Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang. - Pdf 36

Trường Đại học Điện lực

GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

DANH MỤC VIẾT TẮT
TMCP: Thương mại cổ phần
TTS: Tổng tài sản
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
DN: Doanh nghiệp
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng Nhà nước

Sinh viên: Đỗ Thùy Dương


Trường Đại học Điện lực

GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần 4 năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Điện lực, được sự giúp đỡ tận
tình của các thầy cô giáo, em đã chuẩn bị cho mình những kiến thức cơ bản và cần thiết
cho chuyên ngành Tài chính ngân hàng. Bên cạnh đó, với phương châm “học đi đôi với
hành”, được sự giới thiệu của nhà trường và sự đồng ý của ban lãnh đạo Chi nhánh ngân
hàng Maritime Bank Bắc Giang, em đã thực tập tại quý ngân hàng để trau dồi và nâng cao
những kiến thức, lí luận đã học.
Với 24 năm phấn đấu, xây dựng và từng bước trưởng thành, Ngân hàng Maritime Bank
đã và đang đạt được những thành tựu nhất định đóng góp vào sự phát triển chung của
Maritime Bank về các mặt hoạt động vốn, đầu tư và nâng cao chất lượng tín dụng, thanh
toán quốc tế cũng như hoạt động khác. Sau hơn 2 tháng thực tập tại chi nhánh, với sự
hướng dẫn, giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các cán bộ ngân hàng, em đa tìm hiểu và nắm bắt
sơ bộ về nghiệp vụ tín dụng cơ bản và tổng quan về tình hình hoạt động của Maritime
Bank nói chung và thực trạng hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc
Giang nói riêng. Trên cơ sở đó em viết báo cáo tổng hợp này để trình bày những vấn đề

góp vốn, tham gia đầu tư vào các tổ chức kinh tế; cung cấp dịch vụ thanh toán trong và
ngoài nước; tài trợ thương mại; kinh doanh ngoại hối; các dịch vụ ngân hàng khác.
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Trần Anh Tuấn
Tổng Giám Đốc Maritime Bank: Ông Atul Malik

Chi nhánh:
_ Tên chi nhánh: Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam Chi nhánh Bắc
Giang
Ngày 10/02/2012, Maritime Bank đã chính thức khai trương và đưa vào hoạt động Chi
nhánh Bắc Giang tại số 151 Hùng Vương, Phường Hoàng Văn Thụ, TP.Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang.
_ Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển:
Sinh viên: Đỗ Thùy Dương


Trường Đại học Điện lực

GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thành lập theo giấy
phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương và đi vào hoạt động tại Thành
phố Cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng Thương mại, Hợp tác xã Tín
dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực. Khi đó, những cuộc tranh luận về mô hình ngân
hàng cổ phần còn chưa ngã ngũ và Maritime Bank đã trở thành một trong những ngân
hàngTMCP đầu tiên tại Việt Nam. Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức
đổi mới của các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính
Viễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam…
MARITIME BANK 24 năm phát triển:
Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng và một vài chi nhánh

trao gửi, chúng tôi cam kết:
- Cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, linh hoạt và nhanh chóng.
- Không ngừng đa dạng hóa nhằm đưa ra những sản phẩm phù hợp nhất với các đối
tượng khách hàng.
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn và bảo mật.
Với nhân viên: Một trong những tài sản quan trọng nhất, là động lực thúc đẩy sự
phát triển của Maritime Bank là nguồn lực con người. Ban Lãnh đạo Ngân hàng cam kết:
- Thiết lập môi trường làm việc tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau.
- Phát triển văn hoá hiệu quả tương xứng với quyền lợi.
- Tạo cơ hội cho sự phát triển của mọi thành viên Maritime Bank.
Với cổ đông: Các cổ đông là những người tin tưởng tuyệt đối và sẵn sàng chia sẻ
thành bại với Ngân hàng. Đáp lại niềm tin đó, chúng tôi cam kết mang lại:
- Giá trị đầu tư tăng trưởng ngày càng cao cho các cổ đông.
- Đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của Ngân hàng.
Với toàn xã hội: Bằng việc đảm bảo sự tăng trưởng không ngừng của Ngân hàng
đồng thời thường xuyên tham gia các hoạt động văn hóa, từ thiện, Maritime Bank cam kết
đóng góp các giá trị văn hóa, kinh tế cho cộng đồng và sự phát triển chung của toàn xã
hội.
Sinh viên: Đỗ Thùy Dương


