chế độ pháp lý về hợp đồng lao động theo pháp luật lao động Việt Nam - Pdf 26

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng I
Chế độ pháp lý về hợp đồng lao động theo pháp luật
lao động Việt Nam
I. Quy định của pháp luật về tuyển dụng lao động trớc khi
có Bộ Luật lao động
1. Chế độ tuyển dụng và cho thôi việc đối với ngời lao động trong thời
kỳ kế hoạch hoá
Trong thời kỳ đầu xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội,
pháp luật nớc ta cha có chế định Hợp đồng lao động. Việc thu hút sức lao động
vào các xí nghiệp, cơ quan Nhà nớc đợc điều chỉnh bằng chế độ tuyển dụng và
cho thôi việc đối với công nhân viên chức Nhà nớc. Chế độ này là một chế độ
pháp lý trong phạm vi Luật lao động, điều chỉnh mối quan hệ trong việc thu hút
sức lao động vào làm việc lâu dài trong các xí nghiệp, cơ quan Nhà nớc. Vào
thời kỳ kế hoách hoá, đây là một chế độ đã đáp ứng đợc những nhu cầu rất lớn
về sức lao động cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta, phù hợp với
nguyện vọng chính đáng của ngời lao động, bảo đảm quyền có việc làm của ng-
ời lao động.
Nội dung cụ thể của chế độ này đợc thể hiện qua những điểm sau:
1.1. Nội dung cơ bản của chế độ tuyển dụng lao động
a) Căn cứ tuyển dụng
Việc tuyển dụng lao động vào làm việc lâu dài trong các xí nghiệp cơ quan
Nhà nớc phải dựa vào những căn cứ sau đây:
- Tổng quỹ tiền lơng và chi tiêu ngân sách cho lao động đã đợc Nhà nớc
phê duyệt trong kế hoạch.
- Nhu cầu lao động thực tế, phát triển công tác và chỉ tiêu biên chế.
- Việc tuyển dụng thêm lao động mới chỉ đợc tiến hành sau khi các xí
nghiệp đã tiếp nhận số ngời đủ tiêu chuẩn do cấp trên hoặc do cơ quan lao động

Theo quy định của pháp luật ngời lao động khi xin dự tuyển phải nộp cho
cơ quan, xí nghiệp những giấy tờ sau:
- Đơn xin tuyển dụng.
- Bản khai lý lịch có chứng thực của UBND xã - phờng - thị trấn.
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Có giấy chứng nhận trình độ văn hoá, nghiệp vụ... nếu công việc đòi hỏi.
- Có giấy khám sức khoẻ của Bác sỹ.
- Và các giấy tờ khác tuỳ thuộc vào từng công việc cụ thể.
Đối với học sinh tốt nghiệp tại các trờng, lớp đào tạo của Nhà nớc, chỉ cần
nộp đủ giấy tờ của trờng, lớp chuyển đến.
d) Tập sự và việc làm thử:
Để đợc tuyển dụng chính thức ngời xin tuyển phải trải qua một thời gian
tập sự hoặc làm thử.
- Thời gian tập sự đợc áp dụng đối với học sinh đã tốt nghiệp ở các trờng
lớp đào tạo của Nhà nớc, nhằm giúp họ đem kiến thức, nâng cao trình độ,
chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệp làm việc, cũng nh thái độ làm việc, ý
thức tổ chức kỷ luật, tác phong công tác.
Đây cũng là thời gian để các xí nghiệp, cơ quan xem xét thêm các điều
kiện để quyết định tuyển dụng chính thức, rồi qua đó sắp xếp cho họ công việc
phù hợp nhất. Trong thời gian này ngời tập sự đợc hởng 50% mức lơng khởi
điểm của chức vụ hoặc công việc đợc giao.
- Thời gian làm thử đợc áp dụng đối với những ngời lao động không đợc
đào tạo qua các trờng, lớp, nhằm kiểm tra năng lực, thái độ làm việc, ý thức tổ
chức kỷ luật... của ngời xin tuyển. Thời gian làm thử không quá 30 ngày và
trong thời gian này ngời lao động đợc hởng 100% tiền lơng của cấp bậc công
việc làm thử.

