Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

CAO HỒNG PHÚC

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN TỶ LỆ THU NHẬP
LÃI CẬN BIÊN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

CAO HỒNG PHÚC

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN TỶ LỆ THU NHẬP

LÃI CẬN BIÊN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH PHONG

1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................... 4
1.6. Kết cấu của đề tài. ................................................................................................. 4
1.7. Ý nghĩa khoa học của đề tài. ................................................................................. 4
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ LỆ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI. ............................................................................................................... 6
2.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại .................................................................... 6
2.1.1. Khái niệm........................................................................................................ 6
2.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thƣơng mại ...................................................... 7
2.1.2.1. Hoạt động nhận tiền gửi ........................................................................... 7
2.1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng ............................................................................. 7
2.1.2.3. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. ........................................... 8
2.2. Kết quả kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại. ................................................... 9


2.2.1. Thu nhập của ngân hàng thƣơng mại.............................................................. 9
2.2.2. Chi phí của ngân hàng thƣơng mại ............................................................... 10
2.2.3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh .................................................................... 10
2.3. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thƣơng mại ....................................... 12
2.3.1. Khái niệm...................................................................................................... 12
2.3.2. Ý nghĩa của tỷ lệ thu nhập lãi cận biên......................................................... 12
2.3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thƣơng
mại .......................................................................................................................... 13
2.3.3.1. Các yếu tố đặc trƣng của ngân hàng ...................................................... 13
2.3.3.2. Các yếu tố vĩ mô .................................................................................... 19
2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ lệ lãi cận biên của
ngân hàng thƣơng mại. ............................................................................................... 20
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TỶ LỆ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM ................................................................ 30

4.4.3.3. Kết quả tƣơng quan và hồi quy .............................................................. 63
CHƢƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP GIA TĂNG TỶ LỆ THU NHẬP LÃI
CẬN BIÊN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM ................................... 68
5.1. Đối với NHTM Việt Nam ................................................................................... 68
5.1.1. Giải pháp về tăng quy mô ngân hàng. .......................................................... 68
5.1.2. Giải pháp quản lý chi phí .............................................................................. 69
5.1.3. Giải pháp về vốn chủ sỡ hữu ........................................................................ 71
5.2. Đóng góp mới của đề tài ..................................................................................... 71
5.3. Giới hạn của đề tài và kiến nghị hƣớng nghiên cứu tiếp theo ............................. 73
5.3.1. Giới hạn của đề tài ........................................................................................ 73
5.3.2. Kiến nghị hƣớng nghiên cứu tiếp theo ......................................................... 73
Kết luận .......................................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu

BCTC

Báo cáo tài chính

BCTN

Báo cáo thƣờng niên

BIDV


IP

Chi phí lãi ẩn trên tổng tài sản – Implicit interest-to-Total
Assets Ratio

Kienlongbank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kiên Long

LienvietPostbank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bƣu điện Liên Việt

LOGSIZE

Quy mô ngân hàng đo bằng logarit của tổng tài sản –
Logarit of Bank size

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHTW

Ngân hàng trung ƣơng.


