LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại QUY CHẾ PHÁP lý của VIỆC góp vốn THÀNH lập DOANH NGHIỆP BẰNG QUYỀN sở hữu TRÍ TUỆ - Pdf 48

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT KINH DOANH – THƯƠNG MẠI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 33 (2007 – 2011)

ðỀ TÀI

QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA VIỆC GÓP VỐN THÀNH
LẬP DOANH NGHIỆP BẰNG QUYỀN
SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Giảng viên hướng dẫn:
Ts. Dư Ngọc Bích

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thùy Nhu
MSSV: 5075289
Lớp: LK0732A4 - K33

------------ Cần Thơ, Tháng 04/2011 ------------


NHẬN XÉT

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến Cô Dư Ngọc Bích ñã tận tình hướng
dẫn và tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ em trong quá trình thực hiện ñề tài.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Luật, ñặc biệt là thầy cô Bộ
môn Luật Kinh doanh - Thương mại ñã tận tình giảng dạy và giúp ñỡ em trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Em xin gửi lời cảm ơn ñến gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, tạo
ñiều kiện về tinh thần lẫn vật chất ñể em hoàn thành Luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
LỜI MỞ ðẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn ñề tài ............................................................................................................. 1
2. Mục ñích nghiên cứu ..................................................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 3
5. Cấu trúc luận văn. ......................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ .......................... 4
1.1 Giới thiệu chung về quyền sở hữu trí tuệ .................................................................... 4
1.1.1 Khái niệm chung về sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ .................................. 4
1.1.2 Vai trò của quyền sở hữu trí tuệ ............................................................................... 4
1.2 Ý nghĩa của việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. ............................................................ 6
1.3 Các ñối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo pháp Luật Việt Nam .......................... 8
1.4 Thuộc tính và ñặc ñiểm của quyền sở hữu trí tuệ ...................................................... 9
1.4.1 Thuộc tính của quyền sở hữu trí tuệ ...................................................................... 9
1.4.2 ðặc ñiểm của quyền sở hữu trí tuệ ....................................................................... 12
1.5 Tính ñặc thù của quyền sở hữu trí tuệ trong việc góp vốn thành lập doanh nghiệp.
....................................................................................................................................... 13
1.6 Giá trị của quyền sở hữu trí tuệ so với các quyền tài sản khác ............................... 13
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC GÓP VỐN THÀNH LẬP DOANH

LỜI MỞ ðẦU
1. Lí do chọn ñề tài
Trí tuệ con người là nguồn gốc của mọi sự sáng tạo, bằng tư duy sáng tạo
của mình con người ñã sản sinh ra biết bao sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu vật
chất và tinh thần của ñời sống xã hội. Qua các giai ñoạn lịch sử phát triển của
nhân loại cùng với các tài sản hữu hình thông thường khác tài sản trí tuệ trực tiếp
tham gia hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh, các lĩnh vực khác của ñời sống kinh
tế xã hội quyết ñịnh tới sự phát triển thịnh vượng của mỗi quốc gia cũng như
toàn nhân loại. Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, sở hữu trí tuệ là một công cụ
ñắc lực ñối với việc phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia. Thực tiễn cho
thấy, nhiều công ty và doanh nghiệp trên thế giới ñã rất thành công và trở nên
nổi tiếng nhờ khai thác hiệu quả các tài sản trí tuệ. ðối với các doanh nghiệp
nước ta quyền sở hữu trí tuệ ñóng vai trò quan trọng ñối với tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay, ñối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thì quyền
sở hữu trí tuệ là một tài sản có giá trị to lớn ñóng vai trò then chốt quyết ñịnh sự
thành công của doanh nghiệp trên thương trường. Việc bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ góp phần thúc ñẩy sáng tạo nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, khuyếch
trương hình ảnh và ñem lại lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khi nền kinh tế phát triển ñến một trình ñộ nhất ñịnh thì vấn ñề bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ ñối với ñối tượng sở hữu trí tuệ một là cơ sở ñể phát triển tri
thức nhân loại ñược ñặt ra như một tất yếu nhằm tạo ra một môi trường kinh
doanh lành mạnh, cạnh tranh công bằng, bình ñẳng ñồng thời bảo vệ quyền lợi
hợp pháp của các chủ sở hữu. Trong thời gian gần ñây, quyền sở hữu trí tuệ và
thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trở thành vấn ñề mang tính thời sự thu hút
sự quan tâm của nhiều cá nhân, tổ chức, các cơ quan quản lý Nhà nước và ñặc
biệt là các doanh nghiệp. Hiện nay, càng có nhiều cá nhân và tổ chức quan tâm
tìm hiểu về pháp luật sở hữu trí tuệ nhất là các ñối tượng ñược bảo hộ theo Luật
sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa ñổi bổ sung năm 2009 (sau ñây gọi là Luật SHTT
năm 2009) vì giá trị của tài sản sở hữu trí tuệ mang lại lợi ích về nhiều phương
diện. Chính vì lẽ ñó, quyền sở hữu trí tuệ ngày càng ñược các doanh nghiệp

