Tuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 9 cấp tỉnh có đáp án - Pdf 48

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2017- 2018

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn thi: VẬT LÍ – 9 THCS
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 10 tháng 3 năm 2018
Đề thi có 06 câu, gồm 02 trang

Số báo danh
...................

Câu 1 (2,5 điểm):
Một ô tô chuyển động trên các đoạn đường thẳng liên tiếp AB, BC, CD có chiều dài bằng nhau và bằng
36 km, coi tốc độ chuyển động của ô tô trên mỗi đoạn đường là không đổi. Trên đoạn AB xe chuyển động
với tốc độ v0, trên đoạn BC tốc độ của xe bằng 0,8v0, trên đoạn CD tốc độ của xe là 0,75v0, thời gian xe
chuyển động từ B đến D là 1 giờ 15 phút. Tìm v0 và tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường AD.
Câu 2 (2,5 điểm):
Một bình hình trụ chứa nước có diện tích đáy là S = 300 cm2. Trong bình có nổi thẳng đứng một khúc
gỗ hình trụ có chiều cao h = 20 cm và diện tích đáy S1 = 100 cm2. Biết khối lượng riêng của gỗ là
D = 300 kg/m3, của nước là Dn = 1000 kg/m3.
a. Tính chiều cao của phần khúc gỗ chìm trong nước.
b. Cần thực hiện một công tối thiểu là bao nhiêu để kéo khúc gỗ hoàn toàn ra khỏi nước?
Câu 3 (4,0 điểm):
Có ba bình cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một loại chất lỏng tới một nửa thể tích của mỗi bình. Bình
1 chứa chất lỏng ở nhiệt độ 20 0C, bình 2 chứa chất lỏng ở nhiệt độ 400C và bình 3 chứa chất lỏng ở
nhiệt độ 800C.


- Một ống nghiệm hình trụ;
- Thủy tinh vụn;
- Một thước chia tới mm.

Trang 2


L

A
BC


F

O

• F’

Hình 1

+● U ●

R1

A

R3
R2

BC, CD lần lượt là:
L
L
L
L
t2 = =
;
t3 = =
v 2 0,8v 0
v 3 0,75v 0

1.
2,5 đ

2.a
1,0 đ

- Thời gian xe đi hết quãng đường BC và CD là:
L
L
L 1
1
t 2+ t 3=
+
=
(
+
) = 1,25 (h)
0,8v 0,75v
v 0,8

P = FA ⇔ 10DhS1 = 10Dnh1S1
Dh 300.20
⇔ h 1=
=
= 6 (cm) = 0,06 m
D
1000
n

b. Khi lực tác dụng kéo khúc gỗ lên một đoạn là x thì mực
nước trong bình hạ xuống một đoạn là y.
x.S1
x.100
x
- Ta có x.S1 = y(S – S1) ⇔ y =
=
=
S - S1 300 - 100 2
- Khi kéo khúc gỗ lên khỏi mặt nước, ta có
x
x + y = h1 ⇔ x +
= 0,06 ⇒ x = 0,04 (m)
2

h

2.b
1,5 đ

3.a

Do
ampe
kế

điện
trở
không
đáng
kể, chập M ≡ N, mạch điện có dạng
3
3
Giả sử cả ba bình đều hạ nhiệt độ tới 20 [R 2 nt (R3 // R 4 )]//R1.
R1
1
I1
,
U
24
Q2 = mC( t – 20) +
I1 =
=
= 2 A.
1
A
3
R1
12

- Bỏ qua sự trao đổi nhiệt
I3 R3

234
Giải phương trình trên
I2
I3 = độ
I4 =chất= lỏng
1 A. trong 3 bình
- Sau nhiều lần rót đi rót lại thì nhiệt
2
bằng nhiệt độ cân bằng của chất lỏng khi ta trộn chất lỏng ở 3 bình với nhau,
- Quay về sơ đồ gốc, tại nút M: IA = I1 + I3 = 3 A. Vậy ampe kế chỉ 3 A.
3.b
gọi nhiệt độ đó là t.
- Vôn kế có điện trở rất lớn, mạch điện được mắc: [ (R 1nt R 3 ) // R 2 ] nt
Vì không có sự trao đổi nhiệt với
1,5 đ
Qthu = Qtoa ⇔ Qthu - Qtoa = 0
UMN.
Giải phương trình trên ta được: t
Ta có UAM = U1 = U – UMN = 24 – 16 = 8 V
U
8
2

I1 = 1 =
= A
* Vẽ ảnh của vật sáng ABC
R1
12
3
A I R1

R 2 + R1 + R 3
21 + R 3
1,0 đ
* Ta có hình vẽ bên
1,5 đ
21 + R3 2 21 + R3
I = I1
= .