Trường Đại học Điện lực

GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

Tầm nhìn sứ mệnh:
-Tầm nhìn: Trở thành một trong những NHTM tốt nhất Việt Nam.
- Sứ mệnh: Cung cấp cho Khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất dựa
trên nhu cầu của Khách hàng; tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và cơ hội phát
triển sự nghiệp cho cán bộ nhân viên; đem lại lợi ích bền vững cho cổ đông thông qua

quốc theo Quyết định số 931/QĐ-TTg ngày 30/6/2009. Nhận Bằng khen của Công đoàn
Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam vì thành tích hoàn thành xuất sắc kế hoạch thi đua Quý
IV 2009. Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ Việt Nam - Top Trade Services Awards
2009”, Maritime Bank đã vinh dự lọt vào Top 10 doanh nghiệp Thương mại dịch vụ xuất
sắc hàng đầu Việt Nam. Maritime Bank là một trong ba ngân hàng được Ủy ban nhân dân
Thành phố Hà Nội tặng Cờ “Đơn vị xuất sắc phong trào thi đua” vì đã có thành tích xuất
sắc trong phong trào thi đua Thành phố Hà Nội theo Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày
18/01/2010.
- 2010: Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ Việt Nam – Vietnam Top Trade Services
Awards 2010”. Nhận Giấy khen trong phong trào thi đua hướng tới Đại lễ kỷ niệm 1.000
năm Thăng Long – Hà Nội. Đạt giải thưởng “Thương hiệu Chứng khoán uy tín” do Hiệp
hội Chứng khoán Việt Nam, Tạp chí chứng khoán phối hợp với một số Cơ quan hữu quan
tổ chức trên cơ sở ý kiến bình chọn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Nhận giải
thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” và lọt vào TOP100 thương hiệu tiêu biểu hàng đầu Việt
Nam.
- 2011: Nhận giải thưởng “STP Award” của Ngân hàng New York (BNY Mellon) vì tỷ lệ
công điện đạt chuẩn (Straight – Through Processsing) – một trong những tiêu chí quan
trọng để đánh giá chất lượng thanh toán tự động của các ngân hàng.

Sinh viên: Đỗ Thùy Dương


Trường Đại học Điện lực

GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

* Qúa trình phát triển của ngân hàng:
Bảng 1.1. Qúa trình phát triển của Ngân hàng

Năm

Được xếp hạng nhóm 1, nhóm dẫn đầu, được cấp hạng mức tín dụng
cao nhất trong năm 2012; Thuộc nhóm G12 (nhóm các ngân hàng
chiếm thị phần lớn trên thị trường)
Vốn điều lệ: 8.000 tỷ đồng

2013

Vốn điều lệ 8.000 tỷ đồng
Tổng tài sản gần 110.000 tỷ đồng
220 điểm giao dịch trên toàn quốc
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013 của Maritime Bank)

1.2.

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng
_ Maritime Bank phấn đấu trở thành một Ngân hàng thương mại đa năng hàng đầu Việt
Nam, với khẩu hiệu phát triển “Tạo lập giá trị bền vững” dựa trên nền tảng công nghệ
Sinh viên: Đỗ Thùy Dương


Trường Đại học Điện lực

GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

hiện đại với nguồn nhân lực chuyên nghiệp đầy tâm huyết, các kênh phân phối đa dạng
cùng các sản phẩm phong phú và năng động của một ngân hàng hiện đại.
_ Các sản phẩm dịch vụ chính của Maritime Bank gồm:
• Dịch vụ cho Khách hàng cá nhân

Bộ sản phẩm M1-Account

M-Business Classic: dịch vụ tài khoản thanh toán lãi suất cao đáp ứng mọi

nhu cầu quản lý giao dịch của DN.
Dịch vụ tài khoản
Thanh toán quốc tế
Bảo lãnh ngân hàng
Sản phẩm cho vay
Sản phẩm – dịch vụ khác
Dịch vụ Ngân hàng điện tử
Các dịch vụ khác
_ Các sản phẩm, dịch vụ trên được phân loại thành các mảng hoạt động kinh doanh chính
sau:
1.2.1. Hoạt động huy động vốn:
Maritime Bank là Ngân hàng có sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của dân
cư và tổ chức tín dụng cả bằng ngoại tệ và nội tệ và tập trung vào hai khu vực thị
trường:
- Thị trường I: là mảng thị trường tập trung vào các đối tượng là tổ chức kinh
-

tế và dân cư.
Thị trường II: là khu vực thị trường tiền gửi của các tổ chức tín dụng và các
định chế tài chính.

