Vấn ñề pháp lý về phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển ðông
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN KINH DOANH -THƯƠNG MẠI
…
…
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NIÊN KHÓA 2007 - 2011
VẤN ðỀ PHÁP LÝ VỀ PHÂN ðỊNH CHỦ
QUYỀN LÃNH THỔ CỦA VIỆT NAM TRÊN
BIỂN ðÔNG
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Thạch Huôn
Bộ môn Kinh doanh - Thương mại
Sinh viên thực hiện:
Huỳnh Thị Trúc Ly
Mã số sinh viên: 5075279
Lớp: Luật Thương mại 3 - K33
Cần Thơ, tháng 4 - 2011
GVHD: ThS Thạch Huôn
-1-
SVTH: Huỳnh Thị Trúc Ly
Vấn ñề pháp lý về phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển ðông
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
___________________________
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
Cần Thơ, ngày… tháng…năm…
Giảng viên phản biện
( ký và ghi rõ họ tên)
GVHD: ThS Thạch Huôn
-3-
2.3.4 Hiệp ñịnh về vùng nước lịch sử Việt Nam - Campuchia ...................................42
2.3.5 Hiệp ñịnh phân ñịnh thềm lục ñịa Việt Nam - Indonexia ..................................48
Chương 3: Thực tiễn phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam .........................55
3.1 Thực tiễn phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên biển ...........................55
3.1.1 Tình hình tranh chấp trên hai quần ñảo Hoàng Sa và Trường Sa .....................55
3.1.2 Căn cứ xác lập chủ quyền trên hai quần ñảo giữa Việt Nam ............................69
3.1.3 Luật pháp quốc tế trong vấn ñề xác lập chủ quyền lãnh ..................................73
3.1.4 Sự tham gia của Việt Nam trong việc giải quyết tranh chấp ............................82
3.2 Một số ñề xuất trước thực trạng phân ñịnh chủ quyền lãnh ....................................85
Kết luận ....................................................................................................................89
GVHD: ThS Thạch Huôn
-4-
SVTH: Huỳnh Thị Trúc Ly
Vấn ñề pháp lý về phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển ðông
LỜI MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài:
Lãnh thổ quốc gia là nền tảng vật chất cho quốc gia tồn tại và phát triển. ðó là
một phần của trái ñất bao gồm: vùng ñất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng ñất
thuộc chủ quyền hoàn toàn, riêng biệt và tuyệt ñối của quốc gia. Trong ñó, vùng
nước là toàn bộ vùng nước nằm phía trong ñường biên giới của quốc gia bao gồm
vùng nước nội thủy và vùng nước lãnh hải1.
Lãnh thổ quốc gia ñược xác ñịnh thông qua xác ñịnh ñường biên giới - một hoạt
ñộng pháp lý có ý nghĩa cao ñối với sự ổn ñịnh và an ninh quốc phòng của một
2008, page 131.
GVHD: ThS Thạch Huôn
-5-
SVTH: Huỳnh Thị Trúc Ly
Vấn ñề pháp lý về phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển ðông
Mặc khác, người viết chọn ñề tài nghiên cứu là phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ
trên biển chứ không phải là phân ñịnh biển bởi vì chủ quyền lãnh thổ là một vấn ñề
nhạy cảm và dễ thu hút ñược sự chú ý của người ñọc.
2. Mục ñích nghiên cứu:
Tìm hiểu vấn ñề pháp lý về phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển
ðông nhằm bảo vệ lợi ích chính ñáng của Việt Nam trên biển, góp phần sử dụng và
khai thác biển một cách hiệu quả, hợp lý và bền vững vì mục tiêu phát triển, giữ gìn
hòa bình, ổn ñịnh và tăng cường hợp tác quốc tế.
3. Phương pháp nghiên cứu:
ðề tài sử dụng phương pháp luận theo quan ñiểm duy vật biện chứng của chủ
nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu ñề tài sử
dụng là phương pháp nghiên cứu lý luận trên tài liệu, sách vở sau ñó phân tích, so
sánh, tổng hợp.
4. Phạm vi nghiên cứu:
ðề tài nghiên cứu trong phạm vi phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ trên Biển ðông
của Việt Nam với các nước láng giềng về mặt pháp lý và có ñề cập ñến các yếu tố
ñịa lý và lịch sử liên quan trong khoảng thời gian từ năm 1060 ñến năm 2010.
