LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại cơ CHẾ tổ CHỨC của QUỸ tín DỤNG NHÂN dân cơ sở - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
----  ----

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHOÁ 2008 - 2012

Giảng viên hướng dẫn
Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh

Sinh viên thực hiện
Họ và tên: Huỳnh Thạnh Hưng
MSSV: 5085961
Lớp: Luật Thương mại 2-K34

CẦN THƠ
THÁNG 4/2012


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
*****
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
*****
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
****

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

BKS
ĐHTV
HĐQT
HTX
HTXTD
NHNN
NHTM
QTDND
TCTD

:
:
:
:
:
:

1.2 Quá trình hình thành và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam........................ 7
1.2.1 Khái quát về phong trào Hợp tác xã tín dụng ................................................................. 7
1.2.2 Yêu cầu khách quan phải tổ chức lại Hợp tác xã tín dụng theo mô hình Quỹ tín dụng
nhân dân và quá trình thí điểm thành lập QTDND.................................................................. 8
1.2.3 Quá trình củng cố chấn chỉnh hoạt động, hoàn thiện và phát triển của Quỹ tín dụng nhân
dân....................................................................................................................................... 10
1.3 Giới thiệu về mô hình hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam............................ 12
1.4 Phân biệt Quỹ tín dụng nhân dân và Hợp tác xã tín dụng............................................ 15
1.4.1 Về cơ sở pháp lý.......................................................................................................... 15
1.4.2 Về nguyên tắc và điều kiện thành lập........................................................................... 16
1.4.3 Về mục tiêu và phương hướng hoạt động .................................................................... 16
1.4.4 Về tính liên kết hệ thống.............................................................................................. 16
1.5 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân ..................................... 17
1.6 Vị trí, vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân trong nền kinh tế nước ta............................ 18
1.6.1 Phát triển QTDND góp phần đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở
nông thôn............................................................................................................................. 18
1.6.2 Phát triển QTDND góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, hạn chế cho vay
nặng lãi ở nông thôn............................................................................................................. 19
1.6.3 Phát triển QTDND đóng vai trò tích cực trong việc tổ chức lại và phát triển kinh tế hợp
tác ở nông thôn .................................................................................................................... 20
1.6.4 Phát triển QTDND góp phần triển khai chính sách tiền tệ, tín dụng và đổi mới hoạt động
ngân hàng trên địa bàn nông thôn......................................................................................... 21
1.6.5 Phát triển QTDND góp phần thực hiện chủ trương đa dạng hóa các thành phần kinh tế
trong hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam ................................................................. 21
Chương 2. Quy định của pháp luật về cơ chế tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
........................................................................................................................................ 22
2.1 Thành viên - quyền và nghĩa vụ của thành viên Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở............ 22
2.1.1 Thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở............................................................... 22
2.1.1.1 Thành viên là cá nhân............................................................................................... 23
2.1.1.2 Thành viên là hộ gia đình ......................................................................................... 24

chế cần khắc phục và giải pháp góp phần hoàn thiện quy định của pháp luật về cơ chế
tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ..................................................................... 42
3.1 Một số thành tự cơ bản của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ................................... 42
3.1.1 Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân được xác định là mô hình Tổ chức tín dụng phù hợp
với công cuộc phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn .................................................. 42
3.1.2 Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ngày càng phát triển về số lượng, chất lượng và quy
mô hoạt động ....................................................................................................................... 44
3.2 Những hạn chế trong quy định của pháp luật về cơ chế tổ chức của Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở ................................................................................................................... 46
3.2.1 Quy định về sự hạn chế trong việc tham gia Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ................... 47
3.2.2 Về việc thành lập bộ máy quản lý, điều hành Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ................. 48
3.2.3 Về tiêu chuẩn trở thành thành viên HĐQT, BKS và Tổng giám đốc (giám đốc) của Quỹ
tín dụng nhân dân cơ sở ....................................................................................................... 48
3.3 Kinh nghiệm quốc tế và định hướng phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở
Việt Nam............................................................................................................................. 51
3.3.1 Giới thiệu về hai mô hình Quỹ tín dụng nhân dân tiêu biểu trên thế giới.................. 51
3.3.1.1 Mô hình Quỹ tín dụng Desjardins – Canada.............................................................. 51
3.3.1.2 Mô hình Ngân hàng Hợp tác xã – CHLB Đức........................................................... 52
3.3.2 Những bài học kinh nghiệm từ hai mô hình trên đối với hệ thống QTDND ở Việt
Nam và những định hướng phát triển ................................................................................ 53
3.3.2.1 Mô hình Quỹ tín dụng Desjardins – Canada.............................................................. 54
3.3.2.2 Mô hình Ngân hàng Hợp tác xã – CHLB Đức........................................................... 57
3.3.2.3 Định hướng phát triển của hệ thống QTDND ở Việt Nam......................................... 59
3.4 Tổng kết Chương 3....................................................................................................... 63
Phần Kết Luận ................................................................................................................... 65

GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh

SVTH: Huỳnh Thạnh Hưng


hành và quản lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở theo quy định của pháp luật;
-

Hai là nghiên cứu về đề tài này để có thể nêu ra phần nào những hạn chế
trong quy định của pháp luật về cơ chế tổ chức của mô hình này;
Ba là có thể tìm hiểu và đề xuất một số ý kiến để góp phần hạn chế và cải
thiện những tồn tại hiện nay và đề ra một số phương hướng phát triển cho
mô hình này.

GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh

SVTH: Huỳnh Thạnh Hưng
Trang 1


Đề tài: Cơ chế tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đã nêu trên, trong quá trình nghiên cứu đề tài,
người viết đã sử dụng các phương pháp như phân tích, đối chiếu, một số phương pháp
phân tích luật viết,… trên phạm vi nghiên cứu là tổng thể các văn bản có liên quan và
đặc biệt là trong phạm vi hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trong nước, một số kinh
nghiệm của quốc tế (hai mô hình Quỹ tín dụng Desjardins – Canada và Ngân hàng
Hợp tác xã – CHLB Đức). Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, người viết không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định, kính mong quý thầy cô góp ý thêm để có thể
giúp cho đề tài hoàn thiện hơn.
4. Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu về “Cơ chế tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở” người
viết kết cấu thành 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.
Trong đó, nội dung chính của đề tài, người viết chia làm ba chương, bao gồm:

chức tín dụng là hợp tác xã và cụ thể ở đây là mô hình Quỹ tín dụng nhân dân. Có thể
nói đây là một mô hình phù hợp nhất với điều kiện kinh tế ở nông thôn, nó tận dụng
được sức mạnh của tập thể, đồng thời hỗ trợ đắc lực cho nhu cầu về vốn để phát triển
kinh tế nông thôn.
Quỹ tín dụng nhân dân hay hiện nay vẫn được gọi với tên gọi Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở, được thành lập thí điểm từ năm 1993 với Quyết định số 390/TTg ngày
27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt đề án thí điểm thành lập quỹ tín
dụng nhân dân. Và tính từ thời điểm đó, mô hình quỹ tín dụng nhân dân đã được thừa
nhận ở nước ta và khi Luật Các Tổ chức tín dụng năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm
2004) ra đời, quỹ tín dụng nhân dân đã được công nhận là một tổ chức tín dụng hợp
tác cùng với hợp tác xã tín dụng và ngân hàng hợp tác xã và một số hình thức khác.
Theo quy định tại điểm 5 điều 20 Luật Các TCTD năm 1997 (được sửa đổi, bổ sung
năm 2004) thì:
“Tổ chức tín dụng hợp tác là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng, do
các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo
Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản
xuất, kinh doanh và đời sống”.
Sau đó, khi Luật Các TCTD năm 2010 ra đời và có hiệu lực đã quy định:
“Tổ chức tín dụng là hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức theo mô
hình hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là tương
trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh

SVTH: Huỳnh Thạnh Hưng
Trang 3


Đề tài: Cơ chế tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

vụ và cải thiện đời sống”. Đồng thời cũng quy định tổ chức tín dụng là hợp tác xã chỉ

chức tín dụng là hợp tác xã;
- Thứ ba, mục tiêu hoạt động của loại hình TCTD này là không nhằm mục tiêu
lợi nhuận mà là để tương trợ, hỗ trợ thành viên, khác với các NHTM, thuật ngữ mà tổ