Sinh viên: Đỗ Thùy Dương


Trường Đại học Điện lực

GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm


Cá nhân
1.2.2. Hoạt động kinh doanh và đầu tư chứng khoán
1.2.3. Hoạt động khác
- Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ tín dụng
- Dịch vụ thẻ
- Dịch vụ kinh doanh ngoại hối

Sinh viên: Đỗ Thùy Dương


Trường Đại học Điện lực

1.3.

GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý
Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng



Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Maritime Bank,
quyết định các vấn đề thược nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ

Maritime Bank quy định.
• Hội đồng quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn
quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề lien quan đến mục
đích,quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.

giám sát việc thực thi chính sách, cảnh báo mức độ an toàn của Ngân hàng

-

trước những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và đưa ra các biện pháp
phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn.
Uỷ ban quản lý Tài sản Nợ - Tài sản Có (ALCO): có chức năng quản trị, điều
hành tống nhất, an toàn, hiệu quả Tài sản Nợ, Có của Ngân hàng để tối ưu hóa
lợi nhuận trong mức độ chấp nhận rủi ro của Ngân hàng và tuân thủ các quy
định về quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường và các quy định an toàn

trong hoạt động tài chính, ngân hàng.
Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, pháp luật về hoạt động



hàng ngày của Ngân hàng. Giúp cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, các
Giám đốc khối, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.

1.3.2.

Cơ cấu cổ đông
Bảng 1.2. Cơ cấu cổ đông của Ngân hàng
Loại cổ đông

Cổ đông cá nhân
Sinh viên: Đỗ Thùy Dương

Tổng số cổ đông
3,826

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
HÀNG HẢI VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC GIANG
2.1. Tổng quan về tình hình tài chính của ngân hàng
Năm 2013, tổng tài sản của hệ thống tại thời điểm cuối năm giảm 2.55% xuống còn
107,115,000 triệu đồng. Tuy nhiên, cơ cấu bảng cân đối tài chính đã được cải thiện kể
theo định hướng hoạt động An toàn- Hiệu quả- Bền vững. Cụ thể, nguồn vốn huy động từ
thị trường I và phát hành trái phiếu chiếm tỷ trọng 63.75% trong tổng tài sản, tăng gần 8%
so với năm 2012. Nhờ đó, thanh khoản luôn trong trạng thái ổn định, sẵn sàng đáp ứng
yêu cầu từ hoạt động kinh doanh và biến động của thị trường.
Bên cạnh đó, cơ cấu kỳ hạn huy động vốn cũng dịch chuyển dần sang tiền gửi không kỳ
hạn (CASA). Số dư CASA tại thời điểm 31/12/2013 đạt Năm 2013, số dư CASA đạt

Sinh viên: Đỗ Thùy Dương


Trường Đại học Điện lực

GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

71,472triệu đồng tăng 3.54 lần so với năm 2012, đảm bảo đúng định hướng hoạt động và
cam kết với nhà đầu tư về việc cắt giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận.
Tổng dư nợ tín dụng của tổng tài sản trong năm 2013 cũng giảm 5.03% so với năm 2012,
còn 27,409 tỷ đồng.Tuy vậy nhưng Maritime Bank vẫn kiểm soát được tỷ lệ nợ xấu ở
mức 2.71%.

2.2. Phân tích các hoạt động của ngân hàng
2.2.1. Về chỉ tiêu tổng tài sản
Bảng 2.1. Tình hình tổng tài sản của Maritime bank giai đoạn 2011-2013
Đvt: triệu đồng
Năm

kinh tế và dân cư; Tổ chức tín dụng và các định chế tài chính.
2.2.1.1 Huy động vốn theo thành phần kinh tế
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của Maritime Bank chi nhánh Bắc Giang theo
thành phần kinh tế
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổ chức kinh tế
Dân cư
Tổng