hành Công đoàn kịp thời báo cáo với UBND tỉnh, thành phố hoặc Bộ, Tổng Cục
quản lý để giải quyết theo các hớng nh:
- Điều chỉnh trong địa phơng hoặc trong ngành
- Cho đi học nếu đủ tiêu chuẩn.
- Sắp xếp làm công việc phụ.
Nếu không giải quyết đợc theo 3 hớng trên, thì cho thôi việc và ngời đợc
giải quyết thôi việc sẽ đợc báo trớc 30 ngày, khi đó họ sẽ đợc giải quyết các chế
độ, quyền lợi của ngời lao động.
* Khi ngời lao động vi phạm kỷ luật nghiêm trọng hoặc khi họ vi
phạm nội quy lao động nh:
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Bỏ việc nhiều lần không có lý do.
- Thờng xuyên không hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
- Không thi hành quyết định điều động công tác.
- Khai man lý lịch, giả mạo giấy tờ có tính chất nghiêm trọng.
Ngoài ra, ngời lao động còn có thể bị thôi việc khi họ phạm tội hình sự, bị
truy tố hình sự mà khi toà án kết án phạt tù.
* Pháp luật cũng quy định những trờng hợp không đợc cho ngời lao
động thôi việc đó là:
- Khi ngời lao động đang nghỉ phép.
- Ngời lao động nữ đang mang thai đã hết tháng thứ 7 hoặc đang nghỉ theo
chế độ nuôi con sơ sinh.
- Ngời lao động ốm đau đang điều trị, điều dỡng.
c) Vấn đề trợ cấp thôi việc
Nhằm giải quyết một phần khó khăn ban đầu khi thôi việc, tạo điều kiện
thuận lợi nhanh chóng ổn định đời sống, pháp luật lao động cũng quy định các

- Chế độ tuyển dụng lao động vào biên chế Nhà nớc là cách thức tuyển
dụng theo kế hoạch trực tiếp, mang nặng yếu tố mệnh lệnh hành chính.
- Ngời lao động đợc sắp xếp vào những vị trí công việc có tính chất ổn
định, đợc sử dụng lâu dài và đợc Nhà nớc đảm bảo về quyền lợi, các chế độ đợc
hởng sau khi về nghỉ hu.
Sau khi đợc tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan xí nghiệp ngời lao
động đợc bố trí công việc theo những chức danh nhất định căn cứ vào tiêu
chuẩn trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, tính chất của từng công việc cụ thể. Và
điều đáng nói ở đây nữa là chế độ tuyển dụng vào biên chế Nhà nớc mang nặng
tính chất hành chính do Luật hành chính điều chỉnh, nhng nội dung việc thực
hiện các chế độ lao động, quyền và nghĩa vụ của ngời lao động cũng nh các chế
độ hởng thụ... lai do Luật lao động quy định. Dù vậy, chúng ta không thể phủ
nhận u điểm của chế độ tuyển dụng này là mang tính chất ổn định, lâu dài và
bền vững, quyền lợi và các chế độ khác của ngời lao động đợc Nhà nớc bảo
đảm, bao cấp tuyệt đối từ tiền lơng, thởng, BHXH... tạo cho ngời lao động thế
ổn định về công việc và yên tâm làm việc, trau dồi kiến thức, trình độ, nghiệp
vụ. Tuy nhiên, cũng không thể không đánh giá đến hạn chế của chế độ này là
tạo ra tâm lý ỷ lại, trì trệ, kém năng động sáng tạo, không phát huy kết khả năng
tiềm lực trí tuệ cũng nh trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ của ngời lao
động đặc biệt là tệ quan liệu trong công tác.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhng từ sau khi Đại hội Đảng VI, Đảng và Nhà nớc đã thực sự đổi mới t
duy nhận thức, phát triển nền kinh tế theo một cơ chế mới với nhiều thành phần
kinh tế tham gia. Do đó, hình thức tuyển dụng vào biên chế vốn dĩ trớc đó đã
hạn chế thì nay càng không đủ khả năng bao quát hết đợc các nhu cầu lao động
xã hội. Vì vậy, sự cần thiết phải đa dạng hoá các hinh thức tuyển dụng lao động


