LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN mặt TRONG nền KINH tế THỊ TRƯỜNG - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
-----  -----

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHÓA: 2008-2012

Đề tài

PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

THs. NGUYỄN MINH TÂM

NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH
MSSV: 5086021

Lớp: Luật Thương Mại II-K34

CẦN THƠ, 4/2012


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
----------- ..............................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................

...................................................................................................................

Cần Thơ, Ngày..... Tháng…. Năm 2012


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
----------- ..............................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................


Uỷ nhiệm thu

TTD

Thư tín dụng

TCPHT

Tổ chức phát hành thẻ

TCTTT

Tổ chức thanh toán thẻ

ĐVTTT

Đơn vị thanh toán thẻ


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ...................................................4
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong
nền kinh tế thị trường ...................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt ...................................................4
1.1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt ............................................6
1.1.3. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường..7
1.2. Các hình thức thanh toán không dung tiền mặt ...............................................9

2.2.3. Quy định pháp luật thanh toán bằng ủy nhiệm thu (UNT) ........................32
2.2.3.1. Điều kiện để áp dụng ..................................................................32
2.2.3.2. Thủ tục lập ủy nhiệm thu ............................................................32
2.2.3.3. Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu..............................................32
2.2.3.4. Quyền và nghĩa vụ các bên liên quan đến thanh toán bằng UNT.33
2.2.4. Thanh toán bằng thư tín dụng (TTD) ..........................................................35
2.2.4.1. Điều kiện áp dụng.......................................................................35
2.2.4.2. Thủ tục mở thư tín dụng..............................................................36
2.2.4.3. Quy trình thanh toán thư tín dụng ...............................................36
2.2.4.4. Quyền và nghĩa vụ của các bên thanh toán thư tín dụng..............38
2.2.5. Quy định pháp luật về thẻ thanh toán ........................................................40
2.2.5.1. Điều kiện để sử dụng thẻ.............................................................40
2.2.5.2. Điều kiện để phát hành thẻ..........................................................40
2.2.5.3. Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ .......................................40
2.2.5.4. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến thanh toán bằng
thẻ..........................................................................................................................42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG...........48
3.1 Thực trạng chung về thanh toán không dùng tiền mặt..................................48
3.2. Thực trạng từng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ......................49
3.2.1. Thực trạng thanh toán bằng séc ....................................................................49
3.2.2. Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm chi ...................................................52
3.2.3. Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm thu ...................................................53
3.2.4. Thực trạng thanh toán bằng thư tín dụng .....................................................53
3.2.5. Thực trạng thanh toán bằng thẻ ....................................................................54
3.3. Giải pháp để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
thị trường ......................................................................................................................57
3.3.1. Giải pháp về hình thức thanh toán bằng séc ...............................................57
3.3.2. Giải pháp về hình thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi.............................59
3.3.3. Giải pháp về hình thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi.............................60

trong những nhiệm vụ chủ yếu của ngành ngân hàng.
Nhưng hiện nay, phương thức thanh toán phổ biến trong dân cư chủ yếu là
thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp tay trao tay. Theo phương thức thanh toán này,
mỗi năm Nhà nước phải tốn nhiều tỷ đồng cho chi phí bảo quản, kiểm đếm, vận
chuyển ... chưa kể thời gian thanh toán chậm, mà chưa chắc đã an toàn. Đây là một
khoản tổn thất lớn mà hiện nay nước ta đang cần rất nhiều vốn để đầu tư và phát
triển. Phương thức thanh toán qua ngân hàng khắc phục được tình trạng đó. Nó
không chỉ tiết kiệm được chi phí cho nền kinh tế xã hội, mà còn là công cụ thiết
thực để điều tiết và thúc đẩy hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hoá và tăng vòng
quay của vốn trong nền kinh tế. Bên cạnh đó TTKDTM giúp cho ngân hàng có
thêm nguồn vốn trong thanh toán. Đối với ngân hàng Nhà nước thanh toán không
dùng tiền mặt làm giảm lượng tiền trong lưu thông, là một trong những điều kiện
cho ngân hàng Nhà nước thực hiện tốt chính sách tiền tệ quốc gia.

