Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI
-----------------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2004 - 2008
Tên Đề Tài:
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG
MẠI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI 2005
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN MAI HÂN
NGÔ THỊ THU THẢO
MSSV: 5044133
LỚP: Luật Thương Mại K30
Cần Thơ, tháng 05/2008
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
1
Thơ
Tài
liệuthìhọc
tậpquyền
và nghiên
cứu
bao gồm ................................................................................................................9
1.1.3.3. Nếu căn cứ vào mức độ hợp tác và cam kết khác nhau giữa bên
nhượng quyền và bên nhận quyền thì nhượng quyền thương mại có các hình thức
sau ........................................................................................................................10
1.2. Vai trò của hoạt động nhượng quyền thương mại............................................11
1.2.1. Vai trò của nhượng quyền thương mại đối với nền kinh tế quốc gia .......11
1.2.2. Vai trò của nhượng quyền thương mại đối với các doanh nghiệp............12
1.2.2.1. Đối với bên nhượng quyền ..................................................................12
1.2.2.2. Đối với bên nhập quyền.......................................................................13
1.2.3. Vai trò của nhượng quyền thương mại đối với người tiêu dùng ............14
1.3. Một số hạn chế của hoạt động nhượng quyền thương mại đối với các bên
trong quan hệ nhượng quyền .................................................................................14
1.3.1. Đối với bên nhượng quyền .....................................................................14
1.3.2 Đối với bên nhận quyền...........................................................................16
1.4. Phân biệt hoạt động nhượng quyền thương mại với một số hoạt động khác ....17
1.4.1. Phân biệt hoạt động nhượng quyền thương mại với hoạt động chuyển
giao công nghệ ......................................................................................................17
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
2
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
đíchĐH
của hợp
đồng
nhượng
quyền
thương
...............................34
2.2.5 Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại ................................35
2.2.5.1. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng nhượng quyền thương
mại ........................................................................................................................35
2.2.5.1.1 Quyền và nghĩa vụ của bên nhượng quyền.........................................35
2.2.5.1.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền .............................................41
2.2.5.2. Phương thức thanh toán trong hợp đồng nhượng quyền thương mại ....45
2.2.5.3. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng nhượng quyền thương mại.................45
2.2.5.4. Chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại và hậu quả pháp lý .....45
CHƯƠNG 3 NHỮNG HẠN CHẾ TRONG QUY ĐỊNH VỀ NHƯỢNG
QUYỀN THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN............49
3.1.Thực tiễn thực hiện hoạt động nhượng quyền thương mại ...............................49
3.1.1Giai đoạn trước khi Luật thương mại 2005 ra đời ......................................49
3.1.2. Giai đoạn từ khi Luật thương mại 2005 ban hành đến nay ..................... 52
3.2. Những vấn đề đang đặt ra trong hoạt động nhượng quyền thương mại và
hướng thoàn thiện.................................................................................................. 55
3.2.1. Về khái niệm nhượng quyền thương mại ............................................... 55
3.2.2. Về đối tượng được nhượng quyền thương mại....................................... 57
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
3
nghiệp.......................................................................73
3.3.3. Về sự hỗ trợ của các Ngân hàng thương mại...........................................75
KẾT LUẬN..........................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
4
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay khái niệm “kinh doanh nhượng quyền thương mại” dường như
ngày càng trở nên gần gũi hơn với người Việt Nam khi mà buổi sáng chúng ta
uống cà phê Gloria Jean’s, ăn phở 24, buổi trưa ăn gà rán KFC và buổi tối mua
bánh ở cửa hàng Kinh Đô. Riêng đối với người viết thì khái niệm này là một nội
dung khá mới mẻ, nhưng lại có một sự thu hút lạ thường. Bởi thông qua việc tìm
hiểu trên các Website của cà phê Trung Nguyên, Phở 24, hay từ Website của
Hiệp hội nhượng quyền tại các quốc gia khác cũng như tại Việt Nam, và việc tìm
hiểu các bài phân tích, bình luận về vấn đề này từ đó đã khơi gợi cho người viết ý
định nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động nhượng quyền thương mại,
và đây thật sự là một phương thức kinh doanh hấp dẫn, thu hút nhiều chủ thể
tham gia vì mang lại lợi ích to lớn không chỉ cho bản thân các doanh nghiệp mà
còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển một cách mạnh mẽ.