9
3
9
2
2 21 + R 3
- Lại có: UMN = UMC + UCN = I1R3 + IR4 Thay số: 16 = R + .
.6
3
3
3
9
⇒ R3 = 6 Ω
- Tính diện tích ảnh A’B’C’
- Khi R3 tăng ⇒ điện trở toàn mạch tăng ⇒ cường độ dòng điện mạch chính
U
U
Gọi OB = d1; OB’ = d1’; OC = d
I = I4 = giảm ⇒ U4 = I.R4 giảm ⇒ U2 = U – U4 tăng ⇒ I2 = 2 tăng
R
R
tm

'

- Từ (4) và (5) suy ra: d 2=
- Suy ra:

B’C’ = d

- Diện tích ảnh A’B’C’ là: S

- Giả sử có dòng điện I đi vào từ a, dòng điện này từ a theo mọi hướng r


tính đối xứng của mạch nên dòng từ a đến c là
- Lại giả sử có dòng điện I theo mọi hướng đi tới b tương tự trên ta thấy có dòng
I
a đến c, dòng từ c đến b.
3
- Tổng hợp 2 trường hợp trên có dòng điện I vào a và ra c

UBND
I I TỈNH
I BẮC NINH
đoạn ac là:SỞ
Iac =
+ 6 =DỤC
2 VÀ ĐÀO TẠO
GIÁO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2017 – 2018

Biếtkhi
người
- Rót một ít nước vào ống nghiệm
thả đó bắt
đầu chạy để đón ô tô ngay
ống vào cốc thì ống nổi thẳng
- Đo chiều cao cột nước trong ống nghiệm
khi thấy ô tô cách mình
ống nổi trong cốc nước, đo chiều cao phần ống nghiệm
một khoảng NO = 200 m.
chìm trong nước là h2
- Ống nghiệm nổi cân bằng:Coi chuyển động của ô tô
Pống=và người trong suốt quá
6
Bước 3:
trình chuyển động là
2,0 đ - Bỏ vào ống một ít thủy tinh vụn, đo chiều cao cột nước trong ống nghiệm lúc này là h’
chuyển
độngnước
thẳng
đo chiều cao phần ống nghiệm
chìm trong
là đều
- Ống nghiệm nổi cân bằng:với
P tốc độ không đổi lần

lượt là v1 = 36 km/h và v2

Bước 4: Tính toán
= 18 km/h.

ABC ta có sin A sin B sin C và 0 ≤ sin α ≤ 1 với mọi góc .
Bài 2. (4,0 điểm)
1. Một bình nhiệt lượng kế khối lượng m1 = m chứa một

lượng nước có khối lượng m 2 = 2m, hệ thống đang có nhiệt độ
t1 = 100 C.

Người ta thả vào bình một cục nước đá khối lượng M

0
nhiệt độ t 2 = −5 C, khi cân bằng nhiệt thì cục nước đá mới chỉ tan
một nửa khối lượng của nó. Sau đó rót thêm một lượng nước ở

H

NHình 1


0
có đường truyền như hình 3. Tính góc
nhiệt độ t 3 = 50 C, có khối lượng
trong 2 trường hợp sau đây:
bằng tổng khối lượng của nước và
a) Biết tam giác ABC cân ( AB = AC), tia tới SI 1 song song
nước đá có trong bình. Nhiệt độ
với đáy BC
cân bằng của hệ sau đó là
và tia phản xạ I2K vuông góc với đáy BC.
t 4 = 200 C.
Bỏ qua sự trao đổi

thường, cường độ dòng điện
mình cát rất nóng, nhưng khi chạm
chạy qua R1 tăng thêm 40%
chân vào nước biển bạn ấy thấy
và chạy qua R2 giảm bớt
nước biển khá mát. Hãy sử dụng
16% so với khi khóa K mở.
các kiến thức vật lí đã được học,
Bỏ qua điện trở của khóa K.
các em giải thích giúp bạn Đăng
a) Tính điện trở R2.
Hình 4
Khoa vì sao lại như vậy?
b) Xác định hiệu điện thế định mức và công suất định mức của
Bài 3. (4,0 điểm)
đèn Đ.
R1
+ U0 Cho mạch điện như hình 2. Biết hiệu điện thế ở hai cực nguồn
2. Một sợi dây cầu chì được mắc nối tiếp với thiết bị điện cần
điện được giữ không đổi U0 = 18V, điện trở
bảo vệ và phải đáp ứng yêu cầu sau: KhiMdòng điện có cường
N
độ
Ampe kế là không đáng kể, hiệu điện thế định mức của đèn Đ là
A
lớn hơn hoặc bằng đi qua, trong thời gian nhỏ dây
C bị nóng chảy
Uđ = 6V. Dịch chuyển con chạy C trên biến trở MN thì thấy khi đèn
Đ
rồi đứt làm ngắt mạch. Gọi là nhiệt độ môi trường, tương ứng là

Số báo danh .............................

