
𝜂
𝐶𝑡 = ((1 − 𝛼) 𝐶𝐻,𝑡 + 𝛼 𝐶𝐹,𝑡 )
𝜂
𝜂−1
(2)
Với 𝛼 ∈ [0,1] là tỷ số nhập khẩu đo lường độ mở, và 𝜂 > 0 là độ co dãn của
sự thay thế giữa tiêu dùng hàng hóa nước ngoài và trong nước. Chỉ số giá tương ứng
là
𝑃𝑡 = [(1 −