TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHÓA 33 (2007 – 2011)
Đề tài:
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM - THỰC
TIỄN VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN
Giáo viên hướng dẫn:
Cô PHẠM MAI PHƯƠNG
Bộ Môn: LUẬT THƯƠNG MẠI
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN NGỌC TRÚC
MSSV: 5075310
Lớp: Luật Thương Mại III - K33
Cần Thơ, 04/2011
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn này, trước hết người viết xin chân thành cảm ơn các
thầy cô Khoa Luật trường Đại học Cần Thơ đã trang bị kiến thức cho người viết trong
quá trình học tập.
Người viết xin kính lời cảm ơn Cô Phạm Mai Phương đã tận tình hướng dẫn
người viết trong thời gian thực hiện luận văn này.
Người viết xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến với gia đình, những người luôn ở bên
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011.
Giáo viên hướng dẫn
Phạm Mai Phương
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
......................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài ....................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 2
5. Bố cục luận văn ......................................................................................... 3
PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................. 4
Chương 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẢI QUAN VIỆT NAM ............................... 4
1.1. Khái niệm về Hải quan Việt Nam, quá trình thành lập Hải quan
Việt Nam ....................................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về Hải quan Việt Nam .................................................. 4
1.1.2. Quá trình thành lập và phát triển của Hải quan Việt Nam ........... 5
1.2. Nguyên tắc hoạt động và hệ thống tổ chức của Hải quan Việt
Nam ............................................................................................................. 11
1.2.1. Nguyên tắc hoạt động của Hải quan Việt Nam ........................... 12
1.2.2. Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam ................................... 12
1.3. Vị trí, chức năng và Cơ quan quản lý của Hải quan Việt Nam ..... 14
1.3.1. Vị trí, chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan ........................ 14
1.3.2. Cơ quan quản lý Nhà nước về Hải quan ..................................... 15
Chương 2
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM ....... 19
2.1. Cơ quan Tổng cục Hải quan ở Trung ương..................................... 19
2.1.1. Về lãnh đạo của Tổng cục Hải quan Việt Nam ........................... 19
2.1.2. Về bộ máy giúp việc ..................................................................... 20
2.2. Các Cơ quan Hải quan ở địa phương ............................................... 55
2.2.1. Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
thuộc Tổng cục Hải quan ............................................................................ 55
2.2.2. Các Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương
đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung
ương ............................................................................................................ 59
Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 01/03/2006.
4.
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật số 17/2008/QH12 Ban
hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 03/06/2008 hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2009.
5.
Pháp lệnh Hải quan 1990.
6.
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 ngày 03/06/2008 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 (hiệu lực
thi hành 01/01/2009).
7.
Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/04/2010 của Chính phủ về 6 giải pháp
bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô.
8.
Nghị Quyết số 03/NQ-CP ngày 15/01/2010 của Chính phủ về những giải
pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự
toán Ngân sách nhà nước năm 2010.
9.
Nghị quyết 30/2008/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp cấp bách
nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội
10.
Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009 của Chính phủ đã sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 97/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính
phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính trong lĩnh vực Hải quan.
11.
Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
năm 2002.
chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng
thuộc Tổng cục Hải quan.
19.
Quyết định số 2054/QĐ-BTC ngày 12/08/2010 Sửa đổi, bổ sung Quyết
định số 1018/QĐ-BTC ngày 11/05/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng
cục Hải quan.
20.
Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 17/04/2002 của Thủ tướng Chính Phủ
cho phép hàng năm lấy ngày 28/8 làm Ngày truyền thống của ngành Tổ chức Nhà
nước.
21.
Quyết định số 828/QĐ-TTg ngày 22/07/2004 của Thủ tướng Chính Phủ
lấy ngày 28/8 hàng năm là Ngày truyền thống văn phòng cơ quan hành chính Nhà
nước.
22.
Quyết định số1014/QĐ-BTC ngày 11/05/2010 Quy định chứcnăng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Tổng cục Hải quan.
23.
Quyết định số 1019/QĐ-BTC ngày 11/05/2010 của Bộ Tài chính Quy
định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Giám sát Hải
quan trực thuộc Tổng cục Hải quan.