CBHD: Th.S Nguyễn Minh Tâm

1

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Bích


Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

Xuất phát từ thực trạng của nền kinh tế và trước yêu cầu đổi mới cấp bách
của hệ thống Ngân hàng để đáp ứng mọi nhu cầu của nền kinh tế, đồng thời cũng đề
hoà nhập vào hệ thống ngân hàng trên thế giới, thì việc hoàn thiện và phát triển hệ
thống thanh toán ở các ngân hàng thương mại lại rất cần thiết. Nhận thức được tầm
quan trọng và tính tất yếu của công tác TTKDTM trong nền kinh tế thị trường hiện
nay. Vì vậy, nên tác giả đã chọn đề tài “Phát triển thanh toán không dùng tiền
mặt trong nền kinh tế thị trường” để làm đề tài nghiên cứu.



Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

Chương 1: Lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh
tế thị trường.
Chương 2: Quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt
Chương 3: Thực trạng và giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt trong
nền kinh tế thị trường.

CBHD: Th.S Nguyễn Minh Tâm

3

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Bích


Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong
nền kinh tế thị trường
1.1.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán là khâu mở đầu và cũng khâu cuối cùng để kết thúc quá trình sản
xuất kinh doanh . Vì thế có thể khẳng định rằng thanh toán có vai trò quan trọng để
đảm bảo sự tuần hoàn bình thường của quá trình chu chuyển vốn trong tuần doanh
nghiệp, từng đơn vị kinh tế và thậm chí từng cá nhân trong xã hội cũng như toàn bộ
nền kinh tế quốc dân.

Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

của các chủ thể tham gia giao dịch thanh toán là rất tốn kém. Việc thực hiện giao
dịch thanh toán bằng tiền mặt với khối lượng lớn dễ bị các đối tượng phạm pháp lợi
dụng để gian lận, trốn thuế, trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với
ngân hàng hoặc các chủ nợ. Vấn đề an ninh trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển
tiền mặt luôn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm. Sử dụng nhiều tiền mặt trong giao dịch
thanh toán của xã hội sẽ là môi trường thuận lợi cho tội phạm lưu hành tiền giả, đe
dọa trực tiếp đến lợi ích của các tổ chức, cá nhân và tình hình an ninh quốc gia”1.
Sự ra đời của TTKDTM là một bước tiến quan trọng trong hoạt động của
ngân hàng và nền kinh tế làm thay đổi bộ mặt nền kinh tế, mang lại sự văn minh
hiện đại cho toàn xã hội. Đây là hình thức thanh toán không có sự xuất hiện của tiền
mặt, được thực hiện thông qua trung gian thanh toán là ngân hàng. Do vậy, nó
không những mang lại rất nhiều tiện ích cho các chủ thể tham gia mà nó còn tiết
kiệm được rất nhiều chi phí cho khách hàng, ngân hàng và xã hội.
Thanh toán không dùng tiền mặt phản ánh sự vận động của vật tư hàng hóa
trong lưu thông. Sự phát triển của TTKDTM trong nền kinh tế là yêu cầu tất yếu
của sự phát tiển vượt bậc trong nền kinh tế. Do sản xuất hàng hóa phát triển mạnh,
khối lượng hàng hóa trao đổi ngày càng tăng nhanh đòi hỏi phải có phương thức
thanh toán thuận tiện, an toàn và tiết kiệm.
Mặt khác, TTKDTM gắn liền với hệ thống tài chính tín dụng, đặc biệt là
sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Sự tồn tại và phát triển của hệ thống này tạo
điều kiện cho cá nhân, tổ chức mở tài khoản tiền gửi và thanh toán tiền hàng hóa,
dịch vụ thông qua việc trích chuyển tài khoản tại ngân hàng. Hoạt động thanh toán
này làm tăng rất nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa. Chính vì vậy hoạt động thanh
toán qua ngân hàng rất được ưa chuộng do tính nhanh gọn và an toàn của nó.
Có thể nói TTKDTM là một bộ phận không thể thiếu được trong nền kinh tế
thị trường. Đó là sự đòi hỏi khách quan của quá trình sản xuất và lưu thông hàng
hóa. Việc phát triển hệ thống thanh toán qua ngân hàng không chỉ tạo tiền đề, nền
tảng cho việc phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn giúp Nhà nước