1

Điều 73 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010

GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh

SVTH: Huỳnh Thạnh Hưng
Trang 4


Đề tài: Cơ chế tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

chức tín dụng là hợp tác xã sử dụng để thể hiện kết quả hoạt động không phải là “lợi
nhuận” mà là “chênh lệch chi phí và thu nhập”;
Cụ thể hơn, mục tiêu hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được quy định dựa
trên mục tiêu chung của một hợp tác xã đó là “để phát huy sức mạnh tập thể của từng
xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản
xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước”2 và thực hiện mục tiêu “tương trợ giữa các thành viên thực hiện
có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống”3. Bên
cạnh đó, tuy rằng hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo bù đắp chi phí và
tích lũy để phát triển nhưng mục tiêu này chỉ là để góp phần thực hiện mục tiêu quan
trọng hàng đầu của một tổ chức kinh tế hợp tác là sự tương trợ và giúp đỡ các thành
viên, phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên.
1.1.2 Giới thiệu những khái niệm có liên quan đến Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.2.1 Hợp tác xã tín dụng
Trong lịch sử phát triển của mô hình tổ chức tín dụng hợp tác ở nước ta, khái


Đề tài: Cơ chế tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

HTXTD trải qua bao giai đoạn đã có những đóng góp nhất định cho công cuộc
phát triển đất nước; tuy nhiên, trong những hoàn cảnh mới, tình hình mới, mô hình này
đã bộc lộ những hạn chế nhất định và dần bị thay thế bởi một mô hình khác - đó là
QTDND, trong quy định của Luật các TCTD năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2004)
thì HTXTD vẫn còn tồn tại nhưng khi Luật Các TCTD 2010 ra đời đã quy định “Tổ
chức tín dụng là hợp tác xã gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân”5. Qua
đó, đã chấm dứt sự tồn tại của mô hình HTXTD.
1.1.2.2 Ngân hàng hợp tác xã
Khái niệm Ngân hàng hợp tác xã ra đời đồng thời với khái niệm Quỹ tín dụng
nhân dân theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 (sửa đổi, bổ sung
năm 2004) khi quy định về tổ chức tín dụng hợp tác. Tuy nhiên, trên thực tế “Ngân
hàng hợp tác xã” vẫn được biết đến với tên gọi “Quỹ tín dụng nhân dân trung ương”
(theo Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 quy định về tổ chức và hoạt động
của quỹ tín dụng nhân dân, được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 69/2005/NĐ-CP
ngày 26/5/2005). Và hiện nay, trong tình hình mới và phương hướng phát triển của hệ
thống Quỹ tín dụng nhân dân, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương đang từng bước
chuyển đổi thành Ngân hàng hợp tác xã theo một lộ trình từ năm 2011 đến năm 20156
(tức là từ sau khi Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 ra đời và có hiệu lực).
Khi tìm hiểu về Quỹ tín dụng nhân dân cần thiết phải làm rõ khái niệm về Quỹ
tín dụng nhân dân trung ương bởi vì, đây là một tổ chức có mối quan hệ chặt chẽ đối
với Quỹ tín dụng nhân dân và theo quy định tại khoản 1 điều 74 Luật Các Tổ chức tín
dụng năm 2010 quy định thành viên của Ngân hàng hợp tác xã bao gồm tất cả các quỹ
tín dụng nhân dân.
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 quy
định về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân (được sửa đổi, bổ sung bằng
Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005) thì khái niệm về Quỹ tín dụng nhân
dân trung ương được định nghĩa như sau:

1.2.1 Khái quát về phong trào Hợp tác xã tín dụng
Chủ trương giải quyết nguồn vốn vay đối với nhân dân (nhất là nông dân) để
phát triển kinh tế, sản xuất, xóa đói giảm nghèo đã được Đảng và Nhà nước ta quan
tâm thực hiện từ rất sớm. Năm 1947, Nha tín dụng sản xuất được thành lập với nhiệm
vụ giúp vốn cho nhân dân phát triển sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, đồng thời
hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn làm hậu thuẫn cho chính sách giảm tức và hướng
nhân dân đi vào con đường làm ăn tập thể. Năm 1951, Ngân hàng quốc gia Việt Nam
được thành lập, ngoài việc thực hiện cho vay vốn ở nông thôn, ngành ngân hàng đã kết
hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương và nông hội vận động nhân dân hợp tác xây
dựng các tổ vay mượn ở nông thôn để huy động vốn của dân phục vụ cho nhân dân
đồng thời là để tự điều hòa vốn và chống lại nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn; đến
cuối năm 1954 đã có 860 tổ vay mượn (tiền thân của HTXTD) được xây dựng và hoạt
động.
Năm 1956, Ban bí thư trung ương đảng đã ra chỉ thị số 15/CT-TƯ ngày
27/3/1956 về việc tổ chức xây dựng HTXTD ở nông thôn. Giai đoạn 1957 – 1965
được xem như là giai đoạn phát triển nhất của loại hình HTXTD và HTXTD đã thể
hiện vai trò tích cực trong công cuộc khôi phục kinh tế xã hội ở miền Bắc đồng thời
phục vụ cho kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam. Sau khi đất nước thống nhất năm
1975, HTXTD phát triển mạnh mẽ ở các tỉnh phía nam, tính đến năm 1985, hầu hết
các xã đều có HTXTD với số lượng 7160 đơn vị. Trong giai đoạn 1986 – 1990, có
khoảng 500 QTD ở đô thị được thành lập, nâng số lượng các TCTD loại này lên 7660
đơn vị cơ sở, đến cuối năm 1989, tổng nguồn vốn của loại hình TCTD này đạt trên 100
tỷ đồng, doanh số cho vay lên tới 2000 tỷ đồng, và dư nợ cho vay đạt 95 tỷ đồng.
Về mặt tổ chức, các HTXTD chú trọng trước hết vào số lượng xã viên với số
vốn góp tối thiểu, nặng về hình thức, điều hành HTXTD là là một ban quản lý, đứng
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh

SVTH: Huỳnh Thạnh Hưng
Trang 7


Sau gần 40 năm ra đời và phát triển, phong trào HTXTD đã trải qua nhiều giai
đoạn thăng trầm khác nhau nhưng nhìn chung, các HTXTD đã có những đóng góp tích
cực trong việc thực hiện chính sách kinh tế xã hội và hoạt động tiền tệ, tín dụng ở nông
thôn.
1.2.2 Yêu cầu khách quan phải tổ chức lại Hợp tác xã tín dụng theo mô hình
Quỹ tín dụng nhân dân và quá trình thí điểm thành lập QTDND
Nông nghiệp và nông thôn có một vị trí chiến lược trong sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội ở nước ta. Yêu cầu phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh

SVTH: Huỳnh Thạnh Hưng
Trang 8


Đề tài: Cơ chế tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

trong điều kiện nền kinh tế đổi mới đòi hỏi một lượng vốn đầu tư ngày càng lớn. Mặc
dù Nhà nước quan tâm tăng cường năng lực của các NHTM quốc doanh, tạo điều kiện
cho các loại hình TCTD khác mở rộng phát triển, đồng thời triển khai nhiều biện pháp
tín dụng hỗ trợ thông qua các Quỹ hỗ trợ đầu tư, Quỹ xóa đói giảm nghèo, Quỹ hỗ trợ
tạo việc làm,… nhưng vẫn chưa thể đáp ứng đủ nhu cầu về nguồn vốn để đầu tư phát
triển cho khu vực kinh tế nông thôn.
Trong chiến lược phát triển kinh tế nói chung và chiến lược về nguồn vốn nói
riêng, Đảng và Nhà nước ta nhấn mạnh sự hỗ trợ của các nguồn vốn nước ngoài là rất
cần thiết, tuy nhiên vấn đề phát huy nội lực vẫn là quan trọng nhất. Đồng thời cũng
nhận thấy rằng, nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân là rất lớn; tuy nhiên, hoạt động của
các TCTD lại chưa thực hiện được yêu cầu huy động vốn tại chỗ để cho vay tại chỗ.
Mặt khác, yêu cầu của công cuộc đổi mới nền kinh tế phải gắn liền với mục tiêu xóa
đói giảm nghèo và phải góp phần tích cực thực hiện chủ trương đa dạng hóa các thành
phần kinh tế và đưa kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể thành nền tảng.