: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quy định. Nh vậy, Nhà nớc đã chuyển từ vai trò quản lý trực tiếp đến từng ngời
lao động sang quản lý gián tiếp, thông qua các chính sách vĩ mô, ngăn chặn
việc tuyển dụng và sử dụng lao động một cách tuỳ tiện, đảm bảo quyền lợi và
nghĩa vụ cho ngời lao động và ngời sử dụng lao động.
II. Chế độ pháp lý về Hợp đồng lao động theo pháp luật
lao động hiện hành
1. Khái lợc về sự phát triển của Hợp đồng lao động ở Việt Nam
Xét về mặt lịch sử phát triển thì hợp đồng lao động (HĐLĐ) đã tồn tại
hàng trăm năm cùng với quan hệ lao động. ở nớc ta "trớc đây Nhà nớc đã dùng
HĐLĐ nh một hình thức tuyển dụng lao động vào các cơ quan hành chính sự
nghiệp và các xí nghiệp quốc doanh. Nhng lúc đó HĐLĐ chỉ áp dụng để tuyển
lao động "phụ động" mà thôi, còn hầu hết lao động đều đợc tuyển dụng theo
hình thức "biên chế Nhà nớc" - một hình thức tuyển dụng phổ biến và quan
trọng của cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
Sau năm 1975, trớc tình hình mới về sự phát triển kinh tế, việc tuyển dụng
lao động lại đặt ra những yêu cầu mới, chính vì vậy đến năm 1977 Nhà nớc cho
phép áp dụng chế độ HĐLĐ để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động của các
đơn vị kinh tế. Và nh vậy, từ chỗ quy định HĐLĐ là hình thức chỉ để tuyển lao
động tạm thời (1961) thì 1977 Nhà nớc đã xác định HĐLĐ là một hình thức
tuyển dụng lao động cơ bản"1.
1. Lu Bình Nhỡng - "Sự phát triển của HĐLĐ ở Việt Nam" <T.c Luật học -
3/95>
Sau khi có Nghị quyết Đại hội VI của Đảng 91986), Nhà nớc xác định rõ
chính sách phát triển nền kinh tế - xã hội với phơng châm mở rộng quyền tự chủ
cho các đơn vị kinh tế cơ sở. Theo đó, Nhà nớc ban hành Quyết định số
217/HĐBT (14-11-1987) để tạo quyền chủ động về kế hoạch, tài chính, cung
ứng... và lao động cho các xí nghiệp quốc doanh. Thi hành Quyết định này, Bộ

Đây là cơ sở pháp lý rất hữu hiệu để xác lập một thị trờng lao động ở Việt Nam.
Đó là điều kiện để phát huy nền kinh tế thị trờng và cũng chính là sự đòi hỏi
của nền kinh tế thị trờng.
2. Vai trò điều tiết của Pháp luật Hợp đồng lao động trong điều kiện
nền kinh tế thị trờng.
Bộ luật lao động ra đời đã thể hiện đờng lối đổi mới toàn diện của Đảng và
Nhà nớc ta về cụ thể hoá Hiến pháp - 1992 và thực hiện nhiệm vụ pháp điển hoá
pháp luật lao động. Trong đó dành hẳn chơng IV - về chế định Hợp đồng lao
động, trong chơng này quy định rõ ràng và cụ thể quyền và nghĩa vụ của ngời
lao động cũng nh ngời sử dụng lao động trong quan hệ hợp đồng; điều chỉnh và
khuyến khích phát triển quan hệ lao động mới, ổn định và hài hoà; tăng cờng
quản lý lao động bằng pháp luật, góp phần thúc đẩy sản xuất xã hội, phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, vì mục tiêu "dân giàu nớc mạnh,
xã hội công bằng, văn minh".
2
Lu Bình Nhỡng :"Sự phát triển của HĐLĐ ở Việt Nam" (Tạp chí luật học - 3/95)
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sự ra đời của Bộ luật Lao động nói chung và chế định HĐLĐ nói riêng, đã
góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh các mối quan hệ lao động giữa quan
hệ xã hội khác có liên quan đến quan hệ lao động. Sự ra đời của HĐLĐ đã đáp
ứng đợc những yêu cầu khách quan của thị trờng lao động, phù hợp với kinh tế
thị trờng, tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên
trong quan hệ lao động, đặc biệt là bảo vệ quyền và lợi ích của ngời lao động.
Đồng thời nó cũng giúp Nhà nớc quản lý, tổ chức, phân công và điều tiết lao
động hợp lý hơn trên phạm vi toàn xã hội.
Trong nền kinh tế thị trờng, HĐLĐ là một hình thức pháp lý chủ yếu để