2011
Gía trị
214,804
139,483
354,287

2012
%
60.63%
39.37%
100%

Gía trị
131,631
166,414
298,045

2013
%
44.16%


lần so với năm 2012.Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế tăng giảm không đều trong giai
đoạn 2011-2013. Năm 2011 lượng vốn huy động này là 214,804 triệu đồng (chiếm
60.63% tổng vốn huy động năm 2011) và giảm xuống còn 131,631 triệu đồng. Nhưng
đến năm 2013 lượng vốn huy động này tăng lên 164,484 triệu đồng (chiếm 43.33% tổng
vốn huy động).
Với đặc thù của tỉnh nên nguồn vốn huy động của dân cư chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm
theo các thời hạn khác nhau, lãi suất tiền gửi phù hợp với tình hình kinh tế của địa
phương và lãi suất cơ bản theo quy định do Tổng Giám Đốc Maritime Bank quy định
trong từng thời kỳ. Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng sẽ được hưởng đầy đủ quyền
lợi như được bảo toàn, bảo hiểm, được rút ra theo yêu cầu, được đảm bảo hoàn trả đúng
thời hạn cả vốn và lãi, được đảm bảo bí mật, được ngân hàng công khai mức lãi suất. Chi
nhánh đã không ngừng củng cố và xây dựng lòng tin với người dân bằng nhiều giải pháp
nhằm khai thác tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư như thái độ, tác phong của các
cán bộ giao dịch tại quầy: khiêm tốn, nhã nhặn, văn minh, lịch sự, tận tình, chu đáo, khắc
phục kịp thời những sai sót khi được góp ý. Chi nhánh vừa động viên khách hàng cũng
duy trì số dư tiền gửi vừa tích cực tìm kiếm khách hàng mới như giới thiệu các dịch vụ
tiện ích tại các doanh nghiệp mới và các khu dân cư.. Bên cạnh đó, chi nhánh đã đầu tư
nâng cấp trang bị cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ tiện nghi: pano thông báo lãi suất,
bàn ghế tủ quầy giao dịch, hệ thống máy tính giao dịch nhanh chóng với khách hàng…
Thị trường I: Huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư
Là ngân hàng cổ phần với cổ đông sáng lập, cổ đông lớn là các Tổng công ty, Tập đoàn
kinh tế mạnh của Việt Nam (VNPT, Cục hàng không dân dụng, CTCP Tập đoàn đầu tư
phát triển Việt Nam,…) đã tạo điều kiện thuận lợi cho Marietime Bank trong việc huy
động vốn dân cư và tổ chức kinh tế.
Ngân hàng không ngừng đưa ra các sản phẩm huy động vốn đa dạng, tiện ích và phù hợp
với nhu cầu của dân cư và tổ chức, bằng cả về nội tệ lẫn ngoại tệ như M1 Account cho
khách hàng cá nhân và M-Business cho khách hàng doanh nghiệp.Với 2 sản phẩm này,
khách hàng có thể hưởng lãi suất lên tới 12.9%/năm với rất nhiều ưu đãi khác như miễn
phí chuyển khoản online, miễn phí phát hành thẻ…

2012
%
8.62%
91.38%
100%

Gía trị
20,206
277,839
298,045

%
6.78%
93.22%
100%

2013
Gía trị
%
71,472
18.83%
308,140
81.17%
379,612
100%

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013 của Maritime Bank)

Hình 2.3.Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng số dư huy động vốn theo kỳ hạncủa
Maritime Bank chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013

Đây là thị trường được Maritime Bank quan tâm và chú trọng phát triển và có sự tang
trưởng ổn định. Cụ thể tốc độ tăng trưởng tiền gửi của thị trường II trung bình đạt
65%/năm trong giai đoạn từ 2011-2013.

Sinh viên: Đỗ Thùy Dương


Trường Đại học Điện lực

GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

2.2.1.3. Huy động vốn bằng tiền gửi và giấy tờ có giá
Bảng 2.4. Tình hình huy động vốn bằng tiền gửi và giấy tờ có giá của Maritime Bank
chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu
2011
2012
2013

Giấy tờ có giá
Gía trị
%
28,191 7.96%
8,604 2.89%
13,821 3.64%

Tiền gửi và vay
TCTD
Tiền gửi khách hàng

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013 của Maritime Bank)
Cơ cấu huy động vốn của ngân hàng có sự thay đổi không đáng kể từ 2011 đến 2013 với
sự dịch chuyển chủ yếu việc huy động vốn vào thị trường I (chiếm 55%, 57%, 60% trong
lần lượt các năm 2011, 2012, 2013). Khối lượng huy động vốn từ tiền gửi và cho vay
Sinh viên: Đỗ Thùy Dương


Trường Đại học Điện lực

GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

TCTD tăng giảm không đều qua các năm. Cụ thể, tiền gửi khách hàng giảm từ
245,705triệu đồng năm 2011 xuống còn 223,397triệu đồng (tương ứng giảm 9.08%) so
với năm 2012; nhưng năm 2013 lượng này lại tăng lên 323,841triệu đồng tăng 44.90% so
với năm 2012. Tiền gửi và cho vay TCTD giảm qua các năm, năm 2011 đạt khoảng
80,391triệu đồng giảm xuống còn 66,044triệu đồng (tương ứng giảm 17.85%) năm 2012;
năm 2013 lượng vốn huy động từ tiền gửi và vay TCTD giảm còn 41,950triệu đồng. Huy
động vốn bằng giấy tờ có giá cũng giảm khá mạnh trong giai đoạn 2011-2013 (từ 28,191
triệu đồng năm 2011 xuống còn13,821 triệu đồng năm 2013) .

