LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại PHÁP LUẬT về TRỌNG tài THƯƠNG mại QUỐC tế lê HUỲNH NGỌC lý - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT KINH DOANH – THƯƠNG MẠI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 33 (2007 - 2011)
ĐỀ TÀI:

PHÁP LUẬT VỀ
TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Giảng viên hướng dẫn:
ThS. BÙI THỊ MỸ HƯƠNG

Sinh viên thực hiện:
LÊ HUỲNH NGỌC LÝ
MSSV: 5075123
LỚP: Luật Hành Chính – K33

Cần Thơ, 5/2011


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………

…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài...................................................................................... 1
2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Mục ñích nghiên cứu .......................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 2
5. Kết cấu ñề tài ...................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ .............................................................................................................. 4
1.1. Khái niệm, ñặc ñiểm và hình thức của trọng tài thương mại quốc tế ...... 4
1.1.1. Khái niệm .................................................................................................. 4
1.1.1.1 Trọng tài thương mại quốc tế ............................................................... 4
1.1.1.2. Thỏa thuận trọng tài............................................................................. 5
1.1.1.3. Tố tụng trọng tài .................................................................................. 6
1.1.2. Đặc ñiểm của trọng tài thương mại quốc tế............................................... 6

quốc tế................................................................................................................... 26
2.3.2. Vấn ñề chọn luật áp dụng trong tố tụng trọng tài thương mại quốc tế.... 27
2.4. Trình tự, thủ tục tố tụng trọng tài ............................................................. 29
2.4.1. Thủ tục khởi kiện tại trọng tài ................................................................. 29
2.4.2. Chọn và chỉ ñịnh trọng tài viên ............................................................... 30
2.4.3. Thủ tục xét xử.......................................................................................... 32
2.4.4. Phán quyết của trọng tài .......................................................................... 35
2.4.5. Thi hành phán quyết trọng tài.................................................................. 36
2.5. Vấn ñề công nhận và thi hành quyết ñịnh của trọng tài thương mại quốc tế
.............................................................................................................................. 37
2.5.1. Sự cần thiết của việc công nhận và cho thi hành quyết ñịnh của trọng tài
thương mại quốc tế ............................................................................................... 37
2.5.1.1. Công nhận và thi hành các quyết ñịnh của trọng tài nước ngoài ở các quốc
gia ......................................................................................................................... 37
2.5.1.2. Công nhận và thi hành tại Việt Nam các quyết ñịnh của trọng tài nước
ngoài .................................................................................................................... 49
2.5.2. Các ñiều kiện công nhận và cho thi hành các quyết ñịnh của trọng tài thương
mại quốc tế............................................................................................................ 41
2.5.2.1. Xác ñịnh thẩm quyền của trọng tài.................................................... 41
2.5.2.2. Xác ñịnh giá trị pháp lý của thỏa thuận trọng tài .............................. 41
2.5.2.3. Vấn ñề liên quan thành phần trọng tài và tố tụng trọng tài ................ 42
2.5.2.4. Vấn ñề liên quan ñến trật tự công cộng .............................................. 43
2.5.2.5. Vấn ñề liên quan tới thời hạn ............................................................. 44
2.5.2.6. Vấn ñề liên quan ñến quyền miễn trừ quốc gia .................................. 45
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA TRỌNG TÀI THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM.......... 47
3.1. Thực trạng của việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại quốc tế
.............................................................................................................................. 47
3.1.1.Ví dụ vụ việc tranh chấp........................................................................... 47
3.1.2. Hạn chế về trọng tài thương mại quốc tế trong việc giải quyết tranh chấp48