Nhượng quyền thương mại là phương thức nhân rộng mô hình kinh doanh
mộtHọc
bên gọi
Trước thực trạng đó, Luật thương mại 2005 được Quốc Hội ban hành với
việc ghi nhận nhượng quyền thương mại là một hoạt động thương mại độc lập
với những đặc điểm riêng và được điều chỉnh bằng quy định riêng đặc thù được
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
5
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
xem là một bước tiến mới trong luật Việt Nam nhằm giúp cho hoạt động nhượng
quyền thương mại phát triển, mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế nói chung và
cho cả các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng.
Bản chất của quan hệ nhượng quyền thương mại là một quan hệ phức tạp
không chỉ tồn tại quan hệ giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền mà còn có
những mối quan hệ khác như quan hệ giữa các bên nhận quyền với nhau trong
cùng hệ thống nhượng quyền, hay quan hệ giữa bên nhượng quyền và bên nhận
quyền đối với khách hàng…Việc kinh doanh theo phương thức nhượng quyền
thương mại dù có nhiều thuận lợi nhưng cũng ẩn chứa nhiều nguy cơ, trong đó có
thể kể đến đó là việc bên nhượng quyền có khả năng bị mất uy tín nhãn hiệu, còn
phía bên nhận quyền thì có thể bị bên nhượng quyền ràng buộc nhiều điều khoản
không hợp lý…Do đó sự ra đời của pháp luật về nhượng quyền thương mại xuất
phát từ nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh doanh nhượng quyền trên thực tế, và
việc tìm hiểu các cơ chế áp dụng những quy định của pháp luật nhượng quyền
cũng như những hạn chế có thể phát sinh trong quá trình thực hiện là hết sức cần
thiết. Chính vì lí do này mà người viết đã chọn đề tài “Chế độ pháp lý về nhượng
quyền thương mại theo quy định của Luật thương mại 2005”, để nghiên cứu làm
luận văn tốt nghiệp cử nhân luật của mình.
Trung2.tâm
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
3. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Trong khuôn khổ luân văn tốt nghiệp, thì người viết sẽ nghiên cứu các quy
định pháp luật tại Việt Nam về tổng quan của nhượng quyền thương mại, hợp
đồng nhượng quyền thương mại. Trong đó có sự liên hệ với pháp luật của các
nước và từ thực tế thực hiện hoạt động này, để phát hiện những vấn đề còn hạn
chế trong việc xây dựng và thực thi pháp luật về nhượng quyền thương mại tại
Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Các phương pháp được dùng để nghiên cứu đề tài là phương pháp phân
tích, tổng hợp tài liệu, trên cơ sở tìm hiểu trên thực tế thực hiện hoạt động này từ
đó xem xét đánh giá và đưa ra hướng hoàn thiện pháp luật về nhượng quyền
thương mại trong tương lai.
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có 3 chương bao gồm:
Chương 1:Tổng quan về nhượng quyền thương mại.
Chương 2: Những quy định của pháp luật hiện hành về nhượng quyền
thương mại.
Chương 3: Những hạn chế trong quy định về nhượng quyền thương mại ở
Việt Nam và hướng hoàn thiện.
Ngoài ra đề tài còn có lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
xuấtHọc
hoặc liệu
phải duy
sự quan
tới doanh
nghiệp
bên nhận
trên các khía cạnh như: bí quyết kinh doanh, đào tạo nhân viên, bên nhận hoạt
động dưới nhãn hiệu hàng hóa, phương thức, phương pháp kinh doanh do bên
giao sở hữu hoặc kiểm soát; và bên nhận đang hoặc sẽ tiến hành đầu tư đáng kể
vốn vào doanh nghiệp bằng nguồn lực của mình.”1
Theo định nghĩa này vai trò của bên nhận quyền kinh doanh trong việc đầu tư
vốn và điều hành doanh nghiệp được đặc biệt nhấn mạnh hơn so với trách nhiệm
của bên giao quyền.
Hội đồng thương mại liên bang Hoa Kỳ (FTC-Federal Trade Commission)
thì cho rằng:“Franchise là một hợp đồng hay thỏa thuận giữa ít nhất hai người,
trong đó: bên mua Franchise (bên nhận quyền) được cấp quyền bán hay phân
phối sản phẩm, dịch vụ theo cùng một kế hoạch hay hệ thống Marketing của bên
bán Franchise (bên nhượng quyền). Hoạt động kinh doanh của bên mua
Franchise phải triệt để tuân theo kế hoạch hay hệ thống Marketing này gắn liền
1
Nguyễn Thanh Hương - Nhượng quyền thương hiệu đôi điều suy nghĩ - Tạp chí Phát triển kinh Tế - Số
8/ 2007- Trang 6.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
8
các hoạt
mại,Tài
hoặcliệu
hànhhọc
chính
đã và
đượcnghiên
chủ thương
hiệu thiết lập, với chất lượng, danh tiếng, hình ảnh của sản phẩm, hoặc dịch vụ
đã tạo dựng được dưới thương hiệu đó.”4 Định nghĩa này phản ánh một phần
quan điểm của Mehico là một nước đang phát triển có nhu cầu rất lớn trong việc
nhập khẩu công nghệ và bí quyết kinh doanh từ nước ngoài.