một việc làm có thu nhập, kể cả lúc gặp những rủi ro kinh tế vẫn đợc trợ cấp.
Phải thấy rằng sự phụ thuộc pháp lý gắn với sự phụ thuộc kinh tế, nhng ngợc lại
sự phụ thuộc kinh tế không nhất thiết gắn với sự phụ thuộc pháp lý. Vì lẽ đó,
Khoản 2, Điều 137-BLLĐ ghi rõ, ngời lao động làm việc tại nhà theo hình thức
gia công không thuộc phạm vi áp dụng của Bộ luật Lao động.
Trong nền kinh tế thị trờng, thông qua HĐLĐ, quan hệ lao động mới chính
thức đợc thiết lập. Đó là chế định quan trọng bậc nhất của Pháp luật Lao động.
Nó có một số đặc tính sau đây:
- Có bồi thờng khi vi phạm
- Có tính chất song phơng: tiền lơng là phần trả công của một việc làm,
nếu không làm việc, kể cả khi đình công thì không đợc trả lơng.
- Có hai bên chủ thể: một bên là ngời lao động có nhu cầu việc làm có thu
nhập và một bên là ngời sử dụng lao động có nhu cầu ngời làm công. - Có sự
thoả thuận tự nguyện về việc cùng nhau thiết lập quan hệ lao động; bên này đã
sẵn sàng chấp chận những điều kiện đặt ra của bên kia, không bên nào áp đặt ý
chí cho bên nào.
- Phải đợc thực hiện liên tục và không có hiệu lực hồi tố của sự vô hiệu, đ-
ợc tạm hoãn trong những trờng hợp bất khả kháng theo pháp luật để đợc tiếp tục
thực hiện sau đó và có thể kí lại trong điều kiện mới.
- Giao kết và thực hiện trực tiếp, không đợc giao cho ngời khác làm thay
nếu ngời sử dụng lao động không chấp nhận, không đợc chuyển công việc cho
ngời thừa kế nếu không có chính sách u đãi của ngời sử dụng lao động.
Chính vì vậy mà HĐLĐ không có cùng tính chất và nội dung với Hợp
đồng kinh tế, Hợp đồng trách nhiệm, Hợp đồng uỷ quyền, Hợp đồng công vụ...
Bởi lẽ, HĐLĐ là cơ sở pháp lý cho quan hệ lao động mà ở đó ngời lao động
phải thực hiện các nghĩa vụ lao động, còn ngời sử dụng lao động phải đảm bảo
các điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động. Mặt khác, HĐLĐ là bằng
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun


ty TNHH, Hợp tác xã thuê lao động không phải là xã viên, các cá nhân và hộ
gia đình có thuê lao động.
12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức
chính trị - xã hội khác sử dụng lao động không phải là công chức, viên chức
Nhà nớc.
3- Các tổ chức kinh tế thuộc lực lợng quân đội nhân dân, công an nhân dân
sử dụng lao động không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ.
4- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài theo Luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp; cá nhân, tổ chức,
cơ quan nớc ngoài hoặc tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam. 5. Các doanh
nghiệp, tổ chức và cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Sử dụng lao động nớc
ngoài trừ trờng hợp Điều ớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy
định khác.
6. Các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là ngời nghỉ hu, ngời giúp việc
gia đình, công chức, viên chức Nhà nớc làm những công việc mà quy chế công
chức không cấm.
Những đối tợng khác do tính chất, đặc điểm và mối quan hệ lao động có
những điểm khác biệt nên không thuộc đối tợng để áp dụng HĐLĐ mà áp dụng
theo những phơng thức tuyển và sử dụng lao động khác nh:
(1) Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính sự
nghiệp.
(2) Những ngời đợc bổ nhiệm làm giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng
và một số ngời khác đợc Nhà nớc trả lơng từ Ngân sách nh giáo viên, nhân viên
y tế làm việc trong các đơn vị kinh tế quốc doanh.
(3) Đại biểu quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp chuyên trách;