S

I1

I2

K


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO 3kg nước ở nhiệt độ 1000C trộn với m 2 nước ở t 1 = 200C,
TẠO PHÙ NINH
xác định lượng nước lạnh m 2 cần dùng?
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH A. m 2 = 4,9 kg
B. m 2 = 6kg
C. m 2 = 5kg
GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC
D. m 2 = 5,5 kg
2017-2018
Câu 6. Cho m1 kg nước và m 2 kg dầu trộn vào nhau. Nhiệt
Môn: VẬT LÝ
Thời gian: 135 phút (không kể độ của nước và của dầu lần lượt là t1 và t 2 , nhiệt dung riêng
thời gian giao đề)
của nước và dầu lần lượt là c1 và c 2 . Biết m1 = 3m 2 ;
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM c1 = 2c 2 ; t 2 = 5t1 . Bỏ qua sự truyền nhiệt ra ngoài môi
KHÁCH QUAN. (10 điểm) trường thì nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là.
Em hãy chọn các phương án trả
11
17

R2
đèn sáng bình thường thì R2 bằng
A. PA
C. PA
M
N
A. 8 Ω
B. 10 Ω
P
P
B. B
D. B C. 12 Ω
D. 14 Ω
Câu 8. Một sợi dây làm bằng kim loại dài l1 =150 m, có tiết
Câu 2. Một ô tô rời bến lúc 6h
diện S1 = 0,4 mm2 và có điện trở R1 bằng 60 Ω. Hỏi một dây
với vận tốc 40km/h. Lúc 7h,
một ô tô khác đuổi theo với vận khác làm bằng kim lọai đó dài l2= 30m có điện trở R2 = 30Ω
tốc 60km/h. Ô tô sau đuổi kịp ô thì có tiết diện 2S2 là:
A. S2 = 0,8mm
B. S2 = 0,16mm2
C. S2 =
tô trước lúc:
2
2
D. S2 = 0,08 mm
A. 8h
B. 8h30ph 1,6mm
Câu 9. Đèn Đ1 loại 110V-25W và Đ2 ghi 110V-100W được
C. 9h

D. 14580 (đồng)
trị là:
Câu 12. Ba vật đặc chất liệu khác nhau là a, b, c lần lượt có
A. 20000N
tỉ số khối lượng là 1 : 3 : 2 và tỉ số khối lượng riêng là 2 : 7 :
C. Nhỏ hơn 20000N
Câu 5. Muốn có nước ở nhiệt 4. Nhúng cả ba vật trên chìm vào nước thì tỉ số lực đẩy
độ t = 500C, người ta lấy m 1 = ácsimét của nước lên các vật lần lượt là


1 3 1
A. 2 : 7 : 2

7
A. 6,4A.
B. 2: 3 : 4 D. 1,5A.

B. 0,625A.

C. 3,2A.

Câu 17. Đâu là đặc điểm của ảnh một vật tạo bởi gương
Câu 13. Một dây nhôm dài l 1 = phẳng? Hãy chọn câu trả lời đúng:
200m, tiết diện S 1 = 1mm có A. Đối xứng với vật qua gương
B. Độ lớn to
hơn
vật
điện trở R 1 = 5,6 Ω . Một dây
C. Ảnh ảo to bằng vật
D. Tất cả các

B. Đặt vật
mạch tăng.
D. giảm khi hiệu điện thế đặt vuông góc với mặt gương
C. Đặt vật hợp với mặt gương một góc 450 D. Đặt vật hợp
vào hai đầu mạch tăng.
0
Câu 15. Đặt một hiệu điện thế với mặt gương một góc 60
2

2

9V vào hai đầu bóng đèn Đ
(12V- 6W). Khẳng định nào
II. PHẦN TỰ LUẬN: (10 điểm)
dưới đây đúng?
Câu 1. (2,5 điểm)
A. Cường độ dòng điện chạy
1. Lúc 4 giờ 30 phút, một máy bay cất cánh từ thành
qua đèn là 0,375A.
phố
A
với vận tốc 500km/h. Khi đến thành phố B, máy bay
B. Công suất tiêu thụ của bóng
nghỉ mất 30 phút rồi bay trở về A với vận tốc 400km/h và tới
đèn là 3,375W.
C. Cường độ dòng điện chạy A lúc 10 giờ 51 phút. Tính khoảng cách từ A đến B
2. Thả một khối gỗ hình lập phương có cạnh a =
qua đèn là 0,5A.
20cm,
trọng lượng riêng d = 9000N/m 3, vào chậu đựng chất

Mi
ỳng c
tri nghiờng mt gúc = 30 so
vicõu
phng
nm 0,5im
ngang. Dựng mt gng phng hng chựm tia sỏng
Cõu
1
2
3
4
5
6
ú chiu xung mt ỏy ging sõu,
thng ng
ỏp ỏn
D
C
B
A
C
A
v hp (nh hỡnh v)
11
12
13
14
15
16

t
+
t
1. Bit R1 = 1, R2 = 8, R 1 2 = 6.35 - tn = 6.35 0.5 = 5.85 (h)
s
s
búng ốn ghi 6V 6W, hiuR2in th ngun
K U=
v1 + v 2
15V. B qua in tr Ucỏc dõy ni,M
xem in
t + tr
t =dõy
1 2
túc búng ốn khụng ph thuc
s .
s
s
R3 vo nhit
R4 sHóy
cho bit búng ốn sỏng nh th no? Vỡ sao?
v
v
1 +
2 = 5.85 500 + 400 = 5.85

a. Khi K m.

s = 1300 (km)
2.