SeaBank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Nam Á

SHB

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

TCTD

Tổ chức tín dụng

Techcombank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

VIB

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

VietAbank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Á

VietCapitalbank

2008-2015
4.1

Mô tả các biến

55

4.2

Các thông số thống kê mô tả

57

4.3

Kết quả phân tích tƣơng quan của các biến

58

4.4

Kết quả hồi quy và kiểm định các giả thuyết hồi quy 3 mô

59

hình POOLED OLS, FEM và REM
4.5

Kết quả hồi quy và kiểm định các giả thuyết hồi quy


Tăng trƣởng tín dụng giai đoạn 2008-2015

34

3.3

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên giai đoạn 2008-2015

37

3.4

Quy mô vốn chủ sở hữu giai đoạn 2008-2015

42

3.5

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng phân theo quy mô

43

giai đoạn 2008 - 2015
3.6

Quy mô vốn chủ sở hữu giai đoạn 2008-2015

45

3.7

thu nhập lãi giữa các ngân hàng. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên phản ánh cả về quy mô lẫn
tỷ lệ giữa tài sản và nợ của ngân hàng và bao gồm cả phần chi phí khi thực hiện chức
năng trung gian (Husni và các cộng sự, 2008). Nhƣ vậy, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là tỷ
số rất cần thiết để chúng ta tìm hiểu cách đo lƣờng và các yếu tố ảnh hƣởng bởi hai
quyết định bên trong và bên ngoài nhƣ thế nào (Golin, 2001).
Sensarma và Ghosh (2004) cho rằng, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của một hệ
thống ngân hàng cao hơn hệ thống ngân hàng khác thì cho thấy rằng hệ thống này hoạt
động kém hiệu quả hơn. Tỷ lệ lãi cận biên ở các nƣớc phát triển rõ ràng là thấp hơn ở
các nƣớc đang phát triển vì ở hệ thống ngân hàng các nƣớc đang phát triển thiếu khả
năng cạnh tranh, chi phí trung gian cao hơn và chịu sự biến động không ngừng trong
chính sách quản lý. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên cao hơn phản ánh một cách rõ ràng rằng
lãi suất huy động thấp hơn, gây rào cản cho ngƣời gửi tiền và lãi suất cho vay cao hơn,
làm cho các khoản tín dụng trở nên khó tiếp cận (Zuzana và Tigran, 2008). Vì vậy
muốn thúc đẩy doanh nghiệp phát triển kinh doanh cũng nhƣ nền kinh tế, tỷ lệ thu nhập
lãi cận biên nên đƣợc kiểm soát ở mức thấp vừa phải giúp cho việc vốn luân chuyển
qua lại giữa các nền kinh tế với chi phí thấp. Tuy nhiên, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên quá


2

thấp cũng gây ra thiệt hại cho ngân hàng (Zuzana và Tigran, 2008). Từ đây xuất hiện
sự xung đột về lợi ích giữa nhà hoạch định chính sách, mục đích nhằm tối ƣu hóa lợi
ích xã hội và giữa các ngân hàng với mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Từ những xung đột
này, hàng loạt các nghiên cứu đã đƣợc thực hiện tại những quốc gia đã phát triển nhƣ
là Mỹ, Châu Âu cho đến các thị trƣờng mới nổi nhƣ Brazil, Trung Quốc… nhằm tìm ra
những yếu tố tác động đến NIM và đƣa ra những chính sách, kiến nghị phù hợp.
Tại Việt Nam, bên cạnh những nỗ lực gần đây của Chính Phủ nhằm phục hồi và
ổn định nền kinh tế, ngày càng nhiều các doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài chính từ
bên ngoài, mà chủ yếu là từ đi vay các NHTM. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê,
tốc độ tăng trƣởng tín dụng bình quân ngành ngân hàng năm 2015 là 17,02%, tuy nhiên

- Tác động của các yếu tố đến tỷ lệ lãi cận biên của các NHTM Việt Nam trong
giai đoạn 2008 – 2015 là nhƣ thế nào?
- Giải pháp góp phần tăng tỷ lệ lãi cận biên của các NHTM Việt Nam trong thời
gian tới?
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu


Đối tƣợng nghiên cứu: những yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ lệ lãi cận biên của

NHTM Việt Nam


Phạm vi nghiên cứu: Số liệu cho bài nghiên cứu này đƣợc lấy từ báo cáo tài

chính đã đƣợc kiểm toán của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015. Đến ngày
31/12/2015 hệ thống ngân hàng Việt Nam có 35 ngân hàng (gồm 7 NHTM nhà nƣớc
và 28 NHTM cổ phần) tuy nhiên sau khi thu thập và chọn lựa sau khi loại bỏ các ngân
hàng có quá trình sáp nhập, hợp nhất và những ngân hàng không công bố thông tin
hoặc thông tin không đầy đủ. Kết quả là mẫu nghiên cứu bao gồm 24 ngân hàng (4
NHTM nhà nƣớc và 20 NHTM cổ phần) chiếm 70,39% tổng tài sản khối ngân hàng
năm 2015 (số liệu tính toán của tác giả dựa trên báo cáo tổng tài sản hệ thống TCTD