Tất cả định nghĩa trên đây đều dựa vào quan điểm cụ thể của các nhà làm
luật mỗi quốc gia. Tuy nhiên, điểm chung trong tất cả các định nghĩa này là việc
một bên độc lập (bên nhận) phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ dưới nhãn hiệu
hàng hóa, các đối tượng khác của các quyền sở hữu trí tuệ và hệ thống kinh
doanh đồng bộ do một bên khác (bên giao) phát triển và sở hữu, để được phép
2
Giáo trình Luật hợp đồng thương mại quốc tế - Nxb Đại học quốc gia Tp Hồ chí Minh 2005 - Trang
226.
3
Trần Ngọc Sơn - Nhượng quyền kinh doanh ở Việt Nam – Dổi.
4
Trần Ngọc Sơn - Nhượng quyền kinh doanh ở Việt Nam – Dổi.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
liệu học tập và nghiên cứu
nhưliệu
nhu ĐH
cầu hội
nhậpThơ
kinh @
tế Quốc
1.1.2. Đặc trưng cơ bản của hoạt động nhượng quyền thương mại
Hoạt động nhượng quyền thương mại không chỉ ở một quốc gia, một khu
vực mà mang tính chất toàn cầu, dẫn đến có nhiều cách định nghĩa khác nhau về
hoạt động này. Nhưng khi xem xét thì nhượng quyền thương mại vẫn có những
đặc trưng mang tính cơ bản sau:
- Thứ nhất, đối tượng của nhượng quyền thương mại là quyền thương
mại.
Quyền thương mại được hiểu là quyền đối với tài sản vô hình của thương
nhân, tài sản vô hình này do thương nhân tạo ra cho mình trong quá trình kinh
doanh. Chỉ khi thương nhân có mô hình kinh doanh, cách thức kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có uy tín bằng nhãn hiệu đã nổi tiếng thì mới có thể cho người khác
cùng kinh doanh dưới nhãn hiệu của mình, tức là chia sẻ quyền kinh doanh
(nhượng quyền thương mại), bao gồm việc sử dụng nhãn mác, tên thương mại, bí
quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo…Và
đương nhiên người muốn kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương
mại cũng chỉ nhận “quyền thương mại” của thương nhân kinh doanh đã có uy tín,
cùng với mô hình kinh doanh hiệu quả trên thương trường, đồng thời bên nhận
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
10
cứu
mại. Tính
của Thơ
mối quan
bênhọc
nhượng
và bên nhận
quyền hình thành từ thời điểm xuất hiện quan hệ nhượng quyền giữa các bên.
Đối với bên nhượng quyền sẽ tiến hành việc cung cấp tài liệu, hỗ trợ kỹ thuật,
đào tạo nhân viên cho bên nhận quyền. Đối với bên nhận quyền cũng phải tuân
thủ việc khai thác bí quyết kinh doanh từ bên nhượng quyền theo đúng thỏa
thuận đã cam kết, đây vừa là nghĩa vụ vừa là lợi ích của bên nhận quyền khi áp
dụng toàn bộ bí quyết của bên nhượng quyền.
- Thứ ba, bên nhận quyền vừa độc lập, vừa phụ thuộc vào bên nhượng
quyền. Đây là hai thuộc tính tồn tại song song trong mối quan hệ giữa các bên
tham gia trong hệ thống nhượng quyền.
Tính độc lập của bên nhận quyền được thể hiện trong mối quan hệ sở hữu
tài sản với bên nhượng quyền. Do bên nhận quyền phải tự bỏ vốn ra đầu tư cơ sở
kinh doanh nhượng quyền, và kinh doanh vì lợi ích của chính mình nên sẽ độc
lập trong doanh thu, lợi nhuận và có thể chịu rủi ro do những sai phạm trong kinh
doanh của mình. Mặc khác những tài sản của bên nhận quyền sẽ do bên nhận
quyền làm chủ và tách bạch với tài sản của bên nhượng quyền.
Tuy nhiên bên nhận quyền cũng phải phụ thuộc vào bên nhượng quyền
trong việc tuân thủ theo các quy định do bên nhượng quyền đặt ra, vì mục tiêu
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
11
quyền
thương
tính quốccứu
tế.
Theo đó bên nhượng quyền và bên nhận quyền đều ở các quốc gia khác nhau.