3

1
h=
= 15 cm
sinh:........................................... Hay: d1a h = a d
........................SBD:.......... Cõu 2. (1,5 im)
- Gi khi lng ca chỡ v km ln lt l mc v mk, ta cú:
mc + mk = 0,05(kg).
(1)

- Nhit lng do chỡ v km to ra: Q1 = m cc c (136 - 18) = 15340m c ;
Q 2 = m k c k (136 - 18) = 24780m k .

- Nc v nhit lng k thu nhit lng l:

Q3 = m n c n (18 - 14) = 0,05 ì 4190 ì 4 = 838(J) ;
Q 4 = 65,1ì (18 - 14) = 260,4(J)

.
HNG Cõu 3. (2,0 im)
a) V hỡnh biu din- ng
Phngtruyn
trỡnh cõn
tia sỏng
bng nhit: Q1 + Q 2 = Q3 + Q 4
DN
15340mc + 24780mk = 1098,4
(2)
0.5

2
0.25
MễN: VT ã
0
0
0
ã
ã
ã
AIN=SIN-SIA=SIN-=60
-30
=30

0
ã
ã
ã
0.25
=GIA=GIN-AIN=90
-30 0 =60 0
Vy gúc nghiờng ca mt gng so vi phng nm ngang bng 600


Câu 1: (2,5 điểm)
Câu 4. (4,0 điểm)
Mộthình
quả 1:
cầu đồng chất có khối lượng M = 10kg và thể tích V =
+ Khi K mở mạch điện như
3

+ Điện trở tương đương Cho
của 2toàn
Rtđ =

a. Có thể mắc nối tiếp 2 bóng đèn này vào hiệu điện thế U = 18V để
( R2 + R Đ ).R3
+ R1 chúng
+ R4 =sáng
8,2Ω
bình thường được không? Vì sao?
R2 + R Đ + R3
U
b. Mắc 2 bóng đèn này cùng với 1 biến trở

-

R2
R3

Đ
R4

o
có con chạy vào hiệu điện thế cũ (U = 18V)
như hình vẽ thì phải điều chỉnh biến trở có
điện
R1 trở là bao nhiêu để 2 đèn sáng bình thường?
c. Bây giờ tháo biến trở ra và thay vào đó
là 1 điện trở R sao cho công suất tiêu thụ trênĐ1
đèn Đ1 gấp 3 lần công suất tiêu thụ trên đèn Đ2.

Hỏi

+ Điện trở tương đương toàn mạch là:
Rtđ'

1.b
(1,5đ)

bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợp kim trên?

R Đ .R 4 
 R3 +
Biết
.R2 rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18 oC và muốn cho riêng nhiệt
o
R
+
R
Đ
4 lượng kế nóng thêm lên 1 C thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước,
=
+
R
=
5
(

)
1
R Đ .R4 chì và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K). Bỏ qua

+ Khi K mở, theo mạch hình 1: U = 5I
------------------------- HẾT ------------------------+ Khi K đóng, theo mạch hình 2: U = 3I
(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
+ Từ (1) và (2) => RĐ = R
PHÒNG GD&ĐT QUÃNG NAM
+ Thay vào (1) => U = 8IĐ.RĐ

PHÒNG GD&ĐT QUÃNG
NAM
ĐỀ THI CHỌN HỌC
SINH GIỎI LỚP 9
ĐỀ CHÍNH THỨC
Năm học 2017-2018
VÒNG II
Môn: VẬT LÍ

-----------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC
SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2017-2018
Môn: VẬT LÍ (VÒNG II)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Câu 1: (2,5 điểm)
a. Khối lượng riêng của quả cầu là:

Thời gian: 150 phút (không kể thời
gian giao đề)
----------------------------------------------------------------------------------------------------------0,25đ

DC

I
0,5đ
  2  = 1 = 3. U dm1 .Pdm 2 = 3. 12 .3 = 4 => 2 = 2  2I1
b. Học sinh vẽ đúng hình và phân = 3I (1)
0,25đ
2
tích được các lực tác dụng lên quả cầu Mà I = I + I nên (1)  2(I + I ) = 3I  2I + 2I = 3I => I = 2I (2)
1
2
R
2
R
2
2
R
2
2
R
được 0,5đ.
0,25đ
Các lực tác dụng lên quả cầu:
Do đèn Đ2 // R nên U2 = UR  I2.R2 = IR.R
FA
- Lực đẩy Ác-si-mét FA thẳng đứng
2
U dm2
62
hướng từ dưới lên và
P
có cường độ: FA = dn.V = 10Dn.V

0,25đ
Q3 = m n c n (18 - 14) = 0,05 × 4190 × 4 = 838(J) ;
Vậy lực căng dây T bằng 60N.
0,25đ
Câu 2: (3,0 điểm)
Q 4 = 65,1× (18 - 14) = 260,4(J) .
a. Cường độ dòng điện định mức
qua mỗi đèn:
0,25đ
U
+
Pđm1 = Uđm1.Iđm1
Q + Q 2 = Q 3 + Qo4 ⇒o
- Phương trình cân bằng nhiệt: 1
Pdm1
9
0,5đ
U
15340mc + 24780mk = 1098,4
(2)
Đ2
=> Iđm1 = dm1 = 12 = 0,75(A)
0,25đ
0,25đ
- Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có: mĐ1
c ≈ 0,015kg; mk ≈ 0,035kg.
Pdm2
3
0,5đ
U

Giá trị điện trở của biến trở lúc đó

Ub
6
I
bằng: Rb = b = 0,25 = 24 ( Ω )
0,25đ

R1 + R2 .