qua vai trò trung gian của ngân hàng.
1.1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
“Sự ra đời của hình thức TTKDTM gắn liền với sự ra đời của đồng tiền ghi
sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của hệ thống ngân hàng”2. Sự
tồn tại và lớn mạnh của hệ thống này đã tạo điều kiện cho cá nhân và các tổ chức
kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thực hiện việc thanh toán thông qua
việc chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng.
Thứ nhất, sự vận động của tiền tệ độc lập so với vận động của vật tư hàng
hóa cả về thời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh
toán và sự vận động của vật tư hàng hóa là không có sự ăn khớp với nhau. Đây là
đặc điểm lớn nhất cho thấy sự khác biệt cơ bản giữa TTKDTM và thanh toán bằng
tiền mặt.
Thứ hai, trong thanh toán qua ngân hàng, vật môi giới (tiền mặt) không xuất
hiện như trong thanh toán bằng tiền mặt theo kiểu hàng- tiền- hàng mà nó chỉ xuất
hiện dưới hình thức tiền tệ kế toán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên chứng từ,
sổ sách kế toán gọi là tiền chuyển khoản. Với đặc điểm này thì mỗi bên tham gia
thanh toán (chủ yếu là người mua) nhất định phải mở tài khoản tại ngân hàng và
phải có tiền trên tài khoản đó. Bởi vì, nếu không thì việc thực hiện thanh toán sẽ
không thể tiến hành.
2

PGS.TS. Nguyễn Văn Đờn (Chủ biên): Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nxb. Đại học Quốc gia TP. HỒ
CHÍ MINH, 2009, t.r.229.

CBHD: Th.S Nguyễn Minh Tâm

6

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Bích


cho lưu thông.

3

Xem Ngô Quốc Kỳ: Quy chế pháp lý về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua ngân
hàng, Tạp chí Ngân hàng số 5 năm 2001, trang 20

CBHD: Th.S Nguyễn Minh Tâm

7

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Bích


Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

- Thanh toán không dùng tiền mặt tạo được nguồn vốn cho ngân hàng với chi
phí thấp. TTKDTM được thực hiện thông qua việc khách hàng gửi tiền vào tài
khoản tại ngân hàng và tài khoản của khách hàng luôn có số dư thì mới có hiệu lực
thanh toán. Từ đó, ngân hàng đã tạo được nguồn vốn từ số dư trên tài khoản tiền gửi
thanh toán để tiến hành cho vay khi các khoản tiền gửi của khách hàng chưa được
sử dụng đến, làm cho đồng vốn tham gia nhiều lần vào chu trình sản xuất, đem lại
hiệu quả cho cá nhân và toàn xã hội.
- Thanh toán không dùng tiền mặt cùng với hoạt động tín dụng tạo ra tiền
gửi. Thông qua các khoản tiền mà khách hàng chuyển vào tài khoản của mình tại
ngân hàng, lại chính là xuất phát từ ngân hàng đó là ngân hàng đã cấp tín dụng. Như
vậy trong phần lớn truờng hợp, chính tín dụng tạo ra tiền gửi. Từ đó rút ra rằng:
trong một số chừng mực nào đó, các ngân hàng tuỳ thuộc vào việc cấp tín dụng
nhiều hay ít mà làm tăng nhiều hay ít các khoản tín dụng của khách hàng. Từ đó
làm tăng lượng khách hàng giao dịch với ngân hàng. Giúp ngân hàng tăng thêm thu