giới, những dòng di chuyển vốn và ñầu tư ñã kéo theo một sự thâm nhập lẫn nhau, sâu
sắc hơn nữa giữa các doanh nghiệp. Để chung hòa với nhịp ñộ phát triển của nền kinh
tế quốc tế, Việt Nam ñã và ñang thực hiện các chính sách kinh tế ñối ngoại nhằm mở
rộng quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới. Điển hình là việc hiện nay,
Việt Nam ñã trở thành thành viên của nhiều tổ chức thương mại trên thế giới, mà tiêu
biểu nhất là tổ chức WTO- một tổ chức thương mại mang tính chất toàn cầu, Việt Nam
ñã chính thức gia nhập tổ chức WTO ngày 07/11/2006, việc này ñã tạo ra nhiều cơ hội
về chính trị, văn hóa- xã hội và ñặc biệt hơn trong lĩnh vực kinh tế thương mại.
Thương mại quốc tế Việt Nam ñã thay ñổi hơn bởi sự ña dạng về ñối tượng trao ñổi,
mua bán và sự phong phú về chủ thể tham gia. Bên cạnh những cơ hội ñặt ra cho nền
thương mại Việt Nam,như: các quốc gia trong tổ chức ñã tạo ra một “sân chơi” thương
mại chung, công bằng, thị trường giao lưu hàng hóa ñược mở rộng…, thì cũng tiềm ẩn
không ít những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình giao thương với các ñối tác nước
ngoài, rủi ro có thể phát sinh từ sự phân biệt về pháp luật, ngôn ngữ, tập quán và nhất
là sự thay ñổi về ñiều kiện thực hiện hợp ñồng. Hiện nay, tranh chấp diễn ra trên nhiều
hoạt ñộng thương mại quốc tế khác nhau, ña dạng, phong phú…ñiều ñó ñòi hỏi việc
giải quyết tranh chấp phải nhanh chóng, kịp thời. Bên cạnh ñó, trong hợp ñồng thương
mại quốc tế, các chủ thể có quyền tự do kinh doanh thì ñồng nghĩa với việc họ có
quyền lựa chọn cho mình cơ quan tài phán thích hợp, ñể có thể giải quyết tranh chấp
khi phát sinh. Cùng với sự phát triển và hợp tác giữa các quốc gia, nhu cầu ñặt ra ñòi
hỏi phải có những phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, không những
phù hợp với ñiều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà còn phù hợp với thông lệ quốc tế.
Do ñó, so với những phương thức giải quyết tranh chấp khác trong kinh doanh, thì
phương thức giải quyết thông qua trọng tài ñược giới kinh doanh ưa chuộng, sử dụng
rộng rãi và phổ biến trên thế giới, bởi những ưu ñiểm và ñặt trưng của nó mà các
phương thức khác không có ñược. Bên cạnh ñó, năm 2010 ñã ñánh dấu một bước tiến
GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương

Trang 1


vận dụng vào thực tiễn sao cho lợi ích của các doanh nghiệp ñược bảo vệ tối ưu nhất.
4.Phương pháp nghiên cứu
Trong ñề tài nghiên cứu luận văn, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên
hướng dẫn, kết hợp với những kiến thức ñã tiếp thu ñược từ quá trình học tập, người
viết còn dựa trên một số phương pháp: phương pháp tổng hợp có chọn lọc từ những dữ
liệu khoa học, bài báo cáo khoa học, bài nghiên cứu, tạp chí khoa học...; phương pháp
phân tích luật viết dựa trên các quy ñịnh của pháp luật, phương pháp so sánh ñối
chiếu... ñể giới thiệu một cách khái quát nhất về vấn ñề giải quyết tranh chấp thương
mại quốc tế bằng trọng tài.

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương

Trang 2

SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý


LVTN: Pháp Luật Về Trọng Tài Thương Mại Quốc Tế

5. Kết cấu ñề tài
Kết cấu luận văn ngoài lời nói ñầu và kết luận thì về nội dung chính luận văn
ñược chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn ñề chung về trọng tài thương mại quốc tế
Chương 2: Pháp luật về trọng tài thương mại quốc tế
Chương 3: Thực trạng và giải pháp của trọng tài thương mại quốc tế theo quy
ñịnh của pháp luật Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về
ñiều kiện, khả năng và thời gian nghiên cứu có hạn nên bài viết không thể tránh khỏi
nhiều thiếu sót. Tác giả rất mong ñược sự ñóng góp ý kiến của thầy cô, các bạn ñặc
biệt là những bạn nghiên cứu cùng lĩnh vực, ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn.

Khi giải quyết các tranh chấp có yếu tố nước ngoài, các tranh chấp thuộc lĩnh
vực ngoại thương, các chủ thể thường ñưa ra trọng tài riêng biệt mà người ta thường
gọi là trọng tài thương mại quốc tế. Trọng tài thương mại quốc tế là trọng tài xét xử
các tranh chấp trong thương mại quốc tế. Theo Điều 1 khoản 3 của Luật mẫu của trọng
tài thương mại quốc tế do UNCITRAL ( United Nations Commision on International
Trade Law- Ủy ban luật thương mại quốc tế của Liên Hợp Quốc) thông qua ngày
21/06/1985, thì một tổ chức trọng tài mang tính chất quốc tế khi nó thể hiện một trong
ba dấu hiệu sau: 3
Thứ nhất, các bên tham gia thỏa thuận trọng tài là các bên có trụ sở ở các nước
khác nhau vào thời ñiểm kí kết thỏa thuận trọng tài.
Thứ hai, một trong những ñịa ñiểm sau ñây nằm ngoài lãnh thổ mà ở ñó các bên
có trụ sở chính:

1

Dương Văn Hậu, Trọng Tài Thương Mại trong tiến trình ñổi mới, NXB Chính trị Quốc Gia Hà Nội,1999, trang
11

3

Diệp Ngọc Dũng, Tập bài giảng Luật thương mại quốc tế, Đại học Cần Thơ, trang 78

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương

Trang 4

SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý


LVTN: Pháp Luật Về Trọng Tài Thương Mại Quốc Tế

việc áp dụng trọng tài như một phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh,
hay nói cách khác không có thỏa thuận trọng tài thì không có việc giải quyết tranh
chấp bằng trọng tài.

4

Nguyễn Thúy Vy, Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật, khóa 31

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương

Trang 5

SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý


LVTN: Pháp Luật Về Trọng Tài Thương Mại Quốc Tế

1.1.1.3 Tố tụng trọng tài
Trọng tài thương mại quốc tế là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại
khá phổ biến trên thế giới, nhất là những nước có nền kinh tế thị trường phát triển. Đó
là một trong những phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tòa án. Giải quyết tranh
chấp bằng trọng tài thương mại quốc tế có những ưu thế hơn so với các phương thức
giải quyết khác bởi tố tụng trọng tài ñược ñánh giá là linh hoạt, bảo ñảm tốt hơn quyền
tự ñịnh ñoạt của các bên, cụ thể các bên có thể tự mình lựa chọn hình thức trọng tài ad
hoc hay quy chế, tự chọn tổ chức trọng tài cũng như trọng tài viên mà mình ưa thích,
thời gian, ñịa ñiểm giải quyết. Cơ chế này bảo ñảm bí mật kinh doanh và uy tín nghề
nghiệp cho các thương nhân có liên quan tới vụ tranh chấp. Tố tụng trọng tài có thủ
tục ñơn giản, ñảm bảo giải quyết nhanh chóng các tranh chấp, tiết kiệm thời gian và
tiền bạc. Bên cạnh ñó các bên có thể lựa chọn ngôn ngữ, luật áp dụng thậm chí chọn cả
trọng tài viên nước ngoài ñể xét xử. Thủ tục xét xử của trong tài ñược tiến hành theo

Trang 6

SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý


LVTN: Pháp Luật Về Trọng Tài Thương Mại Quốc Tế

ñề nghị của tổ chức phi chính phủ nào ñó, thường là các phòng thương mại và công
nghiệp ở các nước. Mô hình này phổ biến ở các nước có nền kinh tế thị trường phát
triển.
Với tính chất là một tổ chức phi chính phủ, ưu ñiểm của trọng tài thể hiện ở việc
trọng tài viên hoàn toàn ñộc lập, không bị chi phối bởi một cơ quan chủ quản nào.Họ
xét xử vụ việc theo pháp luật và theo khả năng hiểu biết của mình. Hơn nữa, chính là
sự gần gũi và quan tâm của trọng tài viên ñối với các bên tranh chấp cũng là một ưu
ñiểm của trọng tài so với tố tụng tư pháp thông thường. Đây là yếu tố thuận lợi cho các
bên tranh chấp khi sử dụng phương pháp này, vì trong quá trình giải quyết tranh chấp
các bên ñôi khi thiếu sự bình tĩnh, trọng tài viên sẽ là người bám sát, theo dõi tiến trình
vụ việc và có sự giúp ñỡ kịp thời cho các bên. Hơn thế nữa, do trọng tài viên là những
người ñược lựa chọn từ chính các bên tranh chấp, cho nên, trọng tài viên sẽ là người
gần gũi và biết tận dụng những biên lề của quy phạm pháp luật, bảo vệ tối ña lợi ích
của các bên. Bên cạnh ñó, trọng tài không ñại diện cho cơ quan quyền lực nhà nước,
nên không bị chi phối bởi cơ quan quyền lực nhà nước, do vậy rất phù hợp ñể giải
quyết các tranh chấp mà các bên có quốc tịch khác nhau. Họ thích giải quyết bằng
trọng tài bởi như thế tính khách quan sẽ rất cao.
1.1.2.2 Phát sinh khi có thỏa thuận
Sẽ không có trọng tài nếu không có thỏa thuận của các bên về việc sử dụng hình
thức này ñể giải quyết tranh chấp phát sinh giữa họ. Phải có sự thỏa thuận cơ bản của
các bên về việc ñưa tranh chấp ra xét xử bằng trọng tài. Thỏa thuận ñó có thể là một
ñiều khoản trọng tài trong hợp ñồng thương mại hoặc là một thỏa thuận trọng tài riêng
biệt ñược lập ra sau khi tranh chấp phát sinh. Toàn bộ quá trình trọng tài ñược coi như