quyền sở hữu trí tuệ” làm ñề tài luận văn của mình.
2. Mục ñích nghiên cứu
Người viết nghiên cứu ñề tài này với mục ñích nhằm nâng cao hiểu biết
pháp luật về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ, bên
cạnh ñó nhằm ñể hệ thống và tích lũy thêm cho bản thân những kiến thức trong
quá trình học tập. Trên cơ sở ñó người viết ñưa ra những ñánh giá chung về việc
góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ. ðồng thời ñề tài cũng
làm rõ những mặt ñược, mặt hạn chế, bất cập trong thực tiễn và ñưa ra những
giải pháp hoàn thiện những quy ñịnh của pháp luật về vấn ñề này.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, do thời gian và trình ñộ nghiên cứu có hạn
người viết chỉ xoay quanh những vấn ñề về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp
bằng quyền sở hữu trí tuệ trong khuôn khổ những quy ñịnh cơ bản của pháp luật
Việt Nam và các ñiều ước quốc tế có liên quan ñể hoàn thành ñề tài “góp vốn
thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ”.
GVHD: Ts. Dư Ngọc Bích

Trang 2

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Nhu


Lời mở ñầu

4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, người viết sử dụng các phương pháp cụ thể
sau: Phân tích, tổng hợp, so sánh, liệt kê và phương pháp lịch sử ñể thực hiện
việc nghiên cứu ñề tài.
5. Cấu trúc luận văn.
Luận văn ñược trình bày bao gồm những phần sau:

ñược thụ hưởng bởi tất cả mọi người, không giống như những tài sản thông
thường khác, thuộc tính vô hình của loại tài sản này khiến cho việc sử dụng, khai
thác sản phẩm trí tuệ từ người này không làm hao giảm về mặt vật chất. Vì vậy,
tài sản trí tuệ sẽ ñem lại lợi về tinh thần hoặc những lợi ích về kinh tế cho mọi
người và toàn xã hội. ðiều này khiến cho các hoạt ñộng sáng tạo cần ñược trân
trọng và khuyến khích.
Tuy nhiên, cũng xuất phát từ tính vô hình của sở hữu trí tuệ nên nó không
bị chiếm hữu về mặc thực tế và có khả năng lan truyền rất nhanh cũng như rất
khó kiểm soát. Mặc khác, khi ñã ñược công bố nó cũng dễ dàng bị sao chép, sử
dụng và khai thác một cách rộng rãi ở bất kì nơi nào bởi bất kỳ ai mà có thể
không cần xét ñến ý kiến cũng như lợi ích của những người tạo ra chúng.
Như vậy, theo nghĩa rộng thì quyền sở hữu trí tuệ ñược hiểu một cách
khái quát và ñơn giản nhất là quyền của cá nhân, pháp nhân ñối với các sản
phẩm trí tuệ do con người sáng tạo. Còn theo nghĩa hẹp, ñó là ñộc quyền ñược
công nhận cho một người, một nhóm người hoặc một tổ chức, cho phép họ sử
dụng hay khai thác các khía cạnh thương mại của một sản phẩm sáng tạo.
1.1.2 Vai trò của quyền sở hữu trí tuệ
Qua lịch sử phát triển của các quốc gia, ñặc biệt là những quốc gia có nền
công nghiệp phát triển thì sở hữu trí tuệ ñược ñánh giá là một loại tài sản chiếm
vị trí quan trọng nhất ñối với sự phát triển của một ñất nước, ñiển hình là Nhật
Bản một quốc gia có nền phát triển mạnh mẽ và vô cùng hiện ñại, trong khi tài
GVHD: Ts. Dư Ngọc Bích