viên; các QTDND khu vực do các QTDND cơ sở và một số thể nhân và pháp nhân
(được NHNN cho phép) góp vốn thành lập theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nhằm thực hiện việc điều hòa vốn, cho vay đối với các QTDND cơ sở, đồng thời có
nghĩa vụ tạo điều kiện về tiền mặt, thanh toán, bảo hiểm tiền gửi, bảo lãnh tiền vay
trong nội bộ các thành viên; QTDND trung ương là TCTD hợp tác do các QTDND cơ
sở, QTDND khu vực và một số pháp nhân (được NHNN cho phép) góp vốn thành lập,
có chức năng điều hành phối hợp, quản lý thống nhất về cân đối vốn và sử dụng vốn,
đảm bảo khả năng chi trả và thanh toán, làm đầu mối thanh toán bù trừ của toàn hệ
thống QTDND, đồng thời quan hệ với Chính phủ, NHNN, các TCTD và các tổ chức
phi chính phủ trong và ngoài nước, bảo đảm hoạt động phát triển của cả hệ thống
QTDND.
Đề án thí điểm đã được thực hiện qua hai giai đoạn: từ quý IV/1993 đến cuối
năm 1994 – giai đoạn tổ chức triển khai thành lập thí điểm và từ năm 1995 đếm cuối
năm 1999 – giai đoạn mở rộng thí điểm thành lập QTDND. Tính đến 31/12/1999, hệ
thống QTDND đã được thành lập và hoạt động tại 53/61 tỉnh thành với 964 QTDND
cơ sở, 21 QTDND khu vực và 1 QTDND trung ương. Qua hơn 6 năm thí điểm thành
lập QTDND, có thể khẳng định chủ trương của Đảng và Nhà nước khi đưa mô hình
QTDND vào thực tiễn ở nước ta là đúng đắn và phù hợp với nguyện vọng của quần
chúng nhân dân và tình hình thực tế của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở nông
thôn.
1.2.3 Quá trình củng cố chấn chỉnh hoạt động, hoàn thiện và phát triển của Quỹ
tín dụng nhân dân
Sau quá trình thí điểm thành lập, mô hình QTDND đã cho thấy những lợi thế
nhất định của mô hình TCTD này trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội ở nông
thôn; tuy nhiên, trong hoạt động QTDND cũng không thể không bộc lộ những yếu
kém ban đầu trong quá trình thực hiện thí điểm đề án của NHNN. Ngày 10/10/2000,
Bộ Chính trị đã ban hành chỉ thị số 57-CT/TW về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ
thống QTDND, đồng thời Thủ tướng Chính phủ cũng có quyết định số 135/2000/QĐTTg với nội dung tương tự.
Sau gần 4 năm thực hiện, hệ thống QTDND đã cơ bản khắc phục được các tồn
tại, yếu kém; hoạt động của QTDND dần đi vào nề nếp, chất lượng hoạt động được cải

+ Tính đến hết tháng 6/2010, cả nước có 1.046 QTDNDCS hoạt động trên 56
tỉnh, thành phố. Tổng nguồn vốn hoạt động là 25.308 tỷ đồng (bình quân 24,194 tỷ
đồng/quỹ), trong đó vốn điều lệ 1.150 tỷ đồng (bình quân 1,1 tỷ đồng/quỹ), nguồn vốn
huy động 22.864 tỷ đồng (bình quân 21,858 tỷ đồng/quỹ); tổng dư nợ cho vay là
21.490 tỷ đồng (bình quân 20,545 tỷ đồng/quỹ). Trong đó, nợ xấu là 133,2 tỷ đồng
(chiếm tỷ lệ 0,62% so tổng dư nợ). Nếu so sánh với năm 1994 (sau 1 năm chính thức
hoạt động) tổng nguồn vốn hoạt động tăng 294 lần, vốn điều lệ tăng 105 lần, vốn huy
động tăng 366 lần, dư nợ cho vay tăng 295 lần và kết quả kinh doanh cũng tăng gấp 56
lần.7
+ Đến cuối tháng 12/2008, QTDTW đã đạt mức tăng trưởng rất ngoạn mục,
tổng nguồn vốn đạt 6.352 tỷ đồng, tăng 52 lần, trong đó vốn điều lệ đạt 612 tỷ đồng,
vốn huy động 3.985 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 67,2% tổng nguồn vốn, vốn vay các tổ
chức tài chính trong nước và quốc tế đạt 1.101 tỷ đồng; dư nợ cho vay trong và ngoài
hệ thống đạt 5.066 tỷ đồng, tăng gấp 79 lần, trong đó cho vay trong hệ thống 2.238 tỷ
đồng, chiềm 44,2% tổng dư nợ, nợ xấu là 154.843 triệu đồng chiếm 3,1% tổng dư nợ,
7