2.2.1.4. Huy động vốn theo loại tiền
Với mục tiêu đa dạng nguồn vốn huy động, cho nên bên cạnh huy động bằng tiền VNĐ,
chi nhánh Maritime Bank Bắc Giang còn huy động thêm ngoại tệ là USD và được huy
động chủ yếu thông qua phát hành giấy tờ có giá và tiền gửi dân cư.
Bảng 2.5.Tình hình huy động vốn của chi nhánh theo loại tiền của Maritime Bank
chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013
Đvt: triệu đồng
Chỉ
tiêu
VNĐ


Tỷ trọng(%)
74.07%
25.93%
100%

(Nguồn: Báo cáo thường niên Maritime Bank năm 2011-2013)

Sinh viên: Đỗ Thùy Dương


Trường Đại học Điện lực

GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

Hình 2.6. Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn theo loại tiền của Maritime Bank
chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013
Đvt: triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo thường niên Maritime Bank năm 2011-2013)
Qua bảng trên ta thấy, trong cơ cấu nguốn vốn huy động, lượng vốn huy động bằng VND
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Cụ thể, năm 2011 chiếm 82.01%, năm
2012 chiếm 66.93% và năm 2013 chiếm 74.07% trong tổng nguồn vốn huy động.Do lãi
suất huy động ngoại tệ thấp nên tâm lý của khách hàng thường không muốn gửi bằng
ngoại tệ mà gửi bằng VNĐ sẽ được hưởng lãi suất cao hơn, mặt khác giá của đồng ngoại
tệ luôn thay đổi lúc lên lúc xuống, hơn thế nữa nhu cầu sử dụng ngoại tệ của các doanh
nghiệp cũng như trong dân cư ở nước ta còn thấp.
Lượng vốn huy động bằng VND có xu hướng giảm từ 290,551 triệu đồng năm 2011
xuống 199,482 triệu đồng năm 2012 nhưng năm 2013 lại tăng lên 281,180 triệu đồng.
Còn lượng vốn huy động bằng ngoại tệ (USD) lại tăng từ 63,736 triệu đồng năm 2011 lên


GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

Qua bảng trên ta thấy, hoạt động tín dụng của ngân hàng thay đổi khá nhiều qua các năm
nhưng không đồng đều.Năm 2011 lượng cho vay khách hàng là 37,388,434 triệu đồng,
tăng 117.46% so với năm 2010.Nhưng đến năm 2012 lượng này giảm đi đáng kể còn
28,193,028 triệu đồng, giảm 75.41% so với cùng kỳ năm trước. Năm 2013 tỷ lệ tăng
trưởng là 94.62% cao hơn năm 2012 nhưng lượng cho vay khách hàng vẫn ở mức thấp.

2.2.2.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng
Bảng 2.7. Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh của Maritime Bank chi nhánh
Bắc Giang giai đoạn 2011-2013
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu

2011
Gía trị
%
lâm 761,750
2.02%

Nông nghiệp,
nghiệp, thủy sản
Công nghiệp khai thác 1,368,220
mỏ
Công nghiệp chế biến 6,659,195

3.62%

2012


2.34%

738,997

2.72%

-

6.59%

2,118,478

7.81%

1,343,618

Thương nghiệp, sửa 7,536,879
chữa xe có động cơ,
mô tô, xe máy, đồ
dùng cá nhân và gia
đình
Khách sạn và nhà 361,993
hàng
Vận tải, kho bãi thông 8,401,022
tin liên lạc

19.96% 3,519,257

12.97% -


GVHD: Ths.Đinh Thị Minh Tâm

Các hoạt động liên
quan kinh doanh tài
sản và dịch vụ tư vấn
Hoạt động văn hóa thể
thao
Hoạt động phục vụ cá
nhân và cộng đồng
Hoạt động dịch vụ tại
hộ gia đình
Ngành khác

5,382,403

14.26% 7,583,430

27.94% 7,124,678

31.07
%

21,441

0.06%

387,034

1.43%


0.18%

-

-

4,897,507

Tổng

37,752,93
9

100%

27,139,88
4

100%

22,928,12
9

21.36
%
100
%

(Nguồn: Báo cáo thường niên Maritime Bank năm 2011-2013)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status