thanh toán như Chính phủ đã được ban hành Nghị định 64/2001/ NĐ-CP (gọi là
Nghị định 64/2001/NĐ-CP) ngày 20 tháng 9 năm 2001 về hoạt động thanh toán qua
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan qua ngân hàng và Thống đốc NHNN ban hành
Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 03 năm 2002 Quy chế hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Các văn bản trên nhằm
hoàn thiện dần chế độ TTKDTM cho phù hợp với yêu cầu đổi mới kinh tế, tạo
đều kiện cho ngân hàng, tổ chức tín dụng triển khai các thể thức TTKDTM. Hiện
nay theo hai văn bản này quy định có 5 hình thức thanh toán được áp dụng để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ:
Thanh toán bằng séc
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Thanh toán bằng thư tín dụng
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
Với mỗi hình thức thanh toán có nội dung kinh tế nhất định đáp ứng với điều
kiện tính chất của sự vận động vật tư hàng hoá cung ứng dịch vụ và phương thức
chi trả trong quan hệ giao dịch. Điều kiện tính chất giao dịch kinh tế nào thì có
phương thức thanh toán ấy, nó tạo ra khả năng thanh toán nhanh nhất giữa vận động
vật tư hàng hoá với vận động tiền vốn, đảm bảo trách nhiệm lẫn nhau trong việc
cung cấp vật tư hàng hoá cung ứng dịch vụ.Việc chi trả không thể cho rằng một
hình thức thanh toán tốt nhất nếu hình thức đó áp dụng không thích hợp vào đặc
điểm kinh tế cụ thể. Vận dụng đúng đắn hình thức thanh toán phù hợp với nội dung
kinh tế nó sẽ phát huy tác dụng tích cực đối với các quan hệ kinh tế, ngược lại nó sẽ
gây tác hại tiêu cực, gây trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Vì
vậy các đơn vị cá nhân khi sử dụng các hình thức thanh toán phải nắm vững nội
dung điều kiện quy định của từng thể thức để thấy rõ những ưu nhược điểm, tồn tại
của nó từ đó lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp nhất đảm bảo có lợi chung.
Việc áp dụng các hình thức thanh toán phải được thoả thận giữa đôi bên ghi rõ trên
hợp đồng không bên nào ép buộc bên nào hoặc thực hiện trái với qui định của thể lệ
thanh toán.

được tờ séc do người thụ hưởng nộp vào thì tổ chức cung úng dịch vụ đó phải có
nghĩa vụ thanh toán số tiền trên tờ séc đó cho người thụ hưởng khi tờ séc được lập
đúng theo quy định của pháp luật.
Séc dùng để thanh toán trực tiếp hàng hóa, dịch vụ giữa người mua (người
trả tiền) và người bán (người thụ hưởng), vật tư, các chi phí khác…hoặc để rút tiền
mặt tại ngân hàng. Tất cả các khách hàng có mở tài khoản ở ngân hàng đều có
quyền sử dụng séc để thanh toán.
Séc được thanh toán theo nguyên tắc ghi Nợ tài khoản người phát hành trước
ghi Có vào tài khoản người thụ hưởng sau. Các tờ séc sau khi được kiểm tra tính
hợp pháp, hợp lệ, có đủ tiền trên tài khoản thì ngân hàng sẽ ghi Nợ tài khoản người
phát hành Séc, ghi Có vào tài khoản người thụ hưởng séc.
Theo qui định hiện hành đơn vị phát hành séc chỉ được phát hành séc trong
phạm vi số dư trên tài khoản tiền gửi của mình và phải chấp hành các thủ tục, qui
định về séc và chịu phạt khi phát hành quá số dư theo qui định của pháp luật trừ
CBHD: Th.S Nguyễn Minh Tâm

10

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Bích


Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

trường hợp người phát hành séc có thỏa thuận bằng văn bản với ngân hàng về hạn
mức thấu chi4.
Các đối tượng liên quan đến thanh toán bằng séc bao gồm các chủ thể sau:
“Người ký phát là người lập và ký tên trên séc để ra lệnh cho người thực hiện
thnah toán thay mặt mình trả số tiền ghi trên séc”5. Người phát hành séc có thể là
chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền ký séc
Người thụ hưởng6 cầm tờ séc mà tờ séc đó có ghi tên người được trả tiền là

phát hành và sử dụng séc.
8
Xem: Khoản 8 Điều 4 Nghị định 159/2003/ NĐ-CP ngày 01/12 /2003 của Chính phủ ban hành Quy chế
phát hành và sử dụng séc .