Bài viết “Đẩy mạnh phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở” - LH(NHNN)
http://qtdndhophong.vn/news/Tai-chinh---Ngan-hang/Day-manh-phat-trien-he-thong-quy-tin-dung-nhan-dan-coso-378/

GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh

SVTH: Huỳnh Thạnh Hưng
Trang 11


Đề tài: Cơ chế tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

trong đó nợ xấu toàn hệ thống là 10 tỷ đồng, chiếm 0,4% dư nợ cho vay, kết quả kinh
doanh đạt xấp xỉ 23 tỷ đồng.

nguyện thành lập và hoạt động trong phạm vi một xã, thị trấn nông thôn, ngoài ra còn
có thể thành lập ở những phường đô thị mà cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư

GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh

SVTH: Huỳnh Thạnh Hưng
Trang 12


Đề tài: Cơ chế tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

nghiệp. Theo quy định, QTDND cơ sở được thực hiện một số hoạt động ngân hàng
nhằm mục tiêu tương trợ giữa các thành viên về vốn sản xuất, kinh tế và đời sống.
+ Cấp 2: QTDND khu vực – có thành viên chủ yếu là các QTDND cơ sở trên
địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Theo quy định, QTDND khu vực
được thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm hỗ trợ và nâng cao một số hoạt động
của QTDND cơ sở thành viên.
+ Cấp 3: QTDND trung ương – có thành viên là các QTDND khu vực và
QTDND cơ sở (những nơi chưa có QTDND khu vực) trong phạm vi cả nước, nhằm
mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của các QTD thành viên.
Tuy nhiên với mô hình tổ chức QTDND 3 cấp đã dẫn đến sự chồng chéo trong hoạt
động và cũng như làm giảm đi tính liên kết hệ thống giữa các QTD cơ sở và QTD
trung ương, đồng thời tạo ra sự cồng kềnh trong hệ thống QTDND; đồng thời vào giai
đoạn này, hệ thống chỉ có bộ phận tổ chức trực tiếp hoạt động kinh doanh phục vụ
thành viên mà hoàn toàn không có bộ phận tổ chức liên kết phát triển hệ thống.
Tiếp sau đó, mô hình hệ thống QTDND 2 cấp được áp dụng từ sau khi kết thúc giai
đoạn thí điểm thành lập QTDND theo Quyết định số 135/2000/QĐ-TTg ngày
28/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ “về việc phê duyệt Đề án củng cố, hoàn thiện và
phát triển hệ thống Quỹ tín dụng”. Theo đó, sẽ áp dụng mô hình QTDND 2 cấp, chỉ
bao gồm cấp cơ sở và trung ương. Cấp cơ sở là QTDND cơ sở - hoạt động trực tiếp