Bên nhượng quyền trao cho bên nhận quyền tiến hành kinh doanh theo hệ thống
các phương thức, bí quyết kinh doanh của bên nhượng quyền và bên nhận quyền
được phép nhượng quyền cho các bên thứ ba hoặc tự mình mở các cửa hàng
trong khu vực mình kiểm soát độc quyền. Lúc này việc nhân rộng mô hình kinh
doanh là nghĩa vụ của bên nhận quyền điều này sẽ giúp khai thác một cách tốt
nhất tiềm năng kinh tế của các thị trường mới. Tuy nhiên, do điều kiện địa lý mà
bên nhượng quyền không thể quản lý, tìm hiểu rõ đối tác nhận quyền thì đi đôi
với thuận lợi là những rủi ro rất lớn cho toàn bộ hệ thống kinh doanh của bên
nhượng quyền.
Nhượng quyền mở rộng ( Franchise Developer Agreement)
Đây là hình thức mà bên nhượng quyền trao cho bên nhận quyền trách
nhiệm mở rộng và điều hành một số lượng đơn vị kinh doanh nhượng quyền theo
thỏa thuận, trong phạm vi một lãnh thổ nhất định và không được nhượng quyền
5
Nguyễn Thanh Hương - Nhượng quyền thương hiệu đôi điều suy nghĩ -Tạp chí Phát triển kinh tế - Số
8/ 2007- Trang 6.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
12
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại sản xuất có đặc điểm là thường gắn kết nơi sản xuất
với các nơi bán hàng, hoạt động sản xuất đi kèm với hoạt đông thương mại hóa
các sản phẩm. Trong nhượng quyền sản xuất, bên nhượng quyền còn cung cấp
cho bên nhận quyền những thông tin liên quan đến bí mật thương mại hoặc
những công nghệ hiện đại thậm chí là bằng sáng chế. Ngoài ra, bên nhận quyền
còn có thể được hỗ trợ đào tạo, tiếp thị, phân phối và các dịch vụ hậu mãi khác.
Nhượng quyền dịch vụ ( Service (Franchise)
Đối tượng của nhượng quyền thương mại dịch vụ là cung ứng dich vụ,
theo đó bên nhượng quyền có thể chỉ cấp nhãn hiệu, bản quyền hay bí quyết hoặc
có thể cung cấp hàng hóa hay dịch vụ. Theo hợp đồng nhượng quyền dịch vụ,
bên nhận quyền được trao quyền sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng,
bí quyết kinh doanh và sẽ cung ứng các dịch vụ theo quy định của bên nhượng
6
Nguyễn Thanh Hương - Nhượng quyền thương hiệu đôi điều suy nghĩ - Tạp chí Phát triển kinh tế - Số
8/2007 - Trang 7.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
13
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
quyền. Hợp đồng nhượng quyền dịch vụ phổ biến trong hoạt động kinh doanh
thức ăn nhanh, nhà hàng, khách sạn. Các nhãn hiệu nổi tiếng như: McDonalds,
KFC, International Dairy Queen,…đã áp dụng hình thức nhượng quyền dịch vụ
để kinh doanh.
Nhượng quyền phân phối (Distribution Franchise)
Trong nhượng quyền phân phối, mối quan hệ giữa bên nhượng quyền và
Bên nhượng quyền có thể tham gia hội đồng quản trị trong công ty nhận
quyền. Mặc dù vốn tham gia đóng góp chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ dưới dạng liên
doanh để trực tiếp tham gia kiểm soát hệ thống, như trường hợp của Five Star
Chicken (Mỹ) ở tại Việt Nam.
Nhượng quyền mô hình kinh doanh toàn diện
Đây là mô hình nhượng quyền được xem là có cấu trúc chặt chẽ và hoàn chỉnh,
thể hiện mức độ hợp tác và cam kết cao nhất giữa các bên. Theo đó bên nhượng
quyền chia sẻ và chuyển nhượng ít nhất là bốn loại “sản phẩm” cho bên nhận
quyền bao gồm:
* Hệ thống: chiến lược, mô hình, chính sách quản lý, tư vấn và hỗ trợ kinh
doanh, hỗ trợ tiếp thị, quảng cáo.
* Bí quyết công nghệ sản xuất kinh doanh.
7
Chuyên đề nhượng quyền kinh doanh - Tạp chí Marketing - Số 34/ 2007 - Trang 34.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
14
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
* Hệ thống thương hiệu.
* Sản phẩm, dịch vụ.