CBHD: Th.S Nguyễn Minh Tâm

11

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Bích


Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

vào tài khoản’’ hoặc không có cụm từ “chuyển khoản” ở mặt trước tờ séc. Đối với
loại séc này người thụ hưởng có quyền lĩnh tiền mặt. Người thụ hưởng chỉ cần xuất
trình tờ séc và giấy chứng minh nhân dân tại địa điểm thanh toán nếu hợp lệ thì có
thể nhận tiền mặt.
 Séc chuyển khoản
Séc chuyển khoản là loại séc do chủ tài khoản phát hành và giao trực tiếp
cho người thụ hưởng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hay các khoản thanh toán
khác.
Séc chuyển khoản thì không được lĩnh tiền mặt, trên tờ séc in đậm chữ séc
chuyển tiền hoặc có hai đường gạch chéo song song ở phía bên trái mặt trước của tờ
séc. Loại séc chuyển khoản này chỉ được thanh toán trong phạm vi giữa các khách
hàng ở cùng một chi nhánh ngân hàng hoặc khác chi nhánh ngân hàng có tham gia
thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố.
 Séc bảo chi
Séc bảo chi là loại séc thanh toán được ngân hàng bảo đảm chi trả bằng cách
trích số tiền từ tài khoản của khách hàng sang tài khoản riêng nhằm bảo đảm thanh

người khác mà không cần ký hậu.
Khi tờ séc được chuyển nhượng thì toàn bộ các quyền có liên quan đến tờ
séc cũng được chuyển cho người được chuyển nhượng, đồng thời khi chuyển
nhượng séc, toàn bộ số tiền ghi trên séc phải được chuyển nhượng. Việc chuyển
nhượng một phần số tiền ghi trên séc là không có hiệu lực.
1.2.2. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (UNC)
“Uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập
lệnh thanh toán theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản yêu cầu tổ chức đó
trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng”10.
Trong thời gian không quá một ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được
lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi do ngân hàng phục vụ bên mua gửi đến, ngân hàng
phục vụ bên bán phải ghi có vào tài khoản của bên bán theo yêu cầu lệnh chi hoặc
ủy nhiệm chi đó.
Điều kiện, thủ tục thanh toán, thời hạn thực hiện lệnh chi hoặc UNC do tổ
chức cung ứng dịch vụ thoả thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp
với quy định của NHNN.
UNC còn được sử dụng như một phương tiện trung gian để xin ngân hàng
cấp séc bảo chi. Bởi vì khách hàng muốn thanh toán bằng séc bảo chi phải viết
UNC gởi đến ngân hàng để được phát hành séc bảo chi.
1.2.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (UNT)
“Uỷ nhiệm thu hoặc nhờ thu là phương tiện thanh toán mà người thụ hưởng
lập lệnh thanh toán theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi
cho tổ chức cung ứng địch vụ thanh toán uỷ thác thu hộ mình một số tiền nhất
định”11.
Trong thời gian không quá một ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được uỷ
nhiệm thu do ngân hàng phục vụ bên bán gửi đến, ngân hàng phục vụ bên mua phải
hoàn tất việc trích tài khoản của bên mua nếu trên tài khoản của người đó có đủ

10

của người thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khi nhận được bộ
chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán của thư tín dụng”12.
Như vậy, thư tín dụng là một bản cam kết có điều kiện được ngân hàng mở
theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tín dụng),
ngân hàng sẽ thực hiện theo yêu cầu của người mở thư tín dụng để trả tiền hoặc ủy
quyền cho ngân hàng khác trả tiền thay theo lệnh của người thụ hưởng khi nhận
được bộ chứng từ phù hợp với điều kiện thanh toán của thư tín dụng.
TTD được dùng để thanh toán hàng hóa trong điều kiện bên bán đòi hỏi bên
mua phải có đủ tiền chi trả ngay và phù hợp với tổng số tiền đã giao theo thỏa
thuận trong hợp đồng hay đơn đặt hàng đã kí. Nghĩa là bên mua phải đảm bảo thanh
toán bằng cách ký quỹ tại ngân hàng. Nếu không thì không thể thực hiện hợp đồng.
Thời hạn thanh toán của TTD là 3 tháng kể từ ngày ngân hàng bên mua nhận
mở TTD. Đây là thời hạn mà ngân hàng mở TTD cam kết trả tiền cho người bán,
nếu người bán xuất trình trong thời hạn đó và phù hợp với những điều kiện trong
TTD. Qúa thời hạn thanh toán thì người bán sẽ mất quyền yêu cầu thanh toán. Mỗi
thư tín dụng chỉ được dùng để thanh toán cho một khách hàng. Mức tối thiểu của
mỗi thư tín dụng là 10 triệu đồng.
12