4

của NHNN) với 192 quan sát đƣợc sử dụng để phục vụ cho việc nghiên cứu. Danh sách
các ngân hàng đƣợc thể hiện trong phụ lục 01.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phƣơng pháp định lƣợng dự trên mô hình hồi quy dữ liệu dạng
bảng. Phƣơng pháp nghiên cứu này sẽ sử dụng mô hình hồi quy bình phƣơng bé nhất



6

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ CÁC
YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ LỆ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
2.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại
2.1.1. Khái niệm
NHTM đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế
hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến
quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngƣợc lại kinh tế hàng hoá phát triển
mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trƣờng – thì NHTM cũng ngày càng
đƣợc hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu đƣợc.
Theo ngân hàng Thế giới – World Bank: ngân hàng là tổ chức tài chính nhận
tiền gửi chủ yếu dƣới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi đƣợc rút ra với một thông báo
ngắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm. Dƣới tiêu đề “các ngân hàng” gồm có:
NHTM chỉ tham gia vào các hoạt động nhận tiền gửi; cho vay ngắn hạn, trung dài hạn.
Theo Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện
tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Nhƣ vậy, NHTM là một định chế tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh
tế thị trƣờng, là nơi huy động nguồn vốn nhàn rỗi và tạo nguồn vốn tín dụng để cho
vay, góp phần phát triển kinh tế.
Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thƣơng mại đƣợc thể hiện qua các
điểm sau:
– Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh tế
– Ngân hàng thƣơng mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và
dịch vụ ngân hàng.




8

thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo
thỏa thuận (Luật các TCTD, 2010)
Trong đó, cho vay là sản phẩm chủ yếu nhất và thu về lợi nhuận nhiều nhất cho
ngân hàng.
2.1.2.3. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Mặc dù mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của Ngân hàng là lợi nhuận nhƣng
NHTM vẫn cần có sự an toàn, tránh đƣợc các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
mình. Do vậy, ngoài các hoạt động cơ bản, các NHTM hiện đại ngày nay ngày càng
quan tâm đến việc phát triển các dịch vụ mới, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng
qua đó Ngân hàng tìm kiếm lợi nhuận với mức rủi ro thấp nhất. Các hoạt động khác
nhƣ là cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản bảo gồm: thực hiện dịch vụ thanh
toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thƣ tín dụng và
các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng (Luật
các TCTD, 2010)
Ngoài những hoạt động chính nêu trên, ngân hàng còn có nhiều hoạt động khác
nhƣ là hoạt động đầu tƣ. Hoạt động đầu tƣ của NHTM diễn ra chủ yếu trên thị trƣờng
tài chính thông qua việc mua bán các chứng khoán. Thu nhập của ngân hàng thu đƣợc
từ hoạt động này là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua. Ngoài ra, ngân hàng còn
có thể tiến hành đầu tƣ thông qua việc mua cổ phiếu hoặc hùn vốn, góp vốn liên doanh
với các doanh nghiệp và sẽ đƣợc phân chia lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra còn rất nhiều hoạt động kinh doanh khác nhƣ là
nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và kinh doanh vàng trên thị trƣờng trong nƣớc và thị
trƣờng Quốc tế khi ngân hàng nhà nƣớc cho phép; hoạt động uỷ thác (quản lý thanh lý
tài sản theo di chúc, giám hộ và bảo quản tài sản, quản lý quỹ hƣu trí, làm đại lý cho
các tổ chức…); hoạt động tƣ vấn; quản lý ngân quỹ, cho thuê két…