Trang 4

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Nhu


Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ


và tung những sản phẩm ñó ra thị trường ñáp ứng nhu cầu của ñông ñảo người
tiêu dùng, ñiều này làm cho các doanh nghiệp khác không ñủ sức cạnh tranh trên
thị trường.
GVHD: Ts. Dư Ngọc Bích

Trang 5

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Nhu


Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ

- Trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp luôn luôn mong muốn tận
dụng những kinh nghiệm tiến bộ, nguồn vốn, công nghệ, kỷ thuật, bí quyết kinh
doanh…ñể ñáp ứng ñược những nhu cầu nêu trên thì giá trị quyền sở hữu trí tuệ
có thể ñáp ứng cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp dựa trên những bí quyết, công
nghệ, giá trị… của quyền sở hữu trí tuệ ñể chuẩn bị về năng lực, vật chất cần
thiết ñể chủ ñộng hội nhập nền kinh khu vực và thế giới về tầm vóc kinh doanh
cũng như khả năng cạnh tranh kinh tế của doanh nghiệp ñó.
1.2 Ý nghĩa của việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Xuất phát từ tầm quan trọng mà quyền sở hữu trí tuệ mang lại và có
những ñóng góp thiết thực cho nhân loại, hầu hết các nước trên thế giới trong ñó
có Việt Nam ñã ban hành các văn bản pháp Luật nhằm bảo hộ các quyền và lợi
ích hợp pháp của các chủ thể sáng tạo hay các chủ sở hữu của các quyền sở hữu
trí tuệ. Bên cạnh việc khuyến khích những nổ lực và cống hiến của mọi cá nhân,
tổ chức vào hoạt ñộng nghiên cứu khoa học, cải tiến kỷ thuật tạo ra các sản
phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội. Những chính sách, chế ñịnh của pháp
Luật về quyền sở hữu trí tuệ của nước ta ñể bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ phát
triển kinh tế xã hội ñồng thời tránh những thiệt hại cho những người sáng tạo,
những chủ sở hữu. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ñược ñặt ra với những lí do sau:

sở hữu trí tuệ ñược tạo ra thì bản thân nó phải có một giá trị hữu ích cụ thể nào
ñó ñể phục vụ cho nhu cầu của cá nhân, tổ chức, xã hội chính vì thế quyền sở
hữu trí tuệ sẽ ñược mang ra phục vụ cho con người. Là sản phẩm dễ bị ñánh cắp,
sao chép, nên nó cần ñược bảo hộ ñể tránh những tổn thất cho chủ sở hữu.
- Khuyến khích sự sáng tạo: khi một cá nhân, tổ chức tạo ra một sản phẩm
nào ñó và sản phẩm ñó dễ dàng bị người khác xâm phạm, trục lợi trên thành quả
lao ñộng của mình, thì chính cá nhân, tổ chức ñó không còn mong muốn tìm tòi
sáng tạo. Bên cạnh ñó, khi một chủ thể bỏ ra rất nhiều thời gian, công sức, tiền
bạc ñể tìm tòi sáng tạo ra sản phẩm trí tuệ phục vụ cho toàn xã hội nên các chủ
thể này cần ñược công nhận và bảo hộ những thành quả ñã ñạt ñược ñể tránh bị
ñánh cắp, sao chép và sử dụng trái phép, từ ñó ñược mọi người biết ñến với
những công dụng vô cùng hữu ích của sản phẩm trí tuệ ñó, ñiều này làm cho họ
ham muốn tìm tòi, sáng tạo. Khi sản phẩm trí tuệ ñược công bố không những nó
mang lại cho người sở hữu những lợi ích vật chất mà còn mang lại những lợi ích
về tinh thần cho chủ sở hữu. Với mỗi sản phẩm trí tuệ ñược ñược pháp luật bảo
hộ thì chủ sở hữu sản phẩm trí tuệ ñó sẽ nhận một khoản tiền thù lao do những
người nhận chuyển nhượng các quyền sở hữu trí tuệ ñó và những người sử dụng
các sản phẩm ñược tạo ra từ quyền sở hữu trí tuệ chi trả. Việc bảo hộ này nhằm
giảm rủi ro trong các giao dịch về quyền sở hữu trí tuệ, nhưng ñồng thời cũng
tạo nguồn thu không nhỏ cho Nhà nước.
- Phổ biến, áp dụng các kết quả trí tuệ vào cuộc sống: khi sản phẩm trí tuệ
ñược bảo hộ thì các chủ sở hữu an tâm hơn và sẽ không ngần ngại áp dụng kết
quả trí tuệ ñó vào cuộc sống vì các chủ sở hữu không còn lo sợ sản phẩm trí tuệ
của mình bị xâm hại, ñánh cắp, sao chép… vì khi có tranh chấp xảy ra các lợi
ích về vật chất và tinh thân của chủ sở ñối với sản phẩm trí tuệ ñã ñược bảo vệ
bằng các công cụ của pháp luật. Khi ñó các sản phẩm của các chủ sở hữu có thể
ñuợc chính họ ñem ra ứng dụng vào cuộc sống như chuyển giao công nghệ, thực
hiện ñầu tư kinh doanh hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp… từ ñó tạo ra
nhiều sản phẩm mới ứng dụng vào cuộc sống một cách rộng rãi hơn mà không
còn tâm lý lo sợ quyền sở hữu trí tuệ bị cạnh tranh không lành mạnh hoặc bị xâm