đồng trong quan hệ giữa các chủ thể. Các bên có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
trong quá trình giao kết, thực hiện cũng nh khi kết thúc HĐLĐ.
* Những điều khoản thoả thuận trong hợp đồng không đợc trái với Pháp
luật và thoả ớc lao động tập thể ở những nơi có ký kết thoả ớc lao động tập thể.
HĐLĐ đợc giao kết không trái pháp luật, tức là phải tuân thủ các quy định
của pháp luật hoặc các tiêu chuẩn, điều khoản mà thoả ớc lao động tập thể đã
đặt ra. Trong mọi trờng hợp những thoả thuận trái với những quy định của Pháp
luật của thoả ớc lao động đều bị coi là bất hợp pháp.
* Nhà nớc bảo đảm những quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên đợc thể
hiện trong HĐLĐ. Đồng thời Nhà nớc khuyến khích việc giao kết HĐLĐ mà
trong đó ngời lao động đợc ngời sử dụng lao động thoả thuận, cam kết các
14
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quyền lợi cao hơn, điều kiện lao động tốt hơn cho ngời lao động so với các điều
kiện, các tiêu chuẩn lao động đợc quy định trong pháp luật lao động.
d) Các loại Hợp đồng lao động
Để phù hợp với nhu cầu sản xuất - kinh doanh của ngời sử dụng lao động,
tuỳ theo thời hạn hoàn thành từng loại công việc mà HĐLĐ phải đợc giao kết
theo một trong các loại sau đây:
(1) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Là hợp đồng không ấn
định trớc thời hạn kết thúc trong bản Hợp đồng lao động, đợc áp dụng cho
những công việc có tính chất thờng xuyên, ổn định từ một năm trở lên. Đối với
loại hợp đồng này, một trong hai bên kết thúc vào bất kỳ thời điểm nào là phải
thuân theo những điều kiện và thủ tục do pháp luật quy định.
(2) HĐLĐ xác định thời hạn từ một năm đến ba năm: Là loại hợp đồng đ-
ợc ấn định trớc thời hạn 1 năm, 2 năm hoặc 3 năm trong bản HĐLĐ; loại hợp
đồng này đợc áp dụng cho những công việc mà ngời sử dụng lao động đã chủ

Điều này đợc thể hiện trong các quy định của pháp luật lao động về các
nguyên tắc giao kết, chủ thể giao kết (điều kiện chủ thể), trình tự giao kết
HĐLĐ và về nội dung, hình thức HĐLĐ.
a) Các nguyên tắc giao kết Hợp đồng lao động
Theo điều 9- Bộ luật Lao động quy định: "Quan hệ lao động giữa ngời lao
động và ngời sử dụng lao động đợc xác lập và tiến hành qua thơng lợng, thoả
thuận theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lơi ích
hợp pháp của nhau, thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết. Nhà nớc khuyến
khích những thoả thuận bảo đảm cho ngời lao động có những điều kiện thuận
lợi hơn so với những quy định của Pháp luật lao động".
Thông qua quy định của Pháp luật, có thể thấy HĐLĐ đợc giao kết trên cơ
sở các nguyên tắc sau đây mà ta đã tìm hiểu, nghiên cứu ở phần trớc:
- Nguyên tắc tự do, tự nguyện.
- Nguyên tắc bình đẳng
- Nguyên tắc không trái pháp luật và thoả ớc lao động tập thể.
- Nguyên tắc khuyến khích những thoả thuận có lợi hơn cho ngời lao động
so với quy định chung của pháp luật lao động.
Trên cơ sở các nguyên tắc giao kết HĐLĐ, để xác lập một quan hệ HĐLĐ
cần thực hiện theo phơng thức giao kết sau đây:
16
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Giao kết trực tiếp: HĐLĐ phải đợc giao kết trực tiếp giữa ngời lao động
với ngời thuê mớn, sử dụng lao động hoặc với ngời đại diện hợp pháp của ngời
sử dụng lao động.
+ Giao kết giữa đại diện của một nhóm ngời lao động với ngời sử dụng lao
động: Trong trờng hợp này, HĐLĐ có hiệu lực nh giao kết trực tiếp. Nhng khi
giao kết HĐLĐ với ngời đại diện cho một nhóm ngời lao động thì hợp đồng