một bước ngoặt quan trọng trong quá trình hoàn thiện và phát triển của mô hình
QTDND tại Việt Nam. Hiệp hội QTDND Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự
nguyện của các QTDND nhằm mục đích tập hợp, động viên các hội viên hợp tác, hỗ
trợ nhau trong hoạt động; hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của hội viên, đồng thời tổ chức liên kết giữa các hội viên nhằm hỗ
trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần đảm bảo cho hệ thống QTDND hoạt động an
toàn, lành mạnh và phát triển bền vững, qua đó góp phần thực thi chính sách tiền tệ,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Với vai trò và ý nghĩa quan trọng của
mình, Hiệp hội QTDND Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
chính như:
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn hội viên thực hiện chủ trương, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và lĩnh vực hoạt động QTDND.
- Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ có liên quan đến hoạt động của hệ
thống QTDND và của Hiệp hội.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các QTDND hội viên, của Hiệp hội trong các
hoạt động nói chung và trong tranh chấp thương mại nói riêng, hoà giải các mâu thuẫn,
tranh chấp giữa các QTDND hội viên.
- Làm đầu mối phối hợp liên kết và thúc đẩy liên doanh, liên kết giữa các
QTDND hội viên vì lợi ích của từng QTDND hội viên và của cả hệ thống QTDND, hỗ
trợ các QTDND hội viên trong việc chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, xúc
tiến các hoạt động của QTDND.
- Phổ biến, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức tập huấn, đào tạo nghiệp vụ cho các
QTDND hội viên. Thực hiện nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ và quản lý
trong lĩnh vực QTDND.
- Cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên, tuyên truyền và trao đổi thông tin,
kinh nghiệm về QTDND.
- Thành lập và quản lý, chi hội, văn phòng đại diện, các tổ chức, đơn vị trực
thuộc và quỹ an toàn theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo cho hệ thống
QTDND phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững.
- Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt

lý tương đối hoàn chỉnh để QTDND hoạt động và phát triển.
Trong khi đó, các HTXTD trước đây mặc dù vẫn hoạt động với sự điều chỉnh
của Luật Các TCTD và Luật HTX, tuy nhiên, những vấn đề pháp lý có liên quan đến
HTXTD vẫn rất sơ sài. Và với sự chú ý của nhà nước vào phát triển mô hình QTDND
bằng các chính sách hỗ trợ, HTXTD mất dần vị thế của mình (từ sau sự đổ vỡ có hệ
thống trước đó của HTXTD), đồng thời trong hoàn cảnh từ sau khi nền kinh tế nước ta
chuyển sang cơ chế thị trường, thời gian này các quy định có liên quan đến HTXTD
không có những văn bản chuyên biệt để điều chỉnh tổ chức và hoạt động của loại hình
TCTD này. Mặt khác, Nhà nước cũng không có những chính sách hữu hiệu để điều tiết
hoạt động của các tổ chức này nên các HTXTD đã không còn có một hành lang pháp
lý để phát triển, trong khi loại hình QTDND sau khi ra đời thì không ngừng phát triển
và vì vậy, loại hình TCTD này - HTXTD hiện nay đã không còn được ghi nhận trong
Luật Các TCTD 2010.

9

Theo Hiệp hội QTDND Việt Nam http://vapcf.org.vn/modules.php?name=News&mop=topicnews&op=newsdetail&catid=11&subcatid=132&id=2
818

GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh

SVTH: Huỳnh Thạnh Hưng
Trang 15


Đề tài: Cơ chế tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

1.4.2 Về nguyên tắc và điều kiện thành lập
Với tư cách là loại hình TCTD hợp tác, QTDND nêu cao ý thức tự nguyện của
các thành viên là nguyên tắc hàng đầu, đồng thời chỉ khi nào đáp ứng được các điều

“Điều 3. Tư cách pháp nhân
Quỹ tín dụng............ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, chịu
trách nhiệm trước thành viên và trước pháp luật về hoạt động của mình.
Quỹ tín dụng............ có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”

GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh

SVTH: Huỳnh Thạnh Hưng
Trang 16


Đề tài: Cơ chế tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

kiểm soát lẫn nhau và nhất là đảm bảo an toàn cho từng QTDND cũng như là đối với
cả hệ thống QTDND và bước ngoặt quan trọng nhất là sự ra đời và đi vào hoạt động
của Hiệp hội QTDND Việt Nam năm 2006.
Trong khi đó, các HTXTD trước đây chủ yếu làm đại lý cho Ngân hàng nhà
nước và các quỹ tín dụng đô thị thì hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận riêng lẻ. Sau khi
Nhà nước ta từ bỏ cơ chế bao cấp thì các tổ chức trên rơi vào tình trạng hoạt động đơn
độc, mất khả năng thanh toán đồng thời không có một hệ thống liên kết để giúp đỡ lẫn
nhau; vì vậy, đã dẫn đến sự đổ vỡ có hệ thống và gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
1.5 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND cơ sở là một loại hình TCTD hoạt động dựa trên quy định của pháp
luật về các tổ chức tín dụng và cả pháp luật về hợp tác xã. Do đó, dù QTDND cơ sở là
một tổ chức kinh tế có những nét đặc thù riêng nhưng cơ cấu tổ chức và hoạt động
phải được xây dựng trên những nguyên tắc cơ bản của một HTX theo như quy định
chung của pháp luật về HTX, đồng thời phải hướng đến mục tiêu hoạt động QTDND
cơ sở nói riêng – với tính chất là một tổ chức tín dụng. Theo quy định tại điều 5 Luật
Hợp tác xã năm 2003, điều 5 Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 quy định
về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân (được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị

ngang nhau trong đại hội thành viên, điều này khác hẳn với các loại hình công ty
(Công ty cổ phần, công ty TNHH,..). Bên cạnh đó, đã là thành viên của Quỹ thì thành
viên đều có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ.
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi
Theo quy định, QTDND cơ sở được phép thực hiện một số hoạt động tín dụng
trong phạm vi được cho phép và theo điều lệ của Quỹ. Trong quá trình hoạt động,
Quỹ tín dụng nhân dân phải tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của
mình; tự quyết định về phân phối thu nhập. Điều này có nghĩa là khi tham gia hoạt
động tín dụng, Quỹ phải đảm bảo thực hiện các cam kết với khách hàng và nếu có
thiệt hại thì QTDND phải tự mình chịu trách nhiệm, không được ảnh hưởng đến
quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên. Chỉ khi nào Quỹ thực hiện tốt nhất sự tự
chủ và tự chịu trách nhiệm thì mới có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường và
sự đổ vỡ của hệ thống HTXTD trước đây đã minh chứng điều này khi hoạt động quá
phụ thuộc vào sự bao cấp của NHNN.
Trong quá trình hoạt động QTDND phải đảm bảo cho sự phát triển của Quỹ
và quyền lợi của thành viên, để sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang
trải các khoản lỗ, phần lãi được trích một phần vào các quỹ của Quỹ, một phần chia
theo vốn góp và công sức đóng góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên
theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ. Như vậy sẽ đảm bảo cho sự hài hòa lợi ích
giữa các thành viên và QTDND.
- Hợp tác và phát triển cộng đồng
Ra đời và phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường cùng với sự phát
triển và mở rộng hoạt động của các NHTM, vì vậy, để QTDND phát triển thì “thành
viên phải phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong Quỹ tín dụng
nhân dân, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân ở trong
nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật”. Như vậy, sự hợp tác phát huy tinh
thần tập thể sẽ tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các thành viên, các QTDND với nhau
nhằm thúc đẩy sự phát triển của loại hình TCTD này.
1.6 Vị trí, vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân trong nền kinh tế nước ta
1.6.1 Phát triển QTDND góp phần đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ phát triển kinh

của các QTDND, các thành viên cũng có điều kiện thuận lợi để vay vốn phát triển sản
xuất kinh doanh, tạo điều kiện việc làm cho nông dân, nhất là bộ phận lao động nông
nhàn ở nông thôn; qua đó, góp phần thúc đẩy việc mở rộng, khôi phục các ngành nghề
truyền thống và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn.
1.6.2 Phát triển QTDND góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, hạn
chế cho vay nặng lãi ở nông thôn
Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định chủ trương phát triển kinh tế phải luôn
gắn liền với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, xây dựng xã hội công bằng dân chủ và văn
minh. Sự hoạt động của các ngân hàng thương mại tuy ngày càng được mở rộng và
hướng tới ngày càng nhiều các đối tượng khác nhau, trong đó có cả các thành phần
trong khu vực kinh tế nông thôn; tuy nhiên, các ngân hàng thương mại không có điều
kiện bám sát địa bàn nên không thể cung ứng đầy đủ và thường xuyên nhu cầu của các
đối tượng trong khu vực kinh tế nông thôn.

GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh

SVTH: Huỳnh Thạnh Hưng
Trang 19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status