Bên nhân quyền có trách nhiệm thanh toán cho bên nhượng quyền hai khoản phí
cơ bản là: phí nhượng quyền ban đầu và phí hoạt động, ngoài ra bên nhượng
quyền còn có thể thu thêm các khoản chi phí khác như: chi phí tiếp thị, quảng
cáo, chi phí thiết kế, trang trí cửa hàng, chi phí tư vấn,…Điển hình của loại hình
nhượng quyền này có thể kể đến chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh như: KFC,
hội. Theo thống kê vào năm 2000 doanh thu từ các hoạt động nhượng quyền
thương mại trên thế giới đạt 1.000 tỷ USD với khoảng 320.000 doanh nghiệp từ
75 nghành nghề khác nhau 8 Và một lợi ích quan trọng mà nhượng quyền thương
mại mang lại là giải quyết được vấn đề việc làm cho người lao động với số lượng
rất lớn. Vì các hệ thống nhượng quyền càng phát triển và nhân rộng thì sẽ đòi hỏi
có một lượng nhân viên không nhỏ tham gia làm việc.
Ví dụ: Tại Châu Âu các cửa hàng nhượng quyền hàng năm đóng góp khoảng 95
tỷ Euro doanh số và tạo ra hơn 1,5 triệu việc làm cho người dân. Còn tại Mỹ,
8
Nguyễn Thanh Bình – Franchising - Cơn lốc mới - (http:// www.dddn.com.vn/Porletblank.
Aspx/1ACA37D40A084E10).
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
15
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
hoạt động này đã thu hút trên 8 triệu lao động mỗi năm. 9 Vấn đề giải quyết việc
làm trên vừa giúp người lao động có thu nhập, đồng thời cũng đã làm giảm tình
trạng thất nghiệp một cách đáng kể tại nhiều quốc gia trên thế giới.
1.2.2. Vai trò của nhượng quyền thương mại đối với các doanh nghiệp
1.2.2.1. Đối với bên nhượng quyền
- Mở rộng hệ thống kinh doanh
Đối với bên nhượng quyền ưu điểm lớn nhất của phương thức kinh doanh
nhượng quyền mang lại là hệ thống kinh doanh được mở rộng một cách nhanh
chóng. Hầu như doanh nghiệp nào cũng muốn nhân rộng mô hình kinh doanh khi
nhận quyền ở tại một quốc gia khác giúp chia sẻ những khó khăn trở ngại về các
yếu tố địa lí, con người, văn hóa địa phương, kiến thức pháp luật…
- Thứ ba: Hệ thống kinh doanh được mở rộng nhưng vẫn nằm trong sự
kiểm soát của bên nhượng quyền, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của hệ
thống, thông qua các thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng.
- Thứ tư: Bên nhượng quyền khi mở rộng kinh doanh với sự xuất hiện ở
khắp nơi của chuỗi cửa hàng sẽ tạo được lợi thế trong việc nâng cao uy tín và
quảng bá thương hiệu của mình, góp phần đưa hình ảnh của sản phẩm, dịch vụ đi
sâu vào tâm trí khách hàng một cách dễ dàng hơn.
- Tăng doanh thu
Thông qua hình thức nhượng quyền thương mại, bên nhượng quyền có thể
nhận được các khoản tiền mà bên nhận quyền sẽ trả như:
9
Lý Quý Trung - Franchise- Bí quyết thành công bằng mô hình nhượng quyền kinh doanh - Nxb Trẻ
2006- Trang 28.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
16
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
- Phí nhượng quyền ban đầu: Đây được xem là phí hành chính chuyển
giao công thức kinh doanh, đào tạo, hỗ trợ chọn địa điểm. Thông thường bên
nhận quyền phải thanh toán một lần và không được hoàn lại.
- Phí hàng tháng: Đây là khoản phí mà bên nhận quyền phải trả cho việc
duy trì sử dụng nhãn hiệu, và dịch vụ hỗ trợ khác,…Mức phí do các bên thoả
thời gian vào việc xây dựng một thương hiệu trên thị trường và có thể tiến hành
kinh doanh ngay sau khi được nhượng quyền thương mại. Đồng thời bên nhận
quyền sẽ tiết kiệm rất nhiều chi phí so với việc tự mình tham gia thị trường với
nhãn hiệu và mô hình kinh doanh do mình xây dựng nên. Hơn nữa kinh doanh
theo một thương hiệu hàng hóa, dịch vụ đã có sức cạnh tranh trên thị trường và
được nhiều khách hàng biết đến, phần trăm rủi ro được giảm xuống và thu hồi
vốn nhanh.