24.
Quyết định số 1017/QĐ-BTC ngày 11/05/2010 của Bộ Tài chính Quy
định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vad cơ cấu tổ chức của Cục Thuế xuất
nhập khẩu trực thuộc Tổng cục Hải quan.
25.
Quyết định số 1016/QĐ-BTC ngày 11/05/2010 của Bộ Tài chính Quy
định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra
chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan.
33.
Quyết định số 2053/2010/QĐ-BTC ngày 12 tháng 08 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1027/2010/QĐ-BTC ngày
11/05/2010 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục hải
quan Tỉnh, liên tỉnh Thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
34.
Quyết định số 1167/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục Hải quan
quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Đội Kiểm
soát Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung
ương.
35.
Quyết định số 1168/QĐ-TCHQ ngày 09/6/2010 của Tổng cục Hải quan
quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Đội Kiểm
soát, phòng, chống ma túy trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, Thành phố trực
thuộc Trung ương.
36.
Quyết định số 229/QĐ-TCHQ ngày 01/02/2007 của Tổng cục Hải quan
về việc kiện toàn tổ chức bộ máy Kiểm soát Hải quan tại Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,
Thành phố trực thuộc Trung ương.
37.
Quyết định số 515/QĐ-TCHQ ngày 22/02/2008 của Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan về việc phân công nhiệm vụ làm đầu mối, tham mưu cho lãnh đạo
Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương về công tác thực thi
quyền sở hữu trí tuệ, hàng giả trong lĩnh vực Hải quan.
38.
Quyết định 1171/2009/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009 của Tổng cục Hải
quan về Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại.
cải cách Hành chính và hiện đại hóa Hải quan.
http:// www.customs.gov.vn/List/TinHoatDong/ViewDetails.aspx
50.
/>nt=true.
51.
Http://Baodientu.Chinhphu.vn/Home/Xay-dung-luc-luong-Hai-quan-chuyennghiep-hien-dai-hieu-qua/20113/71904.vgp.
52.
/>nt=true
53.
Diễn đàn doanh nghiệp
Http://dddn.com.vn/20090901063118702cat119/cai-cach-hanh-chinh-ve-hai-quangiam-thu-tuc-tang-hieu-qua.htm.
Chiến lược phát triển toàn Ngành Hải quan. Tổng cục Hải quan Việt
Nam ./Lists/TinHoatDong/ViewDetails.aspx ID=17570
55.
./Litsts/TinHoatĐộng/ViewDetails.aspx?List=d
46d405b%2D6620%2D4748%2Daê7%2D07b0233fdae6&ID=17570.
56.
/>80-f976-4544-a90e a90f0cbefddc&ID=39&Source=/all.aspx&RootFolder.
54.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
dạng. Nhận thức được tầm quan trọng của việc mở rộng các mối quan hệ ngoại thương
với các nước khác trên thế giới, tầm quan trọng trong con đường phát triển kinh tế của
một quốc gia dù ở bất kỳ trình độ nào cũng phụ thuộc nhiều vào hoạt động kinh tế đối
ngoại và hoạt động ngoại thương giữ sợi dây trung tâm. Thì Nhà nước ta vừa có chính
sách mở cửa lại vừa giữ vững chủ quyền, lợi ích dân tộc. Đẩy mạnh các hoạt động
thông thương với nước ngoài. Trong đó, năm 2007 là năm nền kinh tế Việt Nam đã đạt
được những kết quả ấn tượng trên nhiều lĩnh vực, đưa Việt Nam vào vị thế mới. Với
ba thuận lợi căn bản, vượt qua nhiều khó khăn thử thách, nền kinh tế Việt Nam đã đạt
được những kết quả tích cực trên các lĩnh vực như: kinh tế, xã hội, môi trường và phát
triển bền vững. Nền kinh tế cũng tiếp tục phát triển ổn định, đạt được mức độ tăng
trưởng cao trong vòng mười năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức 8,5% cả
năm. Song, đáng chú ý là cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ
trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp. Theo đó, cơ
cấu GDP năm 2007, khu vực nông nghiệp chỉ chiếm 20%, trong khi đó khu vực công
nghiệp và xây dựng chiếm tới 41,8%, dịch vụ 38,2%.