sau:
- Quyền tác giả và quyền liên quan ñến quyền tác giả.
- Quyền sở hữu công nghiệp.
- Quyền ñối với giống cây trồng.
Quyền tác giả và quyền liên quan ñến quyền tác giả
Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân ñối với tác phẩm do mình sáng
tạo ra hoặc sở hữu. Quyền tác giả ñược ghi nhận cho các tác phẩm văn học, nghệ
thuật, khoa học như sách, bài giảng, tác phẩm âm nhạc, tác phẩm sân khấu, tác
phẩm ñiện ảnh, tác phẩm tạo hình và mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh, tác
phẩm kiến trúc, phần mềm máy tính. Quyền tác giả tự ñộng phát sinh từ thời
ñiểm tác phẩm ñược ñịnh hình dưới một hình thức vật chất nhất ñịnh, bất kể tác
phẩm ñã công bố hay chưa công bố, ñã ñăng ký hay chưa ñăng ký.
GVHD: Ts. Dư Ngọc Bích

Trang 8

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Nhu


Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ

Quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân ñối với cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình ñược
mã hóa.
Quyền sở hữu công nghiệp
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức cá nhân ñối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên
thương mại, chỉ dẫn ñịa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo hoặc sở hữu và
quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Quyền sở hữu công nghiệp ñối với
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn ñịa lý ñược

Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ

- Thuộc tính vô hình của tài sản sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu trí tuệ là loại
quyền tài sản vô hình. Ví dụ một người yêu cầu dược sĩ bán thuốc những viên
thuốc ñó sẽ thuộc về quyền sở hữu của người ñó. Tuy nhiên chất kháng sinh
trong viên thuốc ñược cấp văn bằng bảo hộ ñộc quyền cho một công ty dược
phẩm, thì không ai có quyền tạo ra viên thuốc khác có chất kháng sinh ñã ñược
cấp văn bằng bảo hộ ñộc quyền cho công ty dược phẩm ñó, nếu không có sự cho
phép của chính công ty ñược cấp văn bằng bảo hộ. Vì vậy văn bằng bảo hộ hoàn
toàn ñộc lập với quyền sở hữu ñối với một vật hữu hình ñược tạo ra từ các quyền
sở hữu trí tuệ. Chính vì thế, cá nhân, tổ chức ñược cấp văn bằng bảo hộ ñộc
quyền ñối với một tài sản vô hình cụ thề là quyền sở hữu trí tuệ, sau ñó chính từ
tài sản vô hình trên cá nhân, tổ chức ñó sản xuất ra những sản phẩm hữu hình
phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của xã hội, nếu ai có nhu cầu sử dụng các tài
sản hữu hình ñó thì phải bỏ ra một khoản chi phí trả cho chính những cá nhân, tổ
chức ñã tạo nên sản phẩm ñó cũng ñồng thời ñó là những bù ñắp về mặt vật chất
cho nhưng người có công tìm tòi, sáng tạo ra tài sản trí tuệ. ðiều này cũng cho ta
thấy rằng một người nắm trong tay những sản phẩm ñược tạo ra từ quyền sở hữu
trí tuệ không ñồng nghĩa là người ñó là chủ sở hữu của quyền sở hữu trí tuệ ñó,
chủ sở hữu thật sự là những người ñược Nhà nước cấp văn bằng bảo hộ và ñược
các công cụ pháp luật bảo vệ khi có tranh chấp xảy ra.
- Thuộc tính “công” của tài sản sở hữu trí tuệ: thuộc tính này từ lập luận mà
ra, nếu coi các sản phẩm trí tuệ thuộc quyền sở hữu tuyệt ñối của chủ thể sáng
tạo giống như quyền của chủ sở hữu ñối với các tài sản hữu hình thông thường
khác, thì sẽ xảy ra tình trạng người khác có thể không biết và lại một lần nữa sẽ
ñầu tư nhầm ñể tạo ra nó. Sẽ không ai có thể sử dụng những ý tưởng ñó ñể thúc
ñẩy tri thức phát triển. Hơn thế, cơ chế này còn làm tăng các chi phí xã hội và
trên hết là ngăn cản sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, hạn chế phúc lợi xã hội cho các
sản phẩm trí tuệ, các phát minh, sáng chế, và các giải pháp hữu ích… Không
ñược ứng dụng hoặc chỉ ñược ứng dụng một cách hạn chế trong ñời sống xã hội.