không ai có quyền tham dự phiên họp xét xử nếu không ñược sự ñồng ý của các bên
trong vụ tranh chấp. Đồng thời, phán quyết của trọng tài không ñược công bố rộng rãi.
Còn khi ñưa ra Tòa án giải quyết thì vụ việc phải ñược xét xử công khai, khi ñó quan
hệ giao thương giữa các ñối tác khó có thể gắn kết lại ñược như lúc ban ñầu. Trong khi
ñó, cơ chế giải quyết tranh chấp bằng trọng tài ñảm bảo ñược bí mật kinh doanh và uy
tín nghề nghiệp cho các thương nhân có liên quan ñến vụ tranh chấp, ñồng thời giữ
ñược mối hòa khí cho các bên. Bên cạnh ñó, xuất phát từ nguyên tắc xét xử không
công khai của trọng tài ñã tạo nên cho trọng tài một lợi thế rất lớn cho phương thức
này và các bên trong tranh chấp. Các công ty khi có tranh chấp xảy ra, họ thường
không muốn ñưa vụ việc ra tranh luận công khai, thứ nhất là do sự ñòi hỏi bí mật trong
kinh doanh, họ không muốn các công ty khác biết họ có tranh chấp, ngoài ra báo chí
cũng là ñiều mà các bên e ngại, vì chuyện “ñổ thêm dầu vào lửa” khi kể lại một vụ
tranh chấp nào ñó là việc rất có thể xảy ra. Vì thế, việc giải quyết tranh chấp bằng
trọng tài là một thuận lợi ñối với những nhà kinh doanh, những người luôn muốn giữ
quan hệ tốt với các bạn hàng, giữ bí mật kinh doanh và giữ chữ “tín” trên thương
trường. Việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài vì vậy sẽ bảo vệ danh tiếng cũng như
sự nghiệp kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường thông qua tính bảo mật thông
tin kinh doanh khi giải quyết tranh chấp. Vì khi xét xử chỉ có các bên và các trọng tài
viên, người thứ ba chỉ có thể tham dự khi ñược các bên tranh chấp ñồng ý.
1.1.3. Hình thức của trọng tài thương mại quốc tế

Tùy thuộc vào ñặc ñiểm phát triển kinh tế xã hội, tập quán pháp luật của mỗi
nước mà quy mô và mô hình tổ chức của trọng tài trên thế giới khá ña dạng với những
tên gọi không giống nhau. Ở nhiều nước, các tổ chức trọng tài ñược thành lập với tên
gọi là “Trung tâm” như Trung tâm trọng tài quốc tế Hồng Kông (HKIAC), Trung
tâm trọng tài quốc tế Kuala Lampur, Trung tâm trọng tài quốc tế Singapore( SIAC)…
nhưng cơ chế hoạt ñộng thì như một công ty ñộc lập. Ngược lại, không ít nước lại ñặt
trọng tài dưới sự bảo trợ của một cơ quan nhà nước ( ở Thái Lan, Viện trọng tài trực
thuộc Bộ tư pháp) hoặc ñặt bên cạnh Phòng Thương Mại và công nghiệp( như ở Việt
Nam, Thụy Điển…) ở Cộng hòa Liên Bang Đức, Trung Quốc và một số nước khác thì

ngoài danh sách trọng tài viên của bất cứ trung tâm trọng tài nào.
Thứ ba, trọng tài vụ việc không có quy tắc tố tụng dành riêng cho mình. Quy
tắc tố tụng ñể giải quyết vụ tranh chấp phải ñược các bên thỏa thuận xây dựng nhưng
ñể tránh lãng phí thời gian cũng như công sức ñầu tư vào việc xây dựng các quy tắc tố
tụng, các bên tranh chấp có thể lựa chọn bất kỳ một quy tắc tố tụng phổ biến nào, mà
thông thường là quy tắc tố tụng của các trung tâm trọng tài có uy tín ở trong nước và
quốc tế.
Với các ñặc trưng cơ bản trên, trọng tài vụ việc ñã tạo nên những ưu ñiểm của
mình:
Thứ nhất, trọng tài theo vụ việc là hình thức tổ chức ñơn giản, khá linh hoạt và
mềm dẻo về phương thức hoạt ñộng, nó phù hợp với những tranh chấp ít tình tiết phức
tạp, có nhu cầu giải quyết nhanh chóng và nhất là các bên tranh chấp có kiến thức và
hiểu biết pháp luật cũng như có kinh nghiệm về tranh tụng.