Cùng với những thuận lợi đó, và xuất phát từ yêu cầu hội nhập, xu hướng phát
triển của Hải quan Việt Nam trên trường quốc tế cũng như khu vực ngày càng bức
thiết. Vì thế, Ngành Hải quan Việt Nam phải thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế liên
quan đến lĩnh vực Hải quan. Việt Nam cần phải bảo đảm hệ thống pháp luật về Hải
quan một cách đầy đủ hơn, thống nhất, rõ ràng và công khai, phù hợp với các cam kết
quốc tế, đảm bảo cho các quy định của pháp luật Hải quan được thực hiện đúng,
nghiêm chỉnh, bình đẳng cho mọi đối tượng.
Bên cạnh đó, cũng cần nhìn nhận sự phát triển của Hải quan Việt Nam trong
bối cảnh chúng ta hội nhập sâu vào nền kinh tế trên toàn thế giới. Đây là nỗ lực lớn
của toàn Ngành Hải quan với việc phát triển Thương mại quốc tế như phải quản lý
lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lượng hành khách, phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh ngày càng gia tăng như hiện nay, các hình thức bảo hộ mới trong việc
thực hiện giảm nhiều sắc thuế, thương mại điện tử thì đang trên đà phát triển và mở
GVHD: Phạm Mai Phương
nguồn nhân lực, hiện đại hóa cơ sở vật chất của Hải quan. Đặc biệt là cơ cấu tổ chức
và hoạt động của Hải quan Việt Nam.
3.
Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu của người viết mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu nhưng do hạn
chế về thời gian lẫn kiến thức. Do đó, người viết giới hạn phạm vi nghiên cứu tập
trung vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hải quan Việt Nam nói chung cũng như
Tổng cục Hải quan Việt Nam nói riêng. Người viết đã cố gắng tìm số liệu mới nhất
(chủ yếu từ năm 2007 đến nay) trong các trang web của các Cục Hải quan trên cả
nước.
4.
Phương pháp nghiên cứu.
Khi thực hiện nghiên cứu đề tài này người viết đã sử dụng tổng hợp nhiều
phương pháp nghiên cứu, nhưng trong đó vẫn chú trọng sử dụng các phương pháp
chính sau đây:
- Phương pháp phân tích
GVHD: Phạm Mai Phương
2
SVTH: Nguyễn Ngọc Trúc
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hải quan Việt Nam – thực tiễn và hướng hoàn thiện
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp trích dẫn.
5.
Bố cục Luận văn.
Bố cục của Luận văn được chia làm ba phần: Phần mở đầu, Phần nội dung,
Chính phủ đã quyết định chuyển Tổng cục Hải quan - cơ quan quản lý Nhà nước về
Hải quan về Bộ tài Chính.
Về lý do đổi tên “Thuế quan” thành “Hải quan” thì theo đồng chí Nguyễn
2
Chanh nguyên thứ trưởng Bộ Ngoại thương, người đã tham gia đặt tên cho lực lượng
này vào thập kỷ 50 của thế kỷ trước thì, lúc đầu lãnh đạo Bộ Ngoại thương cũng định
giữ cái tên thuế quan. Nhưng những ý kiến phản biện lại cho rằng, lúc bấy giờ không
có thuế xuất nhập khẩu và cũng không làm nhiệm vụ thu thuế nên không thể gọi là
Thuế quan. Và hiện tại cơ quan quản lý Nhà nước về Hải quan chỉ giữ nhiệm vụ kiểm
tra Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và công cụ vận tải xuất nhập cảnh,
chống buôn lậu qua biên giới, chống buôn lậu thuốc phiện, bảo vê độc quyền Ngoại
Thương của Nhà nước, do đó phải tìm một cái tên khác không liên quan đến thuế. Và
cũng vì cái tên hải quan không liên quan gì đến thuế nên tập thể lãnh đạo Bộ Ngoại
Thương đã quyết định lấy tên là Hải quan.