Trong ñó, vấn ñề phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ mà ñề tài nghiên cứu không chỉ là
phân ñịnh chủ quyền - quyền tối thượng của quốc gia trong việc thực hiện quyền
ñối nội và ñối ngoại của nước mình. Nói cách khác, chủ quyền là sự thể hiện quyền
lãnh thổ trên Biển ðông của Việt Nam không phải tiến hành một cách tùy nghi mà
phù hợp với Pháp Luật quốc tế về Biển. Vậy Luật biển quốc tế là gì? Nó xuất hiện
như thế nào và tại sao các nước phải tuân thủ thực hiện? Vấn ñề này sẽ ñược làm rõ
ở phần tiếp theo.
1.1 Sơ nét về Luật biển quốc tế
1.1.1 Tiến trình phát triển của Luật biển quốc tế
Luật biển là một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc tế, bao gồm tổng hợp
các nguyên tắc, quy phạm ñược hình thành bằng sự thỏa thuận giữa các chủ thể
của Luật quốc tế (trước tiên và chủ yếu là giữa các quốc gia) nhằm ñiều chỉnh các
quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong hoạt ñộng khai thác, sử dụng, quản lý và
bảo vệ môi trường biển vì mục ñích hòa bình 3.
Cũng giống như những ngành luật khác của Luật quốc tế, Luật Biển xuất hiện từ
thời xa xưa và có vai trò quan trọng trong ñời sống quan hệ quốc tế. Lúc ñầu mới
hình thành, Luật biển chỉ tồn tại ở dạng những tập quán ñược một số ít quốc gia
thừa nhận và vận dụng. Về sau, trãi qua thời gian dài hợp tác và ñấu tranh giữa các
quốc gia, Luật Biển ngày càng phát triển và hoàn thiện tạo nên môi trường pháp lý
cho cộng ñồng quốc tế trong việc khai thác và sử dụng biển có hiệu quả. Và tiến
trình này ñược thể hiện như sau4:
Thời phong kiến xuất hiện nguyên tắc tự do biển cả mang ñặc trưng màu sắc tôn
giáo bằng sắc chỉ: Intev Cotera của giáo hoàng Alexaulve VI ñiều chỉnh về phân
ñịnh biển. Giáo hoàng ñã sử dụng ñảo quốc Verb nằm giữa Tây Ban Nha và Bồ ðào
Nha làm tâm ñiểm hướng Tây Bắc cách 100 liên (ñơn vị ño của Công giáo, 1 liên =
1.82 m) làm ñường phân ñịnh giữa Tây Ban Nha và Bồ ðào Nha.
1069 một nhà luật học nổi tiếng của Hà Lan Hugo Grotins tiếp nối nguyên tắc tự
do trên biển cả trong tác phẩm: Mare liberum;
1635 nhà Luật học người Anh John Selden trong tác phẩm: Mare clairum ñã xác
ñịnh biển là một phần của lãnh thổ Anh quốc và vùng lân cận.
Giữa hai tư tưởng này có sự ñấu tranh lẫn nhau, cuối cùng Grotins thắng thế bởi
3
Công ước về ñánh cá và bảo vệ tài nguyên sinh vật biển (có hiệu lực từ ngày 203-1966, 36 quốc gia thành viên);
Công ước về Biển cả (có hiệu lực ngày 30-9-1962, 57 quốc gia là thành viên.
Các Công ước trên ñã ñặt nền móng cho việc pháp ñiển hóa luật biển, chúng ñã
ñề cập ñến một số khái niệm mới, và ghi nhận một số tập quán quốc tế về khai thác,
sử dụng biển. Tuy nhiên, Hội nghị 1958 ñã không ñạt ñược thỏa thuận trong một số
vấn ñề (ñặc biệt là vấn ñề xác ñịnh chiều rộng lãnh hải), một số quốc gia không thấy
thỏa mãn với các công ước trên, quy ñịnh chưa ñầy ñủ, và còn rất nhiều mâu thuẫn,
số quốc gia thành viên tham gia ít và phần lớn các quốc gia vừa giành ñược ñộc lập
dân tộc thì chưa ñược tham gia, cộng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật ñòi
hỏi phải có sự bổ sung, sửa ñổi cho các Công ước nêu trên.