7

Giáo trình Luật Kinh tế Việt Nam, Đại học Luật Hà Nội, trang 472

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương

Trang 9

SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý


LVTN: Pháp Luật Về Trọng Tài Thương Mại Quốc Tế

Thứ hai, quyền lựa chọn trọng tài viên của các bên ñương sự không bị giới hạn
bởi danh sách trọng tài viên hiện có mà có thể lựa chọn bất kỳ trọng tài viên nào trong
và ngoài danh sách trọng tài viên của bất kỳ trung tâm trọng tài nào.

Thứ nhất, các trung tâm trọng tài là tổ chức phi chính phủ, không nằm trong hệ
thống cơ quan nhà nước. Các trung tâm trọng tài ñược thành lập theo sáng kiến của các
8

Lê Chí Tâm, Luận văn tốt nghiệp cử nhân Luật, khóa 30

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương

Trang 10

SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý


LVTN: Pháp Luật Về Trọng Tài Thương Mại Quốc Tế

trọng tài viên sau khi ñược các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập,
chứ không phải ñược thành lập bởi nhà nước. Các trung tâm trọng tài không nằm trong
hệ thống cơ quan quản lý nhà nước cũng như không thuộc hệ thống cơ quan xét xử.
Trọng tài viên duy nhất hoặc Hội ñồng trọng tại không nhân danh quyền lực nhà nước
mà nhân danh người thứ ba ra phán quyết.
Thứ hai, các trung tâm trọng tài có tư cách pháp nhân, tồn tại ñộc lập với nhau.
Mỗi trung tâm trọng tài là một pháp nhân, tồn tại ñộc lập và bình ñẳng với các trung
tâm trọng tài khác. Ngoài sự ñộc lập, bình ñẳng và quan hệ hợp tác, giữa các trung tâm
trọng tài không tồn tại quan hệ phụ thuộc cấp trên, cấp dưới như hệ thống các cơ quan
tài phán nhà nước.
Thứ ba, tổ chức và quản lý ở các trung tâm trọng tài rất ñơn giản, gọn nhẹ. Cơ
cấu tổ chức của trung tâm trọng tài gồm có ban ñiều hành và các trọng tài viên của
trung tâm.
Thứ tư, mỗi trung tâm trọng tài tự quyết ñịnh về lĩnh vực hoạt ñộng và có quy
tắc tố tụng riêng. Mỗi trung tâm trọng tài tự xác ñịnh về lĩnh vực hoạt ñộng của mình


không phụ thuộc vào việc một bên có tham gia vào quá trình tố tụng trọng tài hay
không?
Ưu ñiểm thứ hai, ñó là hầu hết các tổ chức trọng tài ñều có những chuyên gia
ñược ñào tạo tốt ñể hỗ trợ quá trình tố tụng trọng tài. Các chuyên gia này ñảm bảo Hội
ñồng trọng tài sẽ ñược thành lập, các khoản phí trọng tài sẽ ñược nộp ñủ, ñôn ñốc ñúng
thời hạn và nói chung sẽ ñảm bảo quá trình tố tụng ñược diễn ra phù hợp trong phạm
vi tối ña có thể.
Nhưng bên cạnh ñó trọng tài quy chế cũng có những hạn chế như: chi phí của trọng tài
thường trực thường cao hơn so với trọng tài vụ việc, vì ngoài phải trả chi phí cho các
trọng tài viên, các bên còn phải trả chi phí hành chính ñể nhận ñược sự hỗ trợ của các
trung tâm trọng tài. Khi giải quyết tranh chấp trọng tài thường trực thường thông qua
một quy trình tố tụng chặt chẽ, vì thế ñối với những tranh chấp ít tình tiết phức tạp,
tranh chấp nhỏ thì ñây sẽ làm mất thời gian của những nhà kinh doanh.
Như vậy, mỗi hình thức trọng tài ñều có những ưu và nhược ñiểm nhất ñịnh. Sẽ
là lý tưởng khi có thể lựa chọn hình thức trọng tài vụ việc hoặc trọng tài quy chế khi
tranh chấp ñã phát sinh. Và khi ñó các bên sẽ xem xét bản chất của vụ tranh chấp và
quyết ñịnh loại trọng tài nào sẽ thích hợp ñể giải quyết, những thủ tục tố tụng nào là
cần thiết phải tuân theo. Tuy nhiên trong thực tiễn, việc cân nhắc những ưu và nhược
ñiểm của mỗi phương thức trọng tài thường rơi vào thời ñiểm ñàm phán và ký kết hợp
ñồng và việc lựa chọn phương thức trọng tài cũng phải ñược tiến hành từ giai ñoạn
này, ñiều này có tác dụng ñảm bảo sự an toàn cho việc giải quyết tranh chấp khi có
phát sinh. Nói cách khác, việc thỏa thuận một hình thức trọng tài cụ thể trong hợp
ñồng có tác dụng ngăn ngừa sự lạm dụng của một bên, nhất là bên vi phạm hợp ñồng,
bởi vì khi phát sinh tranh chấp, bên vi phạm hợp ñồng thường có thái ñộ thiếu thiện
chí hoặc lẫn tránh nghĩa vụ của mình.
1.2. Tầm quan trọng của trọng tài thương mại quốc tế trong thời kỳ hội
nhập
Trong xu thế hội nhập của toàn thế giới,việc mở cửa thông thương với các ñối tác
nước ngoài của các quốc gia ñã trở nên phổ biến hơn so với trước ñây. Chính sự phát