0,5đ
- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch khi hai điện trở mắc nối tiếp:

U2
R1 + R2 .
0,5đ
Pss ( R1 + R2 ) 2
=
P
R1 R2 ;
- Lập tỷ số: nt

Pnt =

0,5đ
- Do :

R1 + R2 ≥ 2 R1R2

R1 .R2 )2 , nên ta có:

GIÁO
HỌC SINH
Câu 3. (4 điểm)
DỤC VÀ
GIỎI LỚP 9
Có hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện
ĐÀO
THCS
thế không đổi U. Dùng một vôn kế lần lượt mắc vào hai đầu
TẠO
Năm học 2013 –
R1, hai đầu R2 và hai đầu cả đoạn mạch thì số chỉ của vôn kế
QUẢNG
2014
tương ứng là U1 = 4V, U2 = 6V, U3 = 12V. Bây giờ mắc nối
NAM
Môn thi :
tiếp R1, R2 và vôn kế vào hiệu điện thế U nói trên thì vôn kế
VẬT LÝ
chỉ bao nhiêu?
ĐỀ
Thời
gian
:
R1
R2
R1
R2
CHÍNH 150 phút ( không
V



R
P
Đ

Cho mạch điện như hình vẽ. kính hội tụ có cùng tiêu cự, đặt cùng trục chính ở vị trí của
Nguồn điện có hiệu điện thế thấu kính phân kỳ thì thu được ảnh thật A 2B2 cao 4cm.
không đổi U = 18V, MN là biến Khoảng cách giữa 2 ảnh là 72cm. Tìm tiêu cự của các thấu
trở có điện trở toàn phần R = kính và chiều cao của vật bằng phương pháp hình học.
8Ω, R1 = 4,8Ω, bóng đèn có
……………Hết………………
điện trở không đổi RĐ = 6Ω.
Ampe kế, khóa K, con chạy và
dây nối có điện trở không đáng
kể.
1. Khi khóa K đóng, điều chỉnh
con chạy C của biến trở trùng
với điểm M, thì ampe kế chỉ
2,5A. Tìm giá trị của R2?
2. Khi khóa K mở, tìm vị trí của
con chạy C trên biến trở để đèn
sáng mờ nhất?
3. Khi khóa K mở, dịch con chạy
C từ M đến N thì độ sáng của
đèn thay đổi thế nào? Giải
thích?
Câu 5. (4 điểm)
Vật sáng AB đặt vuông góc với
trục chính ở phía trước một thấu

Đáp án

C 1. Tính quãng đường AB
â Vận tốc trung bình của xe mô
u tô

gặp nhau được tính:

đ

s = v1t = AB − v .t + v2 .(t − t ) 
AB + t1' ( v2 − v1 ) 60 + 0, 75(60 − 20) 9
t=
=
= h
v1 + v2
60 + 20
8
9
s = 20. = 22,5km
8
'
1 1

Đ
i Câ
ể u2
m (4
đ)


lượng nước tỏa ra khi hạ nhiệt độ từ t2 xuống 00C
AB AB v1 +5v2 20 +Nhiệt
60
1
2
+
(
Q3 = C2 mt2 = 4180.t2 .m
2v1 2v2
4
đ
Bằng cách so sánh các nhiệt lượng ta thấy có các trường
km/h
hợp sau đây có thể xảy ra
đ Vận tốc trung bình của xe ô
Trường hợp 1:
) tô
Q3 < Q1

0,2

0,2

0,2


v1.t v1.t
10450
+
AB

vA
vB 2
2 ( vB −0v A )
km
2. Tìm vị trí hai xe gặp
nhau
Thời gian mô tô chuyển động
với vận tốc v1 để đi hết một
nữa đoạn đường AB

t1 =

AB 30
=
= 1,5h
2v1 20

Thời gian ô tô chuyển động
với vận tốc v1

t1, =

AB 30
=
= 0, 75h
2vB 40

Gọi t là thời gian chuyển
động của hai xe kể từ lúc
xuất phát đến lúc gặp nhau

đ

0
,
t1, ≤ t ≤ t1 ⇒ 0, 75h ≤ t ≤ 1,5h 2
5
Khoảng cách từ A đến điểm

thì nước đá nóng chảy hoàn toàn và mức nước trong bình
hạ xuống
2. Tính nhiệt độ ban đầu của nước:
- Gọi S là tiết diện đáy bình; h0 là độ cao cột nước ban
đầu; h là độ cao cột nước sau khi cân bằng nhiệt; m là
khối lượng nước và khối lượng nước đá ban đầu; ∆m là
khối lượng nước đá tan sau khi cân bằng nhiệt (nếu có).
- Ta có:

m m
V0 = S.h 0 =
+
D1 D 2
(1)