- Được bên nhượng quyền giúp đỡ
Bên nhận quyền sẽ luôn nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ từ bên nhượng
quyền từ trước và sau khi cửa hàng nhượng quyền khai trương. Đây là một điểm
khác so với các hoạt động kinh doanh khác và là lợi thế rất lớn đối với những
10
Lý Quý Trung - Franchise- Bí quyết thành công bằng mô hình nhượng quyền kinh doanh - Nxb Trẻ
2006- Trang 103.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
17
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
người kinh doanh lần đầu. Trong thời gian trước khi khai trương, bên nhận quyền
thường được hỗ trợ về đào tạo nghiệp vụ, thiết kế, chọn địa điểm cửa hàng, tiếp
thị…Và sau khi cửa hàng đi vào hoạt động thì vẫn luôn được tiếp tục hỗ trợ, đào
tạo nhiều mặt đặc biệt là tiếp thị, quảng cáo. Bên cạnh đó thì bên nhận quyền còn
được hưởng sự ưu đãi về giá mua nguyên liệu, sản phẩm với khối lượng lớn theo
tỷ lệ khấu hao là một trong những lợi thế kinh doanh lớn trong trường hợp có
biến động lớn như việc khan hiến nguồn hàng thì bên nhận quyền vẫn được ưu
dịch vụ với một hệ thống bán hàng, cung cấp dịch vụ tiện lợi và có nhiều sự lựa
chọn. Nhượng quyền thương mại ra đời phần nào đáp ứng nhu cầu của xã hội
ngày càng phát triển, với mạng lưới các cửa hàng kinh doanh cùng một chất
lượng và sản phẩm tương tự sẽ giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận hơn dù cho
họ đang ở địa phương nào.
1.3. Một số hạn chế của hoạt động nhượng quyền thương mại đối với
các bên trong quan hệ nhượng quyền
1.3.1. Đối với bên nhượng quyền
Mặc dù đây là mô hình kinh doanh có nhiều ưu điểm, nhưng cũng tồn tại
không ít rủi ro, thử thách đòi hỏi bên nhượng quyền phải cần cân nhấc thật kỹ khi
lựa chọn đối tác nhượng quyền nhằm tránh những trường hợp vẫn thường xảy ra
trong hệ thống nhượng quyền như:
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
18
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
- Thứ nhất là uy tín của nhãn hiệu có thể bị giảm sút
Do sau khi nhượng quyền thì cả bên nhận quyền và bên nhượng quyền
điều kinh doanh cùng một nhãn hiệu, khẩu hiệu và cùng một loại sản phẩm, dịch
vụ. Điều này có tác dụng tạo nên tính đồng bộ trong hệ thống nhưng cũng sẽ là
một thách thức lớn trong trường hợp bên nhận quyền không tuân thủ và không
thực hiện đúng cam kết như: chỉ cần tiết giảm một ít nguyên liệu, thái độ phục vụ
không tốt, điều chỉnh một vài yếu tố dù là nhỏ cũng sẽ tạo nên sự khác biệt so với
cửa hàng nhượng quyền và nguy cơ đánh mất lòng tin ở khách hàng là hoàn toàn
có thể xảy ra. Ví dụ như trường hợp của thương hiệu Phở 24 đã phát hiện một
quyền sẽ khó kiểm soát được khoản phí hàng tháng do tính trên doanh thu của
bên nhận quyền nếu như họ khai báo không đúng sự thật.
- Thứ ba mô hình kinh doanh có thể bị sao chép
Đây là một thực tế thường xảy ra, nếu như bên nhượng quyền không có sự
kiểm soát chặt chẽ thì rất dễ bị các đối thủ cạnh tranh sao chép nhãn hiệu và cả
mô hình kinh doanh, dẫn đến khả năng bị tiết lộ thông tin chưa được bên nhượng
quyền bảo hộ là rất cao, điều này có thể gây thiệt hại lớn cho cả hệ thống nhượng
quyền. Bởi vì để tạo nên thành công cho doanh nghiệp thì có nhiều yếu tố như:
nhãn hiệu đã được khẳng định, cùng với một bí quyết kinh doanh, chiến lược
kinh doanh là những yếu tố mà bên nhượng quyền đã phải dày công xây dựng,
đúc kết lâu năm mới có được. Thế nhưng không phải yếu tố kinh doanh nào cũng
được bảo hộ, do đó đòi hỏi bên nhượng quyền phải có sự cân nhắc trước khi
nhượng quyền vì các thông tin trong kinh doanh có thể bị tiết lộ từ phía nhận
quyền cho các đối thủ cạnh tranh.