Hội nghị lần thứ hai của Liên hiệp quốc về Luật biển, ñược tổ chức vào ngày 173-1960 tại Geneva, nhưng do những bất ñồng và mâu thuẫn giữa các quốc gia tham
gia, nên hội nghị kết thúc mà không ñạt ñược một thỏa thuận nào (vấn ñề xác ñịnh
chiều rộng lãnh hải cũng chưa ñược thống nhất).
Hội nghị lần thứ 3 của Liên hợp quốc về Luật biển sau năm năm trù bị (19671972), và chín lần ñàm phán thương lượng (1973-1982) với 144 quốc gia và 8 cơ
quan ñại diện ñặc biệt, tham gia ñã thông qua ñược Công ước về Luật biển
(UNCLOS). Văn bản cuối cùng ñã ñược thông qua vào ngày 10-12-1982 tại
Mongtego-Bay, Giamaica.
GVHD: ThS Thạch Huôn
-8-
SVTH: Huỳnh Thị Trúc Ly
Vấn ñề pháp lý về phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển ðông
Công ước biển 1982 gồm 320 ñiều 17 phần 9 phụ lục, nó không phủ nhận hoàn
toàn những quy ñịnh trước ñó mà kế thừa 4 Công ước 1958 về biển trước ñó. ðặc
biệt, 4 công ước này vẫn có hiệu lực. Nếu như ñiều khoản nào trong 4 Công ước mà
này không vượt quá 12 hải lý thuộc chủ quyền hoàn toàn và ñầy ñủ của quốc gia
ven biển. Chủ quyền của quốc gia ven biển bao trùm lên cả vùng trời ở phía trên
cũng như ñáy biển và lòng ñất dưới ñáy biển ở phía dưới lãnh hải. Do ñó, ñường
5
Thông tin ñược lấy từ: www.un.org/Depts/lots/reference-files/status2010.Pdf cập nhật ngày 08/4/2011.
GVHD: ThS Thạch Huôn
-9-
SVTH: Huỳnh Thị Trúc Ly
Vấn ñề pháp lý về phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển ðông
ranh giới phía ngoài của lãnh hải cũng chính là ñường biên giới của quốc gia trên
biển.
Tại ñây, quốc gia ven biển ñược quyền tự do ñặt luật, kiểm soát việc sử dụng, và
sử dụng mọi tài nguyên. Các tàu thuyền nước ngoài ñược quyền "qua lại không gây
hại" mà không cần xin phép quốc gia ven biển.Các hoạt ñộng: ñánh cá, làm ô
nhiễm, dùng vũ khí, và do thám không ñược xếp vào dạng "không gây hại". Quốc
gia ven biển cũng có thể tạm thời cấm việc "qua lại không gây hại" này tại một số
vùng trong lãnh hải của mình khi cần bảo vệ an ninh.
Vùng nước quần ñảo
Công ước ñưa ra ñịnh nghĩa về các quốc gia quần ñảo trong phần IV, cũng như
ñịnh nghĩa về việc các quốc gia này có thể vẽ ñường biên giới lãnh thổ của mình
như thế nào. ðường cơ sở ñược vẽ giữa các ñiểm ngoài cùng nhất của các ñảo ở xa
nhất, ñảm bảo rằng các ñiểm này phải ñủ gần nhau một cách thích ñáng.
Mọi vùng nước bên trong ñường cơ sở này sẽ là vùng nước quần ñảo và ñược coi
như là một phần của lãnh hải quốc gia ñó.
của lục ñịa, nhưng không ñược vượt quá 350 hải lý, không ñược vượt ra ngoài
ñường ñẳng sâu 2500 m một khoảng cách quá 100 hải lý. Tại ñây, nước ven biển có
ñặc quyền khai thác khoáng sản và các nguyên liệu không phải sinh vật sống.
Bên cạnh các ñiều khoản ñịnh nghĩa các ranh giới trên biển, công ước còn thiết
lập các nghĩa vụ tổng quát cho việc bảo vệ môi trường biển và bảo vệ quyền tự do
nghiên cứu khoa học trên biển. Công ước cũng tạo ra một cơ chế pháp lý mới cho
việc kiểm soát khai thác tài nguyên khoáng sản tại các lòng biển sâu nằm ngoài
thẩm quyền quốc gia, ñược thực hiện qua Ủy ban ñáy biển quốc tế (International
Seabed Authority).