thức khác như: thương lượng, hòa giải, tòa án dùng ñể giải quyết các tranh chấp phát
sinh trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Trọng tài thương mại quốc tế ñược thành lập ñể
giải quyết các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Hình thức này
ngày càng có ý nghĩa và phổ biến trên thế giới, góp phần làm phong phú hơn các hình
thức giải quyết tranh chấp, phù hợp với môi trường ña dạng hóa, toàn cầu hóa của các
nước trên thế giới. Điều này ñã tạo ra ngày càng nhiều phương thức giải quyết tranh
chấp ñể các doanh nghiệp, nhà ñầu tư lựa chọn hơn.
1.2.2 Giảm bớt áp lực công việc cho Tòa án, giúp Tòa án ngày càng hoàn
thiện hơn
Khi phương thức trọng tài ñược thừa nhận ngày càng nhiều, trọng tài có quyền
giải quyết tranh chấp như Tòa án khi các bên trong chủ thể có yêu cầu. Đồng thời, xu
thế ngày càng phát triển hơn ñã thúc ñẩy sự phát triển của phương thức giải quyết
tranh chấp trọng tài càng hoàn thiện. Khi ñó, có thể nhận thấy rằng, trọng tài thương
mại quốc tế là phương pháp hữu hiệu nhất có thể chia sẻ với Tòa án quốc gia trong
việc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh thương mại. Bên
cạnh những ưu thế của mình cùng với sự hỗ trợ của Tòa án, trọng tài thương mại quốc
tế sẽ thực hiện tốt vai trò góp phần giải quyết hiệu quả các tranh chấp về kinh doanh
thương mại, làm giảm bớt áp lực công việc và chia sẻ một phần gánh nặng cho Tòa án
quốc gia. Chứ nếu tranh chấp nào phát sinh mà Tòa án cũng là cơ quan duy nhất có
thẩm quyền giải quyết thì khối lượng công việc của Tòa án sẽ rất nặng nề. Việc giải
quyết công việc chậm trễ sẽ làm mất lòng tin của Tòa án với người dân.

9

Giáo trình Luật hợp ñồng thương mại quốc tế, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Nxb Đại học quốc gia
thành phố Hồ Chí Minh, trang 131

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương

Trang 13

1.3.2 Giải quyết tranh chấp nhanh chóng, tiết kiệm ñược thời gian
Đây là một ưu thế nổi bật của trọng tài và chính ưu ñiểm này mà các nhà kinh
doanh xem trọng tài thương mại là lựa chọn hàng ñầu của họ khi xảy ra tranh chấp.
Đối với các nhà kinh doanh “thời gian là tiền bạc, là cơ hội”, là những yếu tố góp phần
vào sự thành bại trong kinh doanh. Vì thế trọng tài trở nên hấp dẫn hơn ñối với những
ai không muốn ñồng vốn của mình bị giam giữ quá lâu vì sự kiện tụng kéo dài. Khi
tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp, một ñiều mà trong kinh doanh không ai
muốn xảy ra. Nhưng nếu ñã xảy ra thì các bên ñều mong muốn kết thúc sớm ñể có thể
toàn tâm vào công việc kinh doanh của mình. Các thủ tục phân xử của trọng tài không
ñược công khai, ñiều này ñã giúp quá trình phân xử ñược diễn ra nhanh chóng hơn.
Bên cạnh ñó, phán quyết của trọng tài mang tính chung thẩm, nó có hiệu lực ngay sau
khi ñược công bố mà không bị kháng cáo, kháng nghị dưới bất kỳ hình thức nào.
Chính vì thế mà xét xử ở trọng tài thường diễn ra nhanh hơn và chi phí thấp hơn. Do
GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương

Trang 14

SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý


LVTN: Pháp Luật Về Trọng Tài Thương Mại Quốc Tế

ñó, khi tìm ñến trọng tài, các bên liên quan sẽ tiết kiệm ñược nhiều thời gian, tiền bạc
và không làm căng thẳng quan hệ của các bên.
1.3.3 Tố tụng trọng tài mềm dẻo, linh hoạt
Thực tiễn kinh doanh thương mại ở các nước trên thế giới và kinh nghiệm những
năm gần ñây ở Việt Nam cho thấy ñể giải quyết một cách tốt nhất các tranh chấp
trong thương mại quốc tế thì các nước, một mặt cần có ñược cơ chế giải quyết tranh
chấp hợp lý, mặt khác phải luôn chú ý tới việc tạo ñiều kiện cho các nhà kinh doanh có
ñược những cơ hội tốt nhất ñể lựa chọn những phương pháp giải quyết tranh chấp


Trang 15

SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý


LVTN: Pháp Luật Về Trọng Tài Thương Mại Quốc Tế

là chung thẩm và bên thua kiện không ñược chống án vì trọng tài thương mại chỉ ñứng
ra xét xử khi cả hai bên ñương sự chấp nhận và thành lập ra ñể xét xử. Việc chấp nhận
và thành lập ra trọng tài thể hiện hai bên ñương sự tự nguyện và tin tưởng vào sự công
bằng của trọng tài thể hiện ở phán quyết của cơ quan xét xử này. Vì vậy, khi trọng tài
ra phán quyết cuối cùng, nó có giá trị chung thẩm và bắt buộc thi hành, trừ trường hợp
quyết ñịnh trọng tài bị Tòa án quốc gia hủy theo quyết ñịnh của pháp luật. Các bên
ñương sự không phải ñối mặt với những thủ tục chống án kéo dài tốn nhiều thời gian,
công sức như trong tố tụng Tòa án. Giải quyết nhanh chóng các tranh chấp phát sinh
luôn ñược sự ưa chuộng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ngày nay.
Với những ñiểm mạnh, yếu nói trên việc khai thác tốt các ñiểm mạnh sẽ là suy
giảm những ñiểm yếu ñó là việc làm nhằm phát huy hiệu quả bằng con ñường trọng
tài.
1.4. Một số cơ quan trọng tài quốc tế quan trọng
Trọng tài ñã và ñang trở thành một phương thức giải quyết tranh chấp ñược
nhiều chủ thể ưa chuộng. Vì thế, ngày càng ñược phổ biến rộng rãi hơn với các trung
tâm trọng tài ñược thành lập ở nhiều nơi trên thế giới. Sau ñây là một số cơ quan trọng
tài thương mại quốc tế
1.4.1. Tòa án trọng tài thuộc Phòng thương mại quốc tế (ICC)10
ICC ñược thành lập năm 1923 tại Pari. Điều 1 Các quy tắc trọng tài của ICC
xác ñịnh chức năng của tòa án trọng tài là “giải quyết các tranh chấp thương mại có
tính chất quốc tế bằng thủ tục trọng tài phù hợp với các quy tắc của trọng tài ICC”. Về
thực chất, Tòa án trọng tài không phải là cơ quan trực tiếp xét xử mà là Hội ñồng giám