11
Xem Vietnam/Kinh-doanh/2005/063B9D5C.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
19
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
1.3.2 Đối với bên nhận quyền
- Hạn chế về khả năng tự chủ, sáng tạo trong kinh doanh
Bên cạnh những mặt thuận lợi do hoạt động nhượng quyền thương mại
mang lại thì bên nhận quyền cũng gặp một số hạn chế nhất định trong quá trình
kinh doanh như về khả năng sáng tạo trong kinh doanh nhượng quyền. Trong
ảnh@
hưởng
hiệu quả
kinh doanh của bên nhận quyền là điều không tránh khỏi.
- Có nhiều ràng buộc trong hợp đồng
Nhượng quyền thương mại là một hoạt động thương mại đặc biệt với hững
điều khoản rất riêng và chính khi những điều này lại trở thành ràng buộc rất lớn
đối với bên nhận quyền. Trong nhiều hợp đồng nhượng quyền thương mại yêu
cầu bên nhận quyền phải trả một khoản phí nhượng quyền cố định kể cả khi hoạt
động kinh doanh không tốt và không có lợi nhuận. Đồng thời các hợp đồng cũng
trao quyền rất lớn cho bên nhượng quyền trong việc chấm dứt hoặc gia hạn hợp
đồng. Đây cũng có thể là bất lợi rất lớn đối với bên nhận quyền nếu như bên
nhượng quyền có thể lợi dụng những điều khoản này để chấm hoặc không gia
hạn hợp đồng thì công việc kinh doanh bên nhận quyền coi như chấm dứt và khi
đó khả năng thu hồi vốn sẽ rất khó thậm chí là thua lỗ trong kinh doanh.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
20
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
1.4. Phân biệt hoạt động nhượng quyền thương mại với một số
hoạt động khác
1.4.1. Phân biệt hoạt động nhượng quyền thương mại với hoạt động
chuyển giao công nghệ
Trong thực tiễn kinh doanh và dưới cả góc độ pháp lý đã từng có sự nhầm
lẫn hay đánh đồng giữa hoạt động nhượng quyền thương mại và hoạt động
Theo Khoản 1, Điều 2, Nghị đinh 11/ 2005/ NĐ-CP ngày 02/02/2005 của Chính phủ quy định chi tiết
về hoạt động chuyển giao công nghệ.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
21
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
mại của bên nhượng quyền. Bên cạnh đó, bên nhận quyền còn phải tuân theo sự
bày trí cửa hàng, cung cách phục vụ khách hàng, phương pháp xúc tiến thương
hiệu của bên nhượng quyền như quảng cáo, khuyến mại…Đặc biệt các bên nhận
quyền thương mại từ bên nhượng quyền trong một hệ thống thì luôn có mối quan
hệ với tư cách là các thành viên trong cùng mạng lưới kinh doanh. Trong khi bên
nhận công nghệ trong hoạt động chuyển giao công nghệ thì họ luôn có quyền ứng
dụng công nghệ để sản xuất ra sản phẩm với bất kỳ thương hiệu, kiểu dáng tên
thương mại nào mà họ thấy cần thiết, và giữa các bên cùng nhận quyền chuyển
giao công nghệ sẽ không có mối quan hệ nào như trong hoạt động nhượng quyền
thương mại.
- Thứ ba về đối tượng của hoạt động. Nếu như trong hoạt động chuyển
giao công nghệ, có đối tượng là “các kiến thức tổng hợp của công nghệ, máy
móc, thiết bị, dịch vụ…kèm theo các kiến thức công nghệ…”13 chủ yếu tập trung
vào công nghệ, quy trình sản xuất ra sản phẩm. Trong khi đó, nhượng quyền
thương mại có phạm vi đối tượng không chỉ bao gồm quy trình sản xuất mà còn
cả các quy trình sau sản xuất nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, quy
trình quản lý không chỉ giới hạn ở cơ cấu tổ chức, chính sách kinh doanh, nhân
sự, thậm chí cả tiêu chuẩn cho việc thiết kế, trang trí cửa hàng, nhà xưởng.
quan đến “quyền thương mại”, thì nhượng quyền thương mại vẫn có những nét
khác biệt thể hiện đây là một hoạt động kinh doanh độc lập. So với hoạt động đại
13
Theo Khoản 1, Điều 2, Nghị đinh 11/ 2005/ NĐ-CP ngày 02/02/2005 của Chính phủ quy định chi tiết
về hoạt động chuyển giao công nghệ.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
22
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
lý thương mại thì hình thức nhượng quyền thương mại vẫn có những điểm khác
nhau cơ bản. Nhưng khi xem xét thì giữa hai hoạt động này vẫn có điểm tương
đồng như:
Thứ nhất các bên tham gia kinh doanh đều phải là thương nhân. Cũng
như trong quan hệ nhượng quyền thương mại điều kiện tham gia đối với các chủ
thể trước hết phải là thương nhân. Trong hoạt động lý thương mại các bên tham
gia bao gồm bên đại lý và bên giao đại lý bắt buộc cũng phải là thương nhân
được thành lập và có đăng kí kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Đây cũng là quy định nhằm tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh này luôn có
sự bảo đảm an toàn về mặt pháp lý trong mối quan hệ giữa các bên cũng như đối
với bên thứ ba.