những sản phẩm trí tuệ phái sinh và những sản phẩm hữu hình.
- Thuộc tính tương ñối ñối với các quyền của người nắm giữ tài sản sở hữu
trí tuệ: ñối với các tài sản hữu hình, nhằm bảo ñảm cho chủ sở hữu khai thác và
sử dụng một cách hiệu quả nhất, việc thiết lập cơ chế bảo hộ tuyệt ñối với các
quyền của chủ sở hữu là cần thiết. Khác với thuộc tính này, cơ chế bảo hộ ñối
với người nắm giữ các tài sản trí tuệ không mang tính tuyệt ñối. Ngoài lí do
ñược phân tích trên, thuộc tính này còn xuất phát từ việc sử dụng tài sản theo ý
ñồ của người sáng tạo không bị ảnh hưởng cũng như không bị giảm sút nếu tài
sản trí tuệ ñồng thời ñược sử dụng bởi nhiều chủ thể khác. Hơn thế, mỗi người
sử dụng có thể hưởng thụ những lợi ích khác nhau phù hợp với ý ñồ riêng của họ
mà nhờ ñó phúc lợi xã hội sẽ tăng. Tài sản sở hữu trí tuệ không ñược bảo hộ một
cách tuyệt ñối giống như các tài sản thông thường khác, bởi lẽ khi một tài sản sở
hữu trí tuệ không bị hao mòn theo thời gian khi sử dụng, có thể cùng một tài sản
sở hữu trí tuệ có thể ñược khai thác bởi nhiều chủ thể, tùy theo mục ñích của
mình mà các chủ thể ñó có cách sử dụng khác nhau, việc sử dụng và khai thác
của người này sẽ không làm ảnh hưởng ñến việc sử dụng và khai thác của người
khác. ðó là một ưu thế của tài sản sở hữu trí tuệ, bởi cùng một tài sản có thể sử
dụng cho nhiều mục ñích khác nhau và những cách thức khác nhau ñể tạo ra
những sản phẩm với những công dụng không giống nhau phục vụ cho nhiều nhu
GVHD: Ts. Dư Ngọc Bích

Trang 11

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Nhu


Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ

cầu, bên cạnh nó cũng có những hạn chế là cùng một tài sản trí tuệ ñược sử dụng
bởi nhiều người mà người ñó không phải là chủ sở hữu của tài sản ñó và cũng

bảo vệ tránh việc bị sao chép, ñánh cắp và cạnh tranh không lành mạnh.
GVHD: Ts. Dư Ngọc Bích