Xem Khoản 1 điều 16 Quyết định 226/ 2002/QĐ- NHNN ngày 26 tháng 03 năm 2002 về việc ban hành
Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

CBHD: Th.S Nguyễn Minh Tâm

14

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Bích


Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

13

Xem Khoản 4 điều 3 Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ
ngân hàng
14
"Máy giao dịch tự động" (Automated Teller Machine - viết tắt là ATM): Là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử
dụng để gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch thẻ hoặc sử dụng các dịch vụ khác.

CBHD: Th.S Nguyễn Minh Tâm

15

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Bích


Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

thống ATM hiện đại còn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình ngay tại
các máy ATM, đổi séc, đổi ngoại tệ…cũng như tự mình thực hiện nhiều dịch vụ
ngân hàng khác.
- Thẻ tín dụng
“Thẻ tín dụng là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi
hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ"15.
Đặc điểm của thẻ tín dụng là ngân hàng cho phép chủ thẻ sử dụng một hạn
mức nhất định. Và hạn mức sử dụng thẻ đã được thỏa thuận ngay từ lúc chủ thẻ xin
cấp thẻ để sử dụng Điều đó nghĩa là ngân hàng đồng ý cho chủ thẻ vay đến một
mức tối đa nào đó, chủ thẻ sẽ có một giới hạn tín dụng sẵn sàng để dùng khi cần ví
dụ như khi đi mua sắm, ăn uống…các dịch vụ khác. Tất cả các khoản thanh toán mà
chủ thẻ thực hiện sẽ được ghi nợ vào tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Bích


Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

- Thẻ nội địa
“Thẻ nội địa là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để
giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”17.
Thẻ nội địa do các TCPHT sử dụng thay thế tiền mặt để thanh toán hàng hoá
dịch vụ và rút tiền mặt trong phạm vi quốc gia. Thông thường đó là thẻ ghi nợ nội
địa của các TCPHT sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới các ĐVCNT của
TCPHT và ngân hàng đại lý, ngân hàng liên kết vớiTCPHT đó trong một nước.
- Thẻ quốc tế
“Thẻ quốc tế là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để
giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc
là thẻ được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”18.
Thẻ quốc tế có đặc điểm mang thương hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế do
các ngân hàng, tổ chức tín dụng làm đại lý phát hành. Thẻ quốc tế có thể được sử
dụng trên phạm vi trong nước và quốc tế, tại bất kỳ các ĐVCNT hoặc máy ATM có
mang biểu tượng chấp nhận thanh toán thẻ đó. Để phát hành thẻ quốc tế, ngân hàng
phát hành thẻ phải đăng ký và được chấp nhận làm thànhviên của TCTQT, tuân thủ
chặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do TCTQT đó ban
hành. Có 2 loại thẻ quốc tế là thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế.
Thẻ thanh toán có rất nhiều tiện ích mang lại cho khách hàng như:
Rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc được dùng để rút tiền mặt tại
các ngân hàng đại lý;
Thanh toán các chi phí hàng hóa, dịch vụ một cách nhanh chóng, an toàn mà
không phải trả thêm khoản chi phí nào cả;
Kiểm tra số dư trên tài khoản bất cứ lúc nào;

thanh toán hàng hoá và dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút tiền mặt bằng thẻ.
ĐVCNT sẽ được ngân hàng phát hành trang bị một máy chuyên dùng để kiểm tra,
đọc thẻ và lập hóa đơn thanh toán nhằm đảm bảo thanh toán kịp thời, chính xác, an
toàn.
Tổ chức thanh toán thẻ (viết tắt là TCTTT) là các ngân hàng làm ngân hàng
thanh toán thẻ cho tổ chức phát hành thẻ và do tổ chức phát hành thẻ lựa chọn. Tổ
chức thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán cho người tiếp nhận thanh toán bằng
thẻ khi nhận được biên lai thanh toán vào ngân hàng hoặc trả tiền (rút tiền) cho
người sử dụng thẻ khi có yêu cầu.

CBHD: Th.S Nguyễn Minh Tâm

18

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Bích



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status