Nhưng vào giữa thập kỷ 80 của thế kỷ trước, phong trào đổi mới và cùng với nó
là xóa bỏ quan liêu bao cấp, Nhà nước ta đã ban hành Luật thuế xuất khẩu và thuế
nhập khẩu và giao cho Hải quan thu. Kết quả không ngờ, thuế xuất khẩu và thuế nhập
khẩu đã đóng góp một phần quan trọng vào Ngân sách Nhà nước. Chính vì Hải quan là
nguồn thu lớn nên người ta lại quyết định đổi tên Hải quan thành Thuế quan, nhưng
không được chấp nhận. Và theo cuốn từ điển tiếng Việt do Viện Ngôn ngữ xuất bản
năm 20053 giải thích Hải quan là: “Việc kiểm soát và đánh thuế hàng hóa xuất nhập
cảnh”. Cách giải thích này cho chúng ta biết về hoạt động của lực lượng này, chứ chưa
1
Tổ chức Hải quan: Hải quan Việt Nam_ Những sự kiện (1945-1955).
Nguyễn Chanh: Nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại thương: ý kiến phát biểu trong hội thảo về lịch sử Hải quan
2005.
3
Viện Ngôn Ngữ học Từ điển Tiếng Việt năm 2005.
2
khi Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa thành lập, Hải quan Việt Nam có lịch sử 65
năm phát triển vẻ vang. Trải qua thăng trầm cùng đất nước, lực lượng Hải quan luôn
xứng đáng là người chiến sĩ gác cửa nền kinh tế đất nước. Phát huy truyền thống đó,
ngày nay Hải quan Việt Nam đang phát huy tiềm lực bước vào thời kì mới, với những
vận hội và thời cơ mới. Năm 1945 Cách mạng Tháng Tám thành công, Hồ Chủ Tịch
đọc bản Tuyên Ngôn Độc Lập khai sinh nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa. Tuy
nhiên, sau đó Việt Nam vẫn phải tiếp tục trải qua 30 năm chiến tranh ác liệt và 27 năm
thử thách trong thời kỳ hàn gắn vết thương chiến tranh.
Với cái tên đầu tiên là “Sở Thuế quan và thuế gián thu” được thành lập với mục
đích đảm bảo việc kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu và duy trì nguồn thu ngân sách.
Hải quan Việt Nam không ngừng chăm lo xây dựng, hoàn thiện và nâng cao cơ sở
pháp lý cùng với việc quản lý Nhà Nước để ngày càng phù hợp hơn với thực tiễn của
nước ta. Từ chỗ Hải quan Việt Nam còn phải tạm thời sử dụng những quy định nghiệp
4
Từ Điển Hán việt.
Tổng Cục Hải Quan Việt Nam; http:// www.custom.gov.vn./Lits/HaiQuanVietNam/Details.aspx?ID=5. Truy
cập ngày19/01/2011.
5
GVHD: Phạm Mai Phương
5
SVTH: Nguyễn Ngọc Trúc
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hải quan Việt Nam – thực tiễn và hướng hoàn thiện
vụ về thuế quan của chính quyền thực dân đến nay đã xây dựng và ban hành được
Khu vực thuế quan
•
Chính thu Sở thuế quan
•
Phụ thu Sở thuế quan
+ Tình hình đất Nước: Giai đoạn này cả nước đang bước vào cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược, Hải quân Việt Nam phối hợp cùng các lực lượng thực
hiện chủ trương bao vây kinh tế và đấu tranh kinh tế với địch. Nhiệm vụ chính trị của
Hải quan Việt Nam thời kỳ này là bám sát và phục vụ kiệp thời nhiệm vụ của Cách
mạng, tạo nguồn thu cho Ngân sách quốc gia, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu, đấu
tranh chống buôn lậu giữa vùng tự do và vùng tạm chiến.
Ngày 10 tháng 9 năm 1945 theo sắc lệnh số 27-SL của Chủ tịch Chính phủ lâm
thời Việt Nam dân chủ Cộng hoà, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp, thay mặt
GVHD: Phạm Mai Phương
6
SVTH: Nguyễn Ngọc Trúc
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hải quan Việt Nam – thực tiễn và hướng hoàn thiện
Chính phủ ký thành lập “Sở thuế quan và thuế gián thu”. Với mục đích thiết lập chủ
quyền thuế quan của nước Việt Nam độc lập, đảm bảo việc kiểm soát hàng hoá xuất
nhập khẩu và duy trì nguồn thu ngân sách từ hoạt động này.