0,2


0,2


0,2

mạch thì vôn kế chỉ hiệu điện
m m ∆m ∆mthế U3 =∆Um= 12V.
∆m
+
+



V
h
∆h D1
=
= 1−
=
V0 h 0
h0

D2 D2
m m
0+
D1 , D 2

5
∆m ∆m

đ
∆h D1 D2 ∆m D 2 − D
1
=
=


U

V

Mắc vôn kế vào R1 ta có :
IV

U − U1 U1 U 1
I 2 = I1 + I V ⇒
=
+
R2
R1 RV I1
2
1
1
= +
R2 R1 RV

0,5
đ

R2 1,0
đ
I2

R1

(1)

,
2
5
đ
0
,
2
5
đ

I1 = I 2 + I V ⇒

U −U2 U2 U2
=
+
R2
R1 RV I1

1
1
1
=
+
R1 R2 RV
Từ (1) và (2) ta có

(2)

IV
1,0

4180
R1 + R2 + RV
0
653
,
U
36
t2 =
≈ 38,830 C
UV =
3R1 =
= 6.54V
2
21
R1 + 1,5 R1 + 3R1
5,5
5

⇒ t2 =

0,2

0,2


0,5
đ

đ
0

đ
5
b.
Khi
K
mở, Đặt x = R MC đ
)
⇒ RCN = R – x = 8 – x ( Ω )

R2 ( RĐ + x )
4( 6 + x ) − x 2 + 6,8 x + 152
=
0= 4,8 + 8 − x +
R2 + RĐ + x,
4+6+ x
10 + x
U
18(10 + x )
7
I=
=
2
Rtm − x + 6,8 x + 152 5
đ
I .R2
4.I
72
72
IĐ =
=

5
đ
0
,
5
đ

0
,
5
đ


• Các kết quả tính được nếu không có đơn vị hoặc sai đơn vị thì trừ
0,25đ cho mỗi loại đơn vị của toàn bài.

C Hình vẽ đúng đầy đủ chiều
â truyền
u
5
(
4
đ
)

B

I
F


⇒ OA2 = 5OA1

A1 B1 OA1 0,8 1
=
=
=
A2 B2 0 OA2
4
5


,
5

Câu 1 (7,5 điểm): Cho mạch điện như hình 1. Biết
hiệu
điện
thế giữa hai đầu đoạn mạch là U AB=9V không đổi,
đ
⇒ OA1 = 12(cm); OA2 = 60(cm
) R1=3Ω, R2=6Ω, đèn Đ loại 6V-6W, R 3 là một biến trở, Ampe
FA1 FO0 kế
FO − OA1 trở
FO không
f − 12 đáng
f kể.
∆FA1 B1
∆FOI :
=
⇔ có điện

OI
4
OI

(2)
(1) và (2) ⇒

,
7
5

f − 12 60 − f
=
⇒ f = 20(cm)
0,8
4
đ
thay vào (1) ⇒ AB = OI
=2(cm)
(Trường hợp thí sinh dùng
công thức thấu kính để giải
và cho kết quả đúng thì xem
xét độ chính xác và cho điểm
tối đa)

0
b) Tìm giá trị của R3 để
,
7 cường độ dòng điện qua mạch chính gấp 3 lần cường độ dòng
5 điện qua R3.

trường đều (chỉ tồn tại trong miền ABCD). Từ trường đều có
các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có
chiều đi từ phía trước ra phía sau, kí hiệu bởi dấu + (hình 4).
Hãy cho biết trong quá trình khung dây MNPQ
Câu 2 (6 điểm): Cho chuyển động, khi nào thì trong khung dây xuất hiện dòng
mạch điện như hình 2. Biết
điện cảm ứng, khi nào thì không xuất hiện dòng điện cảm
R1=2Ω, R2=6Ω, biến trở MN có ứng. Giải thích?
điện trở toàn phần bằng 12Ω,
vôn kế có điện trở lớn vô cùng,
Câu 4 (2 điểm): Dụng cụ: Một ống dây dẫn, một kim
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn nam châm nhỏ quay tự do xung quanh trục thẳng đứng, một
mạch là UAB=6V không đổi.
nguồn điện, khóa K và các dây dẫn điện.
1/ Xác định số chỉ của
Hãy xác định tên cực của một ac quy (loại 6V) bị mất
vôn kế khi:
dấu.
a) Con chạy C đặt tại
điểm N.
b) Con chạy C đặt tại vị
trí chính giữa biến trở .
2/ Khi con chạy C dịch
chuyển từ M sang N thì cường
độ dòng điện trong mạch chính
có giá trị lớn nhất là bao nhiêu?
Câu 3 (4,5 điểm):

a) Hình 3a mô tả cấu tạo
của dụng cụ để phát hiện dòng

=
. =
(A)
R3 x + 2 x x + 2
2

2
3

Câu 1
(7,5
điểm)

⇒ x = 1 hoặc x = 4
Vậy với R3 = 1Ω hoặc R3 = 4Ω thì công suất tiêu thụ trên R3

mạch: R1 nt(Đ//R3)
a)