Trang 12

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Nhu


Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ

1.5 Tính ñặc thù của quyền sở hữu trí tuệ trong việc góp vốn thành lập
doanh nghiệp
Quyền sở hữu trí tuệ là một loại tài sản mang lại giá trị kinh tế cao nên
pháp luật các nước ñều bảo hộ, vì vậy một cá nhân hay pháp nhân muốn góp vốn
thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ thì trước tiên sản phẩm trí tuệ
ñó phải ñược bảo hộ tức là phải ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền công
nhận và ñược cơ quan có thẩm quyền ñứng ra bảo vệ chủ sở hữu khi sản phẩm
trí tuệ ñó bị xâm phạm hay bị các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Một sản
phẩm trí tuệ ñược phép góp vốn thành lập doanh nghiệp thì sản phẩm ñó phải
hữu ích và có thể phát triển ñể tìm kiếm lợi nhuận cho doanh nghiệp ñó ñồng
thời phải ñược các thành viên góp vốn khác nhất trí tán thành và không trái với
những quy ñịnh của pháp luật. Tuy nhiên, một sản phẩm sở hữu trí tuệ khi ñược
bảo hộ không phải là vĩnh viễn mà nó có một thời hạn nhất ñịnh.
Như vậy, ban ñầu khi thực hiện việc góp vốn tài sản sở hữu trí tuệ dưới
dạng là tài sản vô hình, giá trị của nó ñược xác ñịnh thông qua nhu cầu trên thị
trường, khi ñó tài sản sở hữu trí tuệ sẽ ñược khai thác, ứng dụng trong các lĩnh
vực khác nhau, tùy theo từng nhu cầu, mục ñích kinh doanh của doanh nghiệp ñể
tạo ra các sản phẩm hữu hình hoặc từ các sản phẩm sở hữu trí tuệ ñó, các doanh
nghiệp lại tiếp tục nghiên cứu phát triển thêm những ý tưởng mới có giá trị kinh
tế cao hơn. Vì vậy, ñặc thù của tài sản sở hữu trí tuệ là ngay từ ban ñầu nó ñã

năm gần ñây, tình hình ñã thay ñổi ñáng kể, do thành quả của cuộc cách mạng
công nghệ thông tin và sự tăng trưởng của nền công nghiệp dich vụ, các doanh
nghiệp ñang nhận ra rằng tài sản vô hình trở nên có giá trị hơn so với tài sản hữu
hình của mình.2 Hầu hết các ứng dụng công nghệ cao phụ vụ cho sản xuất kinh
doanh và các nhu cầu của con người ñều là các tài sản sở hữu trí tuệ. Khi doanh
nghiệp có ñược các tài sản trí tuệ ngoài công dụng tự khai thác, ứng dụng sản
xuất mà còn ñược quyền chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp khác sau
một thời gian sử dụng, trong khi ñó các tài sản hữu hình sau một thời gian sử
dụng sẽ bị hao mòn và giá trị giảm sút rất nhiều, trong khi ñó tài sản sở hữu trí
tuệ giá trị ngày càng ñược tăng cao khi doanh nghiệp ñó kinh doanh phát triển.
Mỗi loại tài sản hữu hình hay vô hình ñều ñem lại cho chủ sở hữu của nó
một giá trị nhất ñịnh, các tài sản khác nhau sẽ có những cách thức khai thác và
sử dụng không giống nhau, ñiều này còn phụ thuộc vào nhu cầu của chủ sử dụng
và mục ñích kinh doanh của các doanh nghiệp. Những giá trị mà tài sản sở hữu
trí tuệ mang lại vô cùng to lớn lao, khi doanh nghiệp khai thác và ứng dụng sản
phẩm sở hữu trí tuệ vào sản xuất, tạo ra sản phẩm ñáp ứng nhu cầu cho xã hôi ñể
mang lại những giá trị thặng dư cho doanh nghiệp. Nếu ñầu tư hợp lí tài sản sở
hữu trí tuệ không những giúp doanh nghiệp phát triển một cách mạnh mẽ ở một
vùng, một ñất nước mà nó còn giúp cho doanh nghiệp phát triển vượt ra khỏi
biên giới một quốc gia, ñiều này ñược minh chứng cụ thể là những tập ñoàn
thương mại, những công ty xuyên quốc gia ñã rất thành công và phát triển vượt
bật nhờ nắm trong tay những bí mật thương mại, ñã giúp cho doanh nghiệp tạo
ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh cao, những sản phẩm ñặc thù mà các
2

Sở hữu trí tuệ - Một tài sản của doanh nghiệp, ñăng ngày 19/8/2009, [truy cập ngày 24/03/2011].