Các nước không có biển ñược quyền có ñường ra biển mà không bị ñánh thuế
giao thông bởi các nước trên tuyến ñường nối với biển ñó.
Do UNCLOS 1982 là văn kiện tổng hợp toàn diện, ñề cập ñến tất cả các vấn ñề
thuộc lĩnh vực pháp lý, kinh tế, khoa học kỹ thuật, môi trường… nó phản ánh một
sự nhất trí rộng rãi về hầu hết các vấn ñề liên quan ñến biển, và nhằm mục ñích xác
lập một trật tự pháp lý ñể ñiều chỉnh hoạt ñộng của các quốc gia trong quá trình
khai thác, sử dụng và bảo vệ biển và ñại dương nên các quốc gia cần tuân thủ thực
hiện. Nếu như có quốc gia nào ñó không nghiêm chỉnh chấp hành thì các quốc gia
khác trên thế giới sẽ nhìn dưới ánh mắt thiếu sự tin tưởng do ñó sẽ ảnh hưởng ñến
uy tín quốc gia trên trường quốc tế.
Tuy Luật Biển ñược hình thành và phát triển qua nhiều giai ñoạn nhưng tất cả
ñều dựa vào những nguyên tắc chung nhất ñịnh. Vậy những nguyên tắc nào hình
thành nên những quy phạm về Luật biển quốc tế như ngày nay? Phần này sẽ ñược
làm rõ ở phần tiếp theo.
1.1.2 Nguyên tắc chung của Luật biển quốc tế
Luật Biển một ngành luật của Luật quốc tế nên luật biển hình thành và dựa trên
những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế nói chung: bình ñẳng chủ quyền giữa các
quốc gia; cấm sử dụng vũ khí ñe dọa sử dụng vũ lực; giải quyết hòa bình các tranh
chấp quốc tế; không can thiệp vào công việc nội bộ; các quốc gia có nghĩa vụ hợp
tác; dân tộc tự quyết; và tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế.
Nguyên tắc sử dụng hợp lý và bảo tồn tài nguyên biển
Có thể nói, biển ñã và ñang ñóng góp rất lớn vào ñời sống con người. Tuy vậy,
ñứng trước sự khai thác, sử dụng biển quá mức và vô kế hoạch như hiện nay, tài
nguyên biển có nguy cơ cạn kiệt. Một số loài sinh vật sống ñang có nguy cơ tuyệt
chủng và sẽ không bao giờ khôi phục lại ñược.
Chính vì lẽ ñó, nguyên tắc sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên thực
sự có ý nghĩa trong Luật biển, ñặc biệt là trong giai ñoạn hiện nay. Nguyên tắc này
yêu cầu các quốc gia có nghĩa vụ ñảm bảo sao cho hoạt ñộng khai thác và sử dụng
biển phải ñược tiến hành một cách hợp lý và kèm theo hoạt ñộng bảo tồn.
Nguyên tắc này ñược ghi nhận tại ñiều 116 của công ước 1982: “ Tất cả các quốc
gia ñều có quyền cho phép công dân của mình ñánh bắt hải sản ở biển cả, với ñiều
kiện tuân thủ các nghĩa vụ ñược ghi nhận trong công ước, tôn trọng các quyền và
lợi ích của quốc gia ven biển...” Một số quy ñịnh khác của Công ước 1982 cũng
ghi nhận nghĩa vụ của các quốc gia trong việc bảo tồn biển. ðiều 117 ghi nhận
nghĩa vụ của các quốc gia có các biện pháp bảo tồn tài nguyên sinh vật biển cả ñối
với các công dân của mình; ðiều 118 ghi nhận sự hợp tác của các quốc gia trong
việc bảo tồn tài nguyên sinh vật của biển cả; và ñiều 120 ghi nhận việc bảo tồn và
quản lý các loài có vú ở biển.
Nguyên tắc ñất thống trị biển
Lãnh thổ là ñiều kiện tiên quyết ñể mở rộng chủ quyền quốc gia ra các vùng biển.