10

- Thu lãi đầu tƣ góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần: gồm các khoản thu
lãi từ việc ngân hàng đầu tƣ chứng khoán, góp vốn, mua cổ phần với các TCTD và các
tổ chức kinh tế.
- Thu về kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ: là các khoản thu từ việc ngân
hàng mua bán vàng bạc, ngoại tệ.
- Thu về phí hoa hồng, các dịch vụ ngân hàng: là các khoản thu phí khi NHTM
là trung gian thanh toán, thu chi hộ, ủy thác, tƣ vấn, bảo lãnh, cho thuê các phƣơng tiện
cất trữ… cho các doanh nghiệp và các nhân.
 Thu khác: ngoài các khoản thu trên ngân hàng còn thu tiền thừa quỹ, thừa tài
sản hoặc thu nợ vay của khách hàng sau khi đã đƣợc xóa nợ.
2.2.2. Chi phí của ngân hàng thƣơng mại
 Chi phí lãi: là chi phí phải trả cho các khoản vốn huy động và tiền vay.
Chức năng của NHTM là huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội từ cá nhân,
tổ chức kinh tế và NHTM phải trả một khoản lãi tiền vay cho các tổ chức kinh tế, cá
nhân hoặc NHNN (trƣờng hợp không đủ vốn cho hoạt động kinh doanh). Khoản tiền
này chiếm một tỷ trọng rất lớn trong các khoản chi của ngân hàng. Đây là khoản chi
chủ yếu của NHTM và có ảnh hƣởng đến lợi nhuận ngân hàng.
 Chi phí hoạt động: ngoài ra cũng có các khoản chi cho hoạt động bình thƣờng
của ngân hàng nhƣ: Chi phí quản lý và công vụ: Chi phí tiền lƣơng và các khoản phụ
cấp có tính chất lƣơng. Chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn tính
trên cơ sở quỹ lƣơng của NHTM theo quy định của Nhà nƣớc.
 Các khoản chi phí khác: Chi nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch đối ngoại, chi
phí hội nghịvà các loại chi phí khác.
2.2.3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh



2.3.1. Khái niệm
Thu nhập lãi cận biên là một trong số những chỉ tiêu để đo lƣờng tính hiệu quả
cũng nhƣ khả năng sinh lời của ngân hàng (Rose, 1999). Chúng chỉ ra hiệu quả trong
việc duy trì sự tăng trƣởng của các nguồn thu (chủ yếu là thu từ các khoản cho vay, lãi
chiết khấu, phí cho thuê tài chính, phí bảo lãnh…) so với mức tăng của chi phí (chủ
yếu là chi phí trả lãi cho tiền gửi, khoản vay trên thị trƣờng tiền tệ…). Tỷ lệ thu nhập
lãi cận biên (NIM) đo lƣờng mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân
hàng có thể đạt đƣợc thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản và theo đuổi các
nguồn vốn có chi phí thấp nhất. NIM cũng có nhiều cách tính trên thế giới, hai cách
tính thông dụng nhất là (1) bằng Thu nhập lãi trừ cho Chi phí lãi sau đó chia cho Tổng
tài sản (Fungáčová và Poghosyan, 2011; Hamadi và Awdeh, 2012…) và (2) bằng Thu
nhập lãi trừ cho Chi phí lãi sau đó chia cho Tài sản sinh lời (Claeys và Vander Vennet,
2007; Kalluci, 2012; Tarus và các cộng sự, 2012)
2.3.2. Ý nghĩa của tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
Trên thế giới, các ngân hàng lợi nhuận tốt thƣờng có khả năng tốt hơn trong việc
ngăn chặn các cú sốc tiêu cực, đóng góp vào sự ổn định và phát triển của nền kinh tế;
ngƣợc lại ngân hàng hoạt động hiệu quả kém sẽ rất dễ dẫn đến thất bại. Nguyên nhân
chủ yếu từ cho vay lãi suất cao, khủng hoảng thanh khoản, thiếu vốn, cầu thấp, danh
mục cho vay không đa dạng (Khrawish và các cộng sự, 2008). Vì vậy, không thể phủ
nhận vai trò định hƣớng giúp giám sát tạo ra môi trƣờng mở và cạnh tranh, đa dạng
hơn các dịch vụ tài chính, thay đổi cơ cấu công nghệ, thị trƣờng, thỏa thuận phân phối
và sản phẩm tài chính (Al-Abadi, 2005). Điều này tạo ra sức ép cạnh tranh lên các ngân
hàng, buộc ra đời những tiêu chuẩn điển hình để đo lƣờng phần chênh lệch lãi thuần
của ngân hàng.