Thứ hai trong họat động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ. Bên đại lý và bên
giao đại lý sẽ kinh doanh cùng một lọai sản phẩm, dịch vụ như nhau. Theo đó
các sản phẩm, dịch vụ của các cửa hàng trong cùng hệ thống sẽ có nhãn hiệu, tên
thương mại, phương thức kinh doanh…giống như nhau. Đây là điểm tương đồng
giữa hoạt động đại lý và hoạt động nhượng quyền thương mại mà nếu như chúng
kỹ thuật, đào tào nhân viên của bên đại lý, hướng dẫn cách thức bán
hàng…Đồng thời bên đại lý cũng phải chịu sự kiểm tra, giám sát và phải tuân thủ
theo các quy định của bên giao đại lý như đã thỏa thuận trong hợp đồng. Ví dụ
như đối với các hình thức đại lý mà bên giao đại lý đã ấn định giá mua, giá bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng, thì bên đại lý cũng phải mua, bán
hoặc cung ứng dịch vụ theo đúng mức giá đó, không được tự ý nâng giá bán hoặc
giảm giá mua khi không có sự đồng ý của bên giao đại lý. Đây là cách mà bên
nhượng quyền và bên giao đại lý quản lý về sản phẩm, dịch vụ của các cửa hàng
khi đưa ra thị trường nhằm tạo ra sự thống nhất cũng như tạo uy tín cho nhãn
hiệu đối với khách hàng.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
23
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
Bên cạnh những điểm tương đồng giữa hoạt động nhượng quyền thương
mại và hoạt động đại lý thương mại, nhưng khi xét về bản chất thì hai hoạt động
này vẫn có những điểm khác nhau cơ bản như:
Thứ nhất nhượng quyền thương mại gắn với quyền sở hữu trí tuệ. Như đã
phân tích ở các phần trước thì đối tượng của họat động nhượng quyền thương
mại là quyền thương mại hay còn gọi là quyền sử dụng các đối tượng của quyền
sở hữu trí tuệ có hay không gắn với hàng hóa hoặc dịch vụ để tiến hành công
việc kinh doanh theo cách thức của bên nhượng quyền quy định.14 Theo đó bao
gồm việc sử dụng tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh
doanh,…của bên nhượng quyền. Còn hoạt động đại lý thương mại thì đối tượng
chủ yếu là công việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà bên đại lý sẽ nhân
danh chính mình khi thực hiện cho bên giao đại lý để nhận thù lao.
đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định
hoặc giữa các bên có thỏa thuận khác.15 Còn với hoạt động nhượng quyền thương
mại thì sau khi nhận quyền kinh doanh, bên nhận quyền phải tập trung vào công
việc phát triển hệ thống kinh doanh của mình. Vì đã ra một số vốn đầu tư tương
đối lớn và nhằm đảm bảo rằng cửa hàng sẽ mang lại lợi nhuận. Đồng thời bên
nhượng quyền cũng phải biết chắc rằng quyền thương mại của mình được sử
dụng kinh doanh một cách tốt nhất nhằm đảm bảo cho sự phát triển của hệ thống,
14
Phạm Duy Liên - Nhượng quyền thương mại và khả năng phát triển ở Việt Nam - Tạp chí Những vấn
đề kinh tế thế giới - Số 8/ 2005 - Trang 64.
15
Theo Khoản 7, Điều 175, Luật thương mại 2005.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
24
Chế độ pháp lý về nhượng quyền thương mại
uy tín thương hiệu được giử vững. Vì vậy trong họat động nhượng quyền sẽ rất
khó có khả năng bên nhận quyền được nhận quyền kinh doanh của nhiều đối tác
nhượng quyền để tiến hành kinh doanh cùng một lúc.
1.5. Sự hình thành và phát triển của hoạt động nhượng quyền thương
mại
1.5.1. Hoạt động nhượng quyền thương mại trên thế giới
Hình thức Franchise hay còn gọi là hoạt động nhượng quyền thương mại đang
Lý Quý Trung- Franchise- Bí quyết thành công bằng mô hình nhượng quyền kinh doanh Nxb Trẻ 2006 - Trang 28.
GVHD: Nguyễn Mai Hân
SVTH: Ngô Thị Thu Thảo
25