với những công việc mà pháp luật không cấm làm, những công việc không cấm
sử dụng lao động vị thành niên.
c) Trình tự, thủ tục giao kết Hợp đồng lao động
Việc giao kết một HĐLĐ có thể bằng phơng thức trực tiếp hoặc thông qua
uỷ quyền nhng phải qua các bớc sau đây:
B ớc 1: Đa ra lời ngỏ: Việc đa ra lời ngỏ có thể tự một phía, cũng có thể từ
2 phía. Ngời đa ra lời ngỏ không hề có nghĩa vụ bắt buộc phải xác lập quan hệ
lao động với ngời có nhu cầu, nhng phải chịu trách nhiệm về thái độ đa ra lời
ngỏ ấy cũng nh những sự hữa hẹn, cam kết trớc nếu có xác lập quan hệ lao
động. Chẳng hạn nh một công ty khi đa ra lời thông báo tuyển một kế toán với
mức lơng 1,5 triệu/tháng thì họ không có quyền thay đổi nếu quá trình đàm
phán không có sự thoả thuận lại.
B ớc 2: Đàm phán các nội dung: Đàm phán để đi đến kí kết hợp đồng là
khâu khó nhất. Nó đòi hỏi các bên phải có thông tin về nhau tốt nhất và xử lý
một cách tốt nhất các thông tin ấy để chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc đàm phán,
thoả thuận.
Về phía ngời lao động phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ cần thiết hoặc
sổ lao động để trình ra cho ngời sử dụng lao động xem xét, còn ngời sử dụng
lao động phải thông báo về tình hình sản xuất - kinh doanh và tài chính của
doanh nghiệp mình cho ngời lao động đợc biết.
Nếu có những bằng chứng về việc cung cấp thông tin sai lệch, hợp đồng bị
coi là đã giao kết do lừa dối. Song do sức ép của vấn đề việc làm nên trong thực
tế ngời lao động thờng chấp nhận một Hợp đồng đã định sẵn các điều khoản.
Đây cũng chính là một yếu tố quan trọng và điều đó làm mất đi cái vốn có của
hợp đồng là sự thoả thuận bình đẳng giữa các chủ thể. Mặc dù, quyền đàm phán
rộng hay hẹp là tuỳ thuộc các bên, nhng HĐLĐ phải có đủ những nội dung chủ
yếu của nó, đó là: "Công việc phải làm; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi,
tiền lơng, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện về an toàn lao động,
vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động" (Khoản 1 - Điều 29-
18