GVHD: Ts. Dư Ngọc Bích

Trang 14

nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ
Trong các hình thức tổ chức kinh doanh thì các loại hình doanh nghiệp
(trừ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp tư nhân) ñược
hình thành trên cơ sở sự liên kết góp vốn của hai hay nhiều thành viên. Thủ tục
góp vốn ñược thực hiện trên cơ sở ñịnh giá tài sản góp vốn và chuyển quyền sở
hữu góp vốn. Nguyên tắc cơ bản của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp là:
nhất trí, không ñược rút vốn trực tiếp và thực hiện ñầy ñủ thủ tục theo quy ñịnh
của Luật doanh nghiệp.4
ðiều 4 khoản 4 Luật doanh nghiệp năm 2005 sửa ñổi bổ sung năm 2009
(gọi tắt là Luật doanh nghiệp năm 2005) quy ñịnh “Góp vốn là việc ñưa tài sản
vào công ty ñể trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài
sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển ñổi, vàng, giá trị
quyền sử dụng ñất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các
tài sản khác ghi trong ðiều lệ công ty do thành viên góp ñể tạo thành vốn của
công ty”. Như vậy không chỉ có tài sản hữu hình ñược pháp luật cho phép góp
vốn mà tài sản vô hình cũng ñược thực hiện việc góp vốn. Bởi tất cả mọi người
ai cũng ñều công nhận giá trị thiết thực mà tài sản sở hữu trí tuệ mang lại, các
doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường không chỉ sử dụng các tài sản hữu
hình trong sản xuất kinh doanh mà phải biết kết hợp giữa tài sản vô hình và hữu
hình. Các loại tài sản ñược phép góp vốn thành lập doanh nghiệp phải ñược pháp
luật Việt Nam cho phép, bên cạnh các tài sản theo quy ñịnh của pháp luật thì góp
vốn thành lập doanh nghiệp còn cho phép các loại quyền tài sản, trong ñó có
quyền sở hữu trí tuệ. Pháp luật Việt Nam cho phép cá nhân, tổ chức là chủ sở
hữu của sản phẩm trí tuệ có quyền góp vốn ñể thành lập công ty.
Trong những năm gần ñây quyền sở hữu trí tuệ còn ñược tất cả mọi người
quan tâm với việc nó ñược phép góp vốn, vấn ñề này còn rất mới mẽ song tính
4

Nguyễn Thị Vân Anh, Thực tiễn giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật doanh
nghiệp và một số ñề xuất nhằm hoàn thiện Luật doanh nghiệp”, Tạp chí Luật học số 9/2010, tr 3.

vốn” giữa các thành viên với nhau và nó dẫn ñến sự chi phối, chia sẽ lợi ích giữa
những người cùng góp vốn, và sự chia sẻ này còn phụ thuộc vào số vốn mà
thành viên ñó ñóng góp.
Luật doanh nghiệp 2005 ghi nhận và cho phép góp vốn bằng quyền sở
hữu trí tuệ, mặc dù không có một khái niệm nào cụ thể ñể quy ñịnh về vấn ñề
này nhưng theo những quy ñịnh của pháp luật Việt Nam hiện hành thì góp vốn
thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ có thể ñược hiểu một cách cơ
bản: cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu của tác phẩm sở hữu trí tuệ ñưa sản phẩm trí
tuệ mà mình làm chủ sở hữu góp vốn ñể trở thành chủ sở hữu hoặc ñồng sở hữu
chung của doanh nghiệp. Bởi ñây là một tài sản vô hình giá trị của nó là những
ý tưởng mang tính khả thi, tiềm năng cần ñược khai thác. Chính vì vậy, cho nên
không phải tài sản sở hữu trí tuệ nào cũng ñược phép góp vốn, việc chấp nhận
cho góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ còn phụ thuộc vào giá trị mà nó mang lại.
Tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp phải ñược các thành viên, cổ ñông cùng
GVHD: Ts. Dư Ngọc Bích

Trang 17

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Nhu


Chương 2: Cơ sở pháp lý của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền
sở hữu trí tuệ

sáng lập ñồng ý và ñịnh giá theo nguyên tắc nhất trí5. Theo quy ñịnh của pháp
luật hiện hành, các thành viên sáng lập doanh nghiệp chấp nhận loại tài sản này
thì quan hệ góp vốn hoàn toàn hợp pháp, bởi về bản chất trường hợp này ñã thực
hiện góp vốn bằng một loại tài sản có giá trị, ñược pháp luật cho phép và ñược
các thành viên sáng lập chấp nhận. Là tài sản vô hình nhưng nó ñược thể hiện ở
dạng vật chất mà mọi người có thể chấp nhận và ñược ñịnh giá ñể xác ñịnh giá