Ngày 29 tháng 5 năm 1946 theo sắc lệnh số 75-SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh
về tổ chức của Bộ Tài chính, Sở Thuế quan và thuế gián thu được đổi thành Nha Thuế
Ngày 17 tháng 2 năm 1962 để thực hiện Điều lệ Hải quan (ban hành ngày
27/2/1960) Thứ trưởng Bộ Ngoại thương Lý Ban ký Quyết định số 490/BNT/QĐ-
GVHD: Phạm Mai Phương
7
SVTH: Nguyễn Ngọc Trúc
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hải quan Việt Nam – thực tiễn và hướng hoàn thiện
TCCB đổi tên Sở Hải quan thành Cục Hải quan. Lúc này Cục Hải quan trực thuộc Bộ
Ngoại thương.
Giai đoạn 1975-1986:
Hải quan thống nhất lực lượng và triển khai hoạt động trên phạm vi cả nước.
Sau khi thống nhất đất nước Hải quan triển khai hoạt động trên địa bàn cả nước
từ tuyến biên giới phía Bắc đến tuyến biên giới phía Tây Nam, các cảng biển, Sân bay
quốc tế, Bưu cục ngoại dịch, Trạm chở hàng. Do yêu cầu quản lý tập trung thống nhất,
Chính phủ đã có Quyết định số 80/CT ngày 5/3/1979 quyết định chuyển tổ chức Hải
quan địa phương thuộc UBND tỉnh, thành phố về thuộc Cục Hải quan Bộ Ngoại
thương.
Thời kỳ này tính chất các hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá
qua biên giới có biểu hiện phức tạp và phổ biến. Ngày 30/8/1984 Hội đồng Nhà nước
phê chuẩn Nghị quyết số 547/NQ/HĐND thành lập Tổng cục Hải quan trực thuộc Hội
đồng Bộ trưởng; và ngay sau đó Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị quyết số
139/HĐBT ngày 20/10/1984 ban hành Nghị định quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy của Tổng cục Hải quan. Hải quan Việt Nam được xác định là “Công cụ
chuyên chính nửa vũ trang của Đảng và Nhà nước có chức năng kiểm tra và quản lý
hàng hoá, hành lý, ngoại hối và các công cụ vận tải xuất nhập qua biên giới nước Cộng
1/5/1990.
Pháp lệnh Hải quan xác định chức năng của Hải quan Việt nam là “Quản lý
Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh
Việt Nam, đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối
hoặc tiền Việt nam qua biên giới”. Bộ máy tổ chức của Hải quan Việt nam được xác
định rõ tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Hội
đồng Bộ Trưởng.
Hệ thống tổ chức Hải quan:
+ Tổng cục Hải quan;
+ Cục Hải quan liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương.
+ Hải quan Cửa khẩu, Đội kiểm soát Hải quan.
Cơ sở vật chất của Hải quan Việt Nam được nâng cấp một bước: đã trang bị
máy soi nghiệp vụ, máy và chó nghiệp vụ phát hiện ma tuý, tàu cao tốc chống buôn lậu
trên biển.
Công tác đào tạo bồi dưỡng công chức được lưu ý hơn: Trường nghiệp vụ Hải
quan thành lập năm 1986, Trường nghiệp vụ Hải quan 1 (Hà Nội) thành lập năm 1988;
sau hợp nhất 2 trường thành Trường Hải quan Việt Nam và Năm 1996 Thủ tướng
Chính phủ ký Quyết định thành lập Trường Cao đẳng Hải quan. Từ năm 1986 đến năm
1999 đã bồi dưỡng nghiệp vụ cho 4.626 cán bộ, gửi đào tạo đại học tại chức 1.750 cán
bộ.
Hải quan Việt Nam đã tham gia và trở thành thành viên chính thức của Tổ chức
Hải quan thế giới (WCO) từ ngày 01/07/1993 và từ đó đã mở rộng quan hệ với tổ chức
Hải quan thế giới và Hải quan khối ASEAN.