việc cụ thể, đặc điểm, tính chất công việc và những nhiệm vụ chủ yếu, khối l-
ợng và chất lợng bảo đảm.
* Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Cần phải nêu rõ số giờ làm việc
hàng ngày, hàng tuần, theo giờ hành chính hay theo ca kíp; ngày nghỉ hàng
tuần, hàng năm, ngày nghỉ lễ; việc làm thêm giờ.
19
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Tiền lơng: Nêu rõ mức lơng đợc hởng, các loại phụ cấp, hình thức trả l-
ơng, các loại tiền thởng, các loại trợ cấp, thời gian trả lơng, các loại phúc lợi tập
thể, điều kiện nâng bậc lơng, việc giải quyết tiền lơng và tiền tàu xe trong
những ngày đi đờng khi nghỉ hàng năm...
* Địa điểm làm việc: Cần nêu rõ địa điểm chính, làm tại chỗ, đi lu động
xa gần, phơng tiện đi lại, ăn ở trong thời gian lu động.
* Thời hạn hợp đồng: Cần quy định rõ loại hợp đồng, ngày bắt đầu và
ngày kết thút hợp đồng.
* Điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động: Nêu rõ các tiêu
chuẩn an toàn, vệ sinh lao động cụ thể trong công việc phải làm, các phơng tiện
phòng hộ, bảo hộ lao động mà ngời lao động phải tuân thủ và ngời sử dụng lao
động phải bảo đảm, cung cấp trang thiết bị.
* Bảo hiểm xã hội: Nêu rõ trách nhiệm của mỗi bên trong việc đóng góp,
thu nộp bảo hiểm xã hội, quyền lợi của ngời lao động về bảo hiểm xã hội.
Trong trờng hợp đã có Nội dung lao động, Thoả ớc lao động tập thể, các
quy chế chi tiết về tiền lơng, tiền thởng, an toàn - vệ sinh lao động thì ngời sử
dụng lao động phải để cho ngời lao động đọc trớc khi thoả thuận giao kết Hợp
đồng lao động.
Nh vậy, có thể thấy Nội dung của HĐLĐ có 3 nhóm quy phạm:
Thứ nhất, Nhóm những điều khoản cứng: Đó là những điều khoản bắt

đồng lao động đợc kí bằng văn bản thì phải theo đúng mẫu hợp đồng lao động
do Bộ Lao động - Thơng binh và xã hội phát hành và thống nhất quản lý.
* Hình thức giao kết HĐLĐ bằng miệng chỉ đợc áp dụng đối với những
ngời lao động giúp việc gia đình hoặc học những công việc có tính chất tạm thời
mà thời hạn dới 3 tháng. Tuy nhiên đối với những trờng hợp này hai bên nếu
thấy cần thiết có thể áp dụng hình thức hợp đồng bằng văn bản. HĐLĐ khi giao
kết bằng miệng nếu hai bên đòi hỏi phải có ngời làm chứng thì do hai bên tự
thoả thuận. Và trong trờng hợp giao kết bằng miệng thì các bên đơng nhiên phải
tuân theo các quy định của Pháp luật lao động.
Hợp đồng lao động đợc kí kết bằng văn bản hay bằng miệng đều phải bảo
đảm những nội dung chủ yếu quy định tại Điều 29- BLLĐ.
g) Hiệu lực của Hợp đồng lao động
Theo pháp luật lao động quy định, Hợp đồng lao động đợc kí kết bằng văn
bản có hiệu lực từ ngày hai bên kí vào hợp đồng hoặc từ ngày do hai bên thoả
thuận; nếu là hợp đồng lao động đợc kí kết bằng miệng thì thời điểm có hiệu lực
kể từ ngày ngời lao động bắt đầu làm việc, trừ trờng hợp có thoả thuận khác.
21
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong trờng hợp HĐLĐ xác định thời hạn hoặc theo mùa vụ, theo một
công việc nhất định đã kết thúc, ngời lao động vẫn tiếp tục làm việc mà không
bên nào tỏ ý muốn chấm dứt hợp đồng thì HĐLĐ đó mặc nhiên tiếp tục có hiệu
lực cho đến khi một trong 2 bên tuyên bố chấm dứt hợp đồng. Pháp luật cũng
quy định, nếu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày HĐLĐ có hiệu lực mà ngời lao
động đến đơn vị không xuất trình giấy tờ xác nhập hợp lệ, thì ngời sử dụng lao
động có quyền huỷ bỏ Hợp đồng lao động đã ký.
5. Chế độ thực hiện Hợp đồng lao động
Theo quy định của pháp luật lao động, quá trình duy trì HĐLĐ là quá trình

thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, về bảo vệ tài sản... mà pháp luật hay HĐLĐ đặt ra
đợc NLĐ thực hiện một cách nghiêm túc. Nếu NLĐ làm sai lệch thì có nghĩa họ
đã vi phạm các cam kết trong hợp đồng và do đó ngời sử dụng lao động có
quyền xử lí theo thẩm quyền sẵn có của mình.
Chính vì thế, tại khoản 3 và 4 Điều 30- BLLĐ có ghi: "Ngời lao động có
thể giao kết một hoặc nhiều HĐLĐ với một hoặc nhiều NSDLĐ nhng phải đảm
bảo thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã giao kết", và "Công việc theo HĐLĐ phải
do ngời giao kết thực hiện, không đợc giao cho ngời khác nếu không có sự đồng
ý của NSDLĐ.
Trong quá trình lao động, NSDLĐ không đợc đòi hỏi NLĐ làm những
công việc mà không ghi trong hợp đồng. NSDLĐ cũng không đợc ép buộc ngời
lao động phải làm việc trong hoàn cảnh không đảm bảo an toàn đến tính mạng
và sức khoẻ của ngời lao động. Trong quá trình lao động, NLĐ chẳng những
phải tuân theo sự điều hành hợp pháp của NSDLĐ mà còn phải chấp hành
nghiêm chỉnh nội quy lao động của doanh nghiệp.
b) Thay đổi HĐLĐ: Trong quá trình thực hiện HĐLĐ, một trong 2 bên
muốn thay đổi những nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng thì bên muốn thay
đổi HĐLĐ cũng phải tuân theo những nguyên tắc nh khi hai bên giao kết
HĐLĐ. Trờng hợp có những thay đổi liên quan đến những nội dung chủ yếu
của HĐLĐ nh: công việc phải làm, tiền lơng, nơi làm việc, thời hạn hợp đồng,
những điều khoản theo quy định của pháp luật về an toàn - vệ sinh lao động và
BHXH đối với NLĐ thì NLĐ có quyền yêu cầu giao kết Hợp đồng lao động
mới.
Khái niệm "thay đổi HĐLĐ" đợc sử dụng để chỉ về một hiện tợng trong đó
các bên trong quan hệ HĐLĐ tiến hành thay đổi các chi tiết, điều khoản của
23
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368

24
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Ngời lao động không đợc hởng lơng và ngời sử dụng lao động không có
nghĩa vụ trả lơng;
- Vì quan hệ lao động vẫn tồn tại nên các bên có thể chấm dứt hợp đồng và
trong một số trờng hợp, NSDLĐ có quyền sa thải ngời lao động;
- Hết thời hạn tạm hoãn, nếu không có lí do chính đáng và đợc NSDLĐ
chấp thuận, NLĐ buộc phải tiếp tục thực hiện hợp đồng và trong một số trờng
hợp, nếu ngời lao động không tuân thủ các quy định của pháp luật thì NSDLĐ
có quyền chấm dứt HĐLĐ. NLĐ có quyền tiếp tục làm việc mà không cần phải
có một sự tái tuyển dụng nào nữa.
Theo pháp luật lao động, NLĐ đang thực hiện HĐLĐ trong một số trờng
hợp sau đây sẽ đợc tạm hoãn việc thực hiện hợp đồng. Theo Điều 35 - BLLĐ
gồm:
* Khi ngời lao động đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụ công dân
khác.
* Ngời lao động bị tạm giữ, tạm giam.
* Các trờng hợp khác do hai bên thoả thuận, bao gồm:
- Ngời lao động xin đi học làm có thời hạn cho tổ chức, cơ quan, cá nhân ở
trong nớc hoặc ở nớc ngoài.
- Ngời lao động đợc chuyển làm cán bộ chuyên trách trong các hội đồng
của doanh nghiệp Nhà nớc.
- Ngời lao động xin nghỉ không hởng tiền lơng để giải quyết những công
việc khác của bản thân (Khoản 1 Điều 8 - Nghị định 198/CP ngày 31-12-1994).
Tất cả các trờng hợp mà NLĐ đợc tạm hoãn HĐLĐ nói trên, khi hết thời
hạn hoặc cha hết thời hạn tạm hoãn, NLĐ có quyền trở lại đơn vị tiếp tục thực
hiện HĐLĐ đã giao kết. Khi ngời lao động trở lại tiếp tục thực hiện HĐLĐ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status