GVHD: Ts. Dư Ngọc Bích

Trang 18

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Nhu


Chương 2: Cơ sở pháp lý của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền
sở hữu trí tuệ

nhóm, nhóm về pháp luật quốc gia và nhóm về các ñiều ước quốc tế mà Việt
Nam ñã tham gia ký kết hoặc gia nhập. Bên cạnh ñó các tập quán quốc tế trong
giao thương buôn bán lâu ñời của thương mại quốc tế cũng ñược nhà nước ta
công nhận ñể ñiều chỉnh về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp nói chung cũng
như vấn ñề về việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ.
2.1.2.1 Pháp luật quốc gia.
Có thể nói nhà nước ta ngày càng có quan ñiểm thông thoáng, cởi mở tạo
ñiều kiện hết sức thuận lợi cho các chủ thể tiến hành thành lập doanh nghiệp, tôn
trọng triệt ñể quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật. ðiều này ñược
thể hiện ở nhiều chế ñịnh pháp luật về tổ chức, hoạt ñộng các loại hình doanh
nghiệp, trong ñó chế ñịnh về góp vốn thành lập doanh nghiệp là chế ñịnh cơ bản,
thể hiện rõ tư tưởng này. Thủ tục góp vốn thành lập doanh nghiệp của Việt Nam
ñược ghi nhận trong nhiều văn bản luật, song vấn ñề góp vốn thành lập doanh
nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ chỉ ñược ghi nhận cụ thể ở Luật doanh nghiệp
năm 2005, Nghị ñịnh chính phủ số 102/2010/Nð - CP ngày 01/10/2010 hướng
dẫn chi tiết Luật doanh nghiệp năm 2005. Vấn ñề góp vốn thành lập doanh
nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ không ñược quy ñịnh nhiều trong các văn bản
pháp luật, quyền sở hữu trí tuệ là tài sản vô hình nhưng nó cũng là một loại tài
sản mang giá trị kinh tế cao và ñược pháp Luật cho phép góp vốn cho nên cần có
nhiều quy ñịnh hơn nữa. Thủ tục quy ñịnh việc góp vốn thành lập doanh nghiệp

ñề góp vốn ñể thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ không ñược ñề
cập ñến. Vì vậy nên pháp luật chưa có những chế ñịnh ñể quy ñịnh về vấn ñề
góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ. Trong giai ñoạn này, nước ta vừa chuyển
sang nền kinh tế thị trường, thành phần kinh tế tư nhân mới ñược tự do hoạt
ñộng và cạnh tranh bình ñẳng với nhau cũng như các thành phần kinh tế khác,
hơn nữa kinh nghiệm quản lý thành phần kinh tế này của hệ thống cơ quan Nhà
nước chưa nhiều và chưa thật sâu sát. Lúc này, chúng ta chưa thấy ñược tầm
quan trọng của giá trị quyền sở hữu trí tuệ, chưa nhận thức ñược lợi ích mà nó
mang lại cho một doanh nghiệp như hiện nay.
ðến Luật doanh nghiệp năm 1999 tư duy về quản lý nhà nước thông qua
thủ tục góp vốn thành lập doanh nghiệp có sự thay ñổi căn bản ñã tạo ñiều kiện
cho các nhà kinh doanh làm những gì mà pháp luật không cấm. Trước ñây, pháp
luật cho phép góp vốn bằng các quyền tài sản hữu hình cụ thể nhưng ñến khi
Luật doanh nghiệp 1999 ra ñời, pháp luật quy ñịnh thêm một chế ñịnh ñó là cho
phép góp vốn bằng các tài sản vô hình có tiềm năng phát triển kinh tế và tìm
kiếm lợi nhuận. Luật doanh nghiệp 1999 ra ñời ñánh dấu bước ngoặc cho doanh
nghiệp những quy ñịnh mới và góp phần tạo ra những ñiều kiện thuận lợi hơn
cho các chủ thể kinh doanh chủ ñộng trong việc tìm kiếm ñối tác kinh doanh. Có
thể nói văn bản pháp luật này ñã tạo bước ngoặc quan trọng ñể các nhà kinh
doanh Việt Nam thực sự có ñiều kiện ñể thực thi quyền tự do kinh doanh và tạo
ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển dựa trên nền tảng của tri thức. Luật doanh
nghiệp năm 1999 quy ñịnh các tài sản ñược phép góp vốn bao gồm: “Tài sản ñể
góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển ñổi, vàng, giá trị quyền
sử dụng ñất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản
khác ghi trong ðiều lệ công ty do thành viên góp ñể tạo thành vốn của công ty”6
6

Khoản 4 ðiều 3 Luật doanh nghiệp năm 1999.

GVHD: Ts. Dư Ngọc Bích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status