R CB =

R ÐR 3
6.6
=
= 3(Ω)
R Ð + R3 6 + 6
Ta có

2) Đóng khóa K:


I Ð = 3Ð =
= 0,9(A)
b) Có IAB = IĐ + I3

6
Theo bài ra: IAB = 3I3
⇒ IĐ = 2I3

Vì I1 > IĐ nên dòng điện qua ampe kế có chiều từ C tới D.
Xét tại nút C ta có:
R Ð I3 1
1 = IA + IĐ ⇒ IA = I1 - IĐ = 1,2 - 0,9 = 0,3(A)
=
= ⇒ R 3 = 2R Ð = 2.6 =I12(
Ω)
Câu
2
R
I
2
3
Ð

(6 điểm)

6x
(Ω )
6
+
x

nt [RCN // (RCM nt R2) điểm)

R MN
= 6(Ω)
2
R 2,CM = R 2 +R CM = 6 + 6 = 12(Ω)
R
R
12.6
R CB = 2,CM CN =
= 4(Ω)
a) Áp dụng quy tắc nắm tay p
R 2,CM + R CN 12 + 6
định được đường sức từ trong lòng ống dây có chiều từ dưới
R AB = R1 + R CB = 2 + 4 = 6(Ω)
Vì khi nam châm đặt trong từ trường thì sau khi đứng cân b
U AB 6
châm sẽ định theo hướng sao cho các đường sức từ đi vào
I AB =
= = 1(A)
và đi ra ở cực Bắc
R AB 6
⇒ Cực Bắc của nam châm sẽ hướng lên trên.
U1 = I AB R 1 = 1.2 = 2(V)
U CB = U AB − U1 = 6 − 2 = 4(V)⇒ Kim chỉ thị quay sang bên phải.
b) - Khi chưa có phần nào của khung dây vào trong vùng k
U CB
4 1
có từ trường thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của kh
I 2,CM =

18 −trong
x(Ω)khung dây.
cảm
2
CM
⇒ 2,CM
- Khi khung dây đang ra khỏi vùng không gian có trư
R 2,CM R CN
( 18 − x ) xđường sức từ qua khung dây giảm dần nên trong khung dây
R CB =
=
(Ω )
R 2,CM + R CN
18 dòng điện cảm ứng.
- Khi toàn bộ khung dây ra khỏi vùng không gian có
( 18 − x ) xthì không
− x 2 + 18x + 36
có đường sức
R AB = R 1 + R CB = 2 +
=
(Ω)từ nào qua tiết diện của khung nên
18 dòng điện cảm
18 ứng trong khung.

I AB =

U AB
108
108
= 2

định chiều dòng điện qua các vòng
dây bình
và biếtthông
được các
cực của
nguồn
Một
nhau
hình
chữđiện.
U, tiết diện nhánh
+ Nếu cực Nam của kim nam
châm
bị
hút
lại
gần
đầu
B
ống
dây
A lớn gấp 2 lần tiết diện nhánh B. Nhánh A chứa 1 lít
Bắc ⇒ M là cực dương, N là cực âm
nước và được ngăn cách với nhánh B một khóa T. Hỏi:
+ Nếu cực Bắc của kim nam châm bị hút lại gần đầu b của ống dây
a. Người ta phải đổ vào nhánh B một lượng dầu là
dương, M là cực âm.

bao nhiêu để khi mở khóa T thì nước và dầu vẫn đứng
yên? Biết trọng lượng riêng của nước và dầu lần lượt là

độ dòng điện trong mạch chính là 4A. Hãy xác định R 1,
Môn: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không R2, R3 theo hai cách giải ? Biết rằng R1 = 2R2 = 3R3
kể phát đề)
Bài 5 (3 điểm)
Cho một mạch điện như hình vẽ. Dùng một vôn kế
Bài 1 (5 điểm)
có điện trở Rv đo ở hai đầu
Hai người đi xe máy mạch AB thì vôn kế chỉ 12V, đo ở hai đầu R thì vôn kế
1
khởi hành cùng một lúc tại chỉ 4V,
hai điểm A và B cách nhau đo ở hai đầu R vôn kế chỉ 6V. Hỏi khi không mắc vôn
2
25km. Người thứ nhất xuất kế thì hiệu điện thế
R1
phát từ A với vận tốc V1, ở hai đầu R , hai đầu R là bao nhiêu?
1
2
người thứ hai xuất phát từ B
với vận tốc V2. Tính vận tốc
A B
V1 , V2 ? Biết rằng nếu hai
người đi ngược chiều nhau thì
sau 15 phút họ gặp nhau, còn
nếu đi cùng chiều theo hướng
AB thì sau 75 phút người thứ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI CHỌN HỌC SINH
nhất mới đuổi kịp người thứ GIỎI LỚP 9
HUYỆN HOÀI ÂN
NĂM HỌC

Ta có quãng đường đi được
của mỗi người
ngược
chiều:

v1
v2
s1 = 4 , s 2 = 4
Hay v1 + v2 = 100

(1)

U
I= R ⇒ R=
1
1
R
Mà R = 1 +

36
4 = 9Ω
1
1
1
1
1
R2 + R3 = 3.R3 + 1.5.R3 + R3

Ta có quãng đường đi được của mỗi người khi đi cùng chiều:


2Iđáy
(2)
1
nhánh đều bằng nhau
I
R
Giải (1) và (2) ta được v

Bài 2
(4 điểm)

3

⇔ dn.hn = dd.hd
Vn
⇔ dn. 2 S d = d
⇔ dn.Vn = 2.d
d n .Vn
⇒ Vd = 2d d
⇒ Vd = 625.10
b. Ta có:

Vn
Vd
S
S
hn = x ; hd = d Bài 5
hd Vd S n (3 điểm)
⇒ hn = S d . V n
⇒ hd = 1.25.hn

4
8
R1lần.
R R
Vậy cột dầu cao hơn và cao hơn 1.25
+ v = 2
Bài 3
(4 điểm)

(3)

R1

R2

B

1
1
2
V
R
R R
Hay 1 + v = 2 (1)

Khi thả lần thứ nhất, ta có phương trìnhMắc
cân vôn
bằngkếnhiệt
giữanhư
hai sau:

b) Thực ra, trong trường hợp này, nhiệt lượng toả ra môi
trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho
=> U1 = 5 = 4.8V
thau nước. Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò.
3U
A
B
R
Câu 4: (5điểm) Cho mạch điện như hình 2. Trong đó: R1=R25=4Ω;
=> U2 = 5 = 7.2V
/+ - /

R3=3Ω; R4=6Ω; R5=12Ω; UAB=6V không đổi;R điện trở của
R4 dây
3
dẫn và khoá không đáng kể.
D
a) Khi K mở, tính điện trở tương đương của đoạn mạch và cường
độ dòng điện qua mỗi điện trở.
R2
b) Khi K đóng, tính cường độ dòng điện qua khoá
R1 K?
c) Thay K bằng một vôn kế thì vôn kế chỉ bao nhiêu?C(BiếtKđiện
trở của vôn kế đủ lớn để có thể bỏ qua dòng điện chạy qua nó).
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Câu 5: (4 điểm) Cho hai gương phẳng M, N đặt song song, có
THÀNH PHỐ THANH HÓA
mặt phản xạ quay vào nhau và cách nhau một khoảng AB=d=30cm (h
Giữa hai gương có một điểm sáng S cách gương M một khoảng SA=
Đề chính thức

lên đều, mỗi chuyến từ tầng 1 ........
lên tầng 10 nếu không dừng ở
Họ tên, chữ kí giám thị
các tầng khác thì mất thời gian 1
phút. Bỏ qua lực cản lại chuyển 2: ................................................................................................................
động của thang máy. Tính công ........
suất tối thiểu của động cơ thang PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THI CHỌN HỌC SINH
máy.
NĂM HỌC:
THÀNH PHỐ THANH HÓA
Câu 3: (4 điểm) Một thau nhôm
khối lượng 0,5kg đựng 2kg
nước ở 20oC.
a) Thả vào thau nước một thỏi HƯỚNG DẪN CHẤM - MÔN: VẬT LÍ - LỚP
đồng có khối lượng 200g lấy ở
9
o
lò ra. Nước nóng đến 21,2 C.
Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết Câu 1: (3 điểm)
nhiệt dung riêng của nhôm,
Ta có hình vẽ:
nước, đồng lần lượt là:
c1=880J/kg.K; c2=4200J/kg.K;
c3=380J/kg.K. Bỏ qua sự toả
nhiệt ra môi trường xung quanh.
H1


Nhiệt lượng thỏi đồng toả ra khi giảm nhiệt độ từ t(oC) xuống 21,2oC:


(

Và pB = pC nên d1.h2 +d2 .H2 = d1.h3 => h
Vì Vnước không đổi nên:
h1 + h2 + h => t ‘=

Thay (1) và (2) vào (3) ta có:

)(

)

1,1.( m1c1 + m 2 c 2 ).( t 2 − t 1 )
+ t2
m 3c3

1,1.( 0,5.880 + 2.4200 ).( 21,2 − 20)
+ 21.2
0,2.380
=
≈ 174,74(oC)

h 3 - H1
Câu 4: (5 điểm)

a) Khi K mở không có dòng điện qua R4 và R5 nên I4 = 0; I5 = 0
Mạch điện được mắc như sau: R3 // (R1 nt R2)
Ta có: R12 = R1 + R2 = 4+4 = 8(Ω)
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

2
của động cơ là:
b)
Khi
K
đóng
:

điện
trở
của
dây
dẫn
và khoá không đáng kể nên chập các điểm
F =Pth + Png =10.(mth + mng)= 10.(200+16.50)=10000(N)
điện
được
vẽ
lại
như
hình
2:
[(R
2 // R4 // R5) nt R1] // R3
Để lên đến tầng 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng.
Vậy độ cao thang máy phải vượt qua là: h = 3,4 . 9 = 30,6(m)
Công phải tiêu tốn tối thiểu cho mỗi lần lên là:
A = F.h = 10000 . 30,6 = 306000 (J)
Công suất tối thiểu của động cơ kéo thang máy là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status