Ghi nhận bước trưởng thành của Hải quan Việt Nam, Hội đồng Nhà nước đã
tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì cho Ngành, Huân chương các hạng cho
một số Hải quan cấp tỉnh Hải quan Việt nam nhân dịp 45 năm kỷ niệm ngày thành lập
ngành Hải quan.
Từ 1990 đến 2000 toàn ngành Hải quan tích cực triển khai thực hiện cải cách
thủ tục hành chính, tập trung đột phá vào khâu cải cách thủ tục Hải quan tại cửa khẩu,
thực hiện tốt các nội dung: Sắp xếp lại và thành lập thêm các địa điểm thông quan,
đường dài hơn 10 năm. Từ năm 1993 đến 2001 toàn ngành tập trung xây dựng và hoàn
thiện Dự thảo Luật Hải quan, qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung đến tháng 5/2001 Dự thảo
Luật Hải quan lần thứ 18 đã được hoàn chỉnh và trình kỳ họp thứ 9 Quốc Hội khoá 10
để thông qua thay thế cho Pháp lệnh Hải quan 1990. Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam đã tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh cho ngành Hải quan nhân
dịp 50 năm ngày thành lập Hải quan Việt Nam (10/9/1945 - 10/9/1995). Luật Hải quan
được Quốc hội khóa X kỳ họp thứ XI thông qua ngày 29/06/2001 và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2002; và ngày 04/09/2002 theo Quyết định số 113/2002/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ Tổng Cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính.
Giai đoạn từ năm 2002 đến nay:
Từ khi Luật Hải quan năm 2001 ra đời và có hiệu lực năm 2002, mặc dù được
cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước đánh giá cao về tiến độ cải cách thủ tục
hành chính để tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp trong thời gian qua,
nhưng những hiện tượng tham nhũng, tiêu cực, sách nhiễu doanh nghiệp trong ngành
này vẫn đang là nỗi bức xúc của xã hội. Vì vậy Luật Hải quan năm 2001 được sửa đổi,
bổ sung một số điều nhằm hạn chế những tiêu cực và bất cập trên. Luật sửa đổi, bổ
sung mới này đã tăng cường thêm các quy định về thủ tục hải quan, trách nhiệm của
Hải quan và công chức hải quan theo hướng minh bạch, rõ ràng, đảm bảo dễ dàng
thanh tra, giám sát. Luật sửa đổi, bổ sung này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/01/2006. “Nhiệm vụ tổng quát của năm 2011 đối với đất nước là tập trung mọi nỗ
chưa đến mức phải áp dụng các biện pháp bắt buộc thì đi qua luồng vàng; luồng đỏ "dành" cho các doanh
nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng, khai báo hải quan không trung thực.
GVHD: Phạm Mai Phương
10
SVTH: Nguyễn Ngọc Trúc
Ngày 01/01/2002 Luật Hải quan có hiệu lực, Pháp Lệnh Hải quan được Hội
đồng Nhà nước ban hành ngày 20/02/1990 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu
lực. Và hiện nay Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung năm 2005. Luật sửa đổi, bổ
sung này đã được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua
ngày 14/06/2005 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006.
1.2
Nguyên tắc hoạt động và hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam.
7
Phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trong Hội nghị Chính phủ về Kinh tế-Xã hội năm 2011;
Truy cập ngày 19/01/2011.
GVHD: Phạm Mai Phương
11
SVTH: Nguyễn Ngọc Trúc
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hải quan Việt Nam – thực tiễn và hướng hoàn thiện
1.2.1 Nguyên tắc hoạt động của Hải quan Việt nam.
Hải quan Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống
nhất. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thống nhất quản lý, điều hành hoạt động của
Hải quan các cấp; Hải quan cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hải quan cấp trên8.
1.2.2 Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam.
Để hợp lý hóa cơ cấu tổ chức, phù hợp với cải cách Hành chính của Chính phủ
và xu thế hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và thế giới, thì hệ thống tổ
chức của Hải quan Việt Nam gồm có 3 cấp theo đơn vị hành chính:
Tổng cục Hải quan;
Theo Điều 3, Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng chính phủ, quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính.
9
GVHD: Phạm Mai Phương
12
SVTH: Nguyễn Ngọc Trúc