13

Trên thực tế, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là đại diện điển hình cho lợi nhuận cũng
nhƣ thu nhập từ lãi của ngân hàng. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên phản ánh cả về tổng số

hiệu quả của ngân hàng trên 7 quốc gia châu Á bao gồm Hong Kong, Indonesia,
Malaysia, Philippines, Singapore, Hàn Quốc và Thái Lan trong thời gian trƣớc từ 1992
đến 1999. Tác giả nhận thấy rằng trong khi hiệu quả hoạt động trong giai đoạn 1992 –
1996 tăng lên thì chi phí hoạt động đƣợc quan sát giảm trong thời gian đó. Đến năm
1997, khi khủng hoảng xảy ra, chi phí hoạt động tăng vọt cho thấy ngân hàng phải chi
rất nhiều vào việc đối phó với các khoản vay có vấn đề. Nghiên cứu còn chỉ rõ là trong
thời gian khủng hoảng, các ngân hàng cắt giảm tối đa chi phí lƣơng mà không linh hoạt
trong việc giảm chi phí cơ sở vật chất. Quan trọng hơn nữa, nghiên cứu đƣa ra đƣợc
nhận định rằng có mối liên hệ giữa chi phí lƣơng và tỷ lệ lƣơng, cung cấp bằng chứng
cho việc các ngân hàng thƣờng sử dụng nhiều lao động là vì lao động của họ làm việc
có hiệu quả, chứ không phải vì chi phí rẻ.
Nghiên cứu của Carbo và Rodriguez (2007) nghiên cứu mối quan hệ trên tại 7
quốc gia EU, cũng nhƣ của Maria và Agoraki (2010) với dữ liệu nghiên cứu tại các
nƣớc Tây Nam Châu Âu cũng tìm ra mối quan hệ cùng chiều giữa chi phí hoạt động và
tỷ lệ lãi cận biên. Lý do đƣợc giải thích là vì phải đối mặt với chi phí hoạt động cao,
nhiều ngân hàng sẽ cố gắng đẩy phần chi phí này cho khách hàng ở dạng lãi suất cho
vay cao hơn và lãi suất tiền gửi thấp hơn (Maudos và Fernadez, 2004).
Tuy nhiên, không phải nghiên cứu nào cũng chỉ ra rằng chi phí hoạt động cao sẽ
làm tăng thu nhập lãi ngân hàng, trƣờng hợp nghiên cứu của Mathuva (2009) quan sát
thấy rằng tỷ lệ chi phí hoạt động của ngân hàng trong nƣớc là cao so với các nƣớc khác
và do đó cần giảm chi phí hoạt động để tăng tính cạnh tranh. Các chi phí đƣợc tìm thấy
trong nghiên cứu là một yếu tố quan trọng làm cho lãi suất cho vay tăng cao, làm giảm
tính cạnh tranh. Điều này cũng tƣơng tự nhƣ trƣờng hợp nghiên cứu của Athanasoglou
(2005), Sufian & Chong (2008).
 Quy mô vốn chủ sở hữu


15

Vốn chủ sở hữu hay vốn tự có của ngân hàng là nguồn vốn riêng của ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status