Trung tâm ICSID ñặt tại trụ sở chính của Ngân hàng thế giới. Tất cả thành viên
của ICSID ñồng thời cũng là thành viên của WB. Trung tâm ICSID có ñầy ñủ tư cách
pháp nhân quốc tế. Cơ cấu tổ chức của ICSID bao gồm: Hội ñồng ñiều hành, Ban thư
ký, Ủy ban hòa giải viên và Ủy ban trọng tài viên. Trung tâm có nhiệm vụ hỗ trợ cho
việc giải quyết tranh chấp bằng thương lượng và bằng trọng tài với ba ñiều kiện :
Thứ nhất, các bên tranh chấp nhất trí thỏa thuận ñưa tranh chấp ñến giải quyết
tại ICSID.
Thứ hai, phải là tranh chấp giữa Nhà nước là thành viên của công ước ICSID
với kiều dân của nước thành viên khác.
Thứ ba, là tranh chấp pháp lý phát sinh trực tiếp từ hợp ñồng ñầu tư không ñược
ñịnh nghĩa trong công ước nhưng trên thực tế nó bao gồm các hình thức ñầu tư tư bản
truyền thống, ñầu tư trong dịch vụ và công nghệ.
Điểm ñặc thù trong hợp ñồng của trung tâm ICSID chính là ñối tượng xét xử
của trung tâm ICSID: ñó là tranh chấp giữa bên là quốc gia với một bên là pháp nhân
hay cá nhân của quốc gia khác trong lĩnh vực liên quan ñế ñầu tư quốc tế.
Trung tâm ICSID giải quyết tranh chấp ñầu tư theo thủ tục hòa giải và thủ tục
trọng tài. Các thủ tục này ñược quy ñịnh tại công ước ICSID và ñược cụ thể hóa trong
quy tắc về thủ tục tố tụng trọng tài do hội ñồng ñiều hành, thông qua tại phiên họp
thường niên ñầu tiên vào ngày 25/9/1967. Các quy tắc này có hiệu lực từ ngày
01/01/1968 và ñược sửa ñổi vào ngày 26/9/1984 tại phiên họp thường niên thứ 18 của
Hội ñồng ñiều hành.
1.4.3. Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC)12
VIAC ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 204/TTg ngày 28/4/1993 của Thủ
tướng Chính phủ trên cơ sở hợp nhất hai Hội ñông trọng tài Ngoại thương và Hàng
hải. So với hai hội ñồng trọng tài trước kia thì thẩm quyền của VIAC ñược mở rộng
nhiều hơn nhiều. VIAC có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các quan
hệ kinh tế như các hợp ñồng mua bán ngoại thương, các hợp ñồng ñầu tư, xây dựng,
du lịch, vận tải và bảo hiểm quốc tế, chuyển giao công nghệ và thanh toán quốc
tế…với ñiều kiện tối thiểu phải có một bên nước ngoài và giữa các bên phải có thỏa
thuận trọng tài chọn Trung tâm ñể giải quyết tranh chấp hoặc có một ñiều ước quốc tế

Trung tâm VIAC có trụ sở chính tại Hà Nội và chi nhánh tại một số trung tâm
kinh tế của ñất nước như Thành phố Hồ Chí Minh, Vinh, Cần Thơ… Bên cạnh VIAC
hiện nay ở Việt Nam còn có các trung tâm trọng tài kinh tế cũng tham gia vào giải
quyết tranh chấp thương mại quốc tế.
Ngoài các Trung tâm trọng tài quốc tế kể trên, thì hiện nay trên thế giới còn
nhiều Trung tâm, cơ quan trọng tài thương mại quốc tế quan trọng chẳng hạn như
Trung tâm trọng tài quốc tế Kuala Lampur, Trung tâm trọng tài quốc tế Singapore,
Hiệp hội trọng tài Hoa Kỳ….

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương

Trang 18

SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý


LVTN: Pháp Luật Về Trọng Tài Thương Mại Quốc Tế

CHƯƠNG 2
PHÁP LUẬT VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1. Thẩm quyền của trọng tài thương mại quốc tế
Đối với trọng tài thương mại quốc tế, các tranh chấp thuộc thẩm quyền của
trọng tài là các tranh chấp mang tính chất pháp lý dân sự.
Trọng tài không có thẩm quyền ñương nhiên ñối với các tranh chấp cụ thể mà
trọng tài chỉ có thẩm quyền xét xử vụ việc khi các bên ñương sự thỏa thuận ñưa tranh
chấp ra trọng tài giải quyết. Đồng thời, các tranh chấp này phải nằm trong phạm vi các
loại tranh chấp ñược phép giải quyết bằng trọng tài theo quy ñịnh của pháp luật. Thẩm
quyền của trọng tài không chỉ ñược ñiều chỉnh bằng các công ước quốc tế mà còn xác
ñịnh trên cơ sở pháp luật của quốc gia. Các bên tham gia hợp ñồng xác ñịnh phạm vi
các tranh chấp mà họ ñịnh giao cho trọng tài viên hay Hội ñồng trọng tài giải quyết.


SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status