Vì thế, quốc gia không ñược sửa chữa phần tự nhiên của lãnh thổ mình ra biển ñể
lấn chiếm biển, làm thiệt hại cho các quốc gia khác.
Nguyên tắc bảo vệ môi trường biển
Biển là nguồn cung cấp thức ăn, nguồn lực ñể phát triển kinh tế - xã hội, ñồng
GVHD: ThS Thạch Huôn
- 12 -
SVTH: Huỳnh Thị Trúc Ly
vì vậy, biển cả cần phải ñược sử dụng ñúng mục ñích là vì hòa bình và lợi ích chung
của nhân loại.
Một trong những nội dung của nguyên tắc này là các quốc gia không ñược sử
dụng vũ lực và ñe dọa dùng vũ lực ở biển cả. ðiều này có nghĩa là cấm mọi hoạt
ñộng quân sự ở biển cả. Trên cơ sở nguyên tắc này, Hiệp ñịnh về cấm phổ biến vũ
khí hạt nhân và vũ khí giết người hàng loạt ở ñáy biển và biển cả ñược ký kết năm
1971. Tuy nhiên, theo ñánh giá của nhiều nhà chuyên môn thì các quy ñịnh của
UNCLOS 1982 về vấn ñề này vẫn chưa cụ thể và chưa có một cơ chế thực thi trên
thực tế. Ví dụ trên thực tế nhiều cường quốc vẫn triển khai các tàu ngầm hạt nhân
và tàu ngầm quân sự ñể kiểm soát vùng biển cả.
GVHD: ThS Thạch Huôn
- 13 -
SVTH: Huỳnh Thị Trúc Ly
Vấn ñề pháp lý về phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển ðông
Ngoài ra, nguyên tắc này cũng phải ñược hiểu thêm ở một khía cạnh khác ñó là
việc khai thác, sử dụng biển cả ñòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các quốc gia và hơn
hết phải có quy hoạch, kế hoạch nhằm bảo ñảm lợi ích chung của cộng ñồng quốc
tế.
Nguyên tắc di sản chung của nhân loại
ðây là một nguyên tắc ñặc thù của Luật biển, ñặc biệt áp dụng cho ñáy biển và
lòng ñất dưới ñáy biển - vùng biển ñược xem như là di sản chung của nhân loại.
Theo nguyên tắc chung, vùng biển này là của chung, không thuộc quyền sở hữu của
bất kỳ một quốc gia hay tổ chức quốc tế nào. Trong thực tế thì việc khai thác và sử
dụng vùng biển di sản này vẫn còn nhiều hạn chế do nhiều lý do. Vấn ñề quan trọng
nhất ñó là khả năng công nghệ hiện tại của con người, họ chưa thể tìm hiểu và ñi
SVTH: Huỳnh Thị Trúc Ly
Vấn ñề pháp lý về phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển ðông
ñịnh các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của mình.
Nếu như quy chế pháp lý vùng ñất, vùng trời của quốc gia là chủ quyền tối cao,
riêng biệt thì quy chế pháp lý vùng biển của quốc gia lại có thêm quyền ñặc biệt là
quyền chủ quyền ở vùng tiếp giáp lãnh hải, ñặc quyền kinh tế và thềm lục ñịa - là
những vùng lãnh thổ, về phương diện pháp lý quốc tế, quốc gia không có quyền xác
lập chủ quyền nhưng quốc gia có các quyền chủ quyền trong quá trình quản lý, khai
thác, bảo vệ và sử dụng.
ðể xác ñịnh ñược các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền thuộc chủ quyền và
quyền tài phán của mình, quốc gia ven biển cần tiến hành việc phân ñịnh biển - là
quá trình hoạch ñịnh ñường ranh giới nhằm phân chia các vùng biển giữa các quốc
gia hữu quan, hoặc giữa các quốc gia ven biển với vùng biển nằm ngoài chủ quyền.
Và việc phân ñịnh này ñược xác ñịnh trong 2 trường hợp sau:
Trường hợp thứ nhất, vùng biển của quốc gia tồn tại ñộc lập, không liên quan
ñến lợi ích của quốc gia khác thì ranh giới của các vùng biển này do quốc gia ven
biển tự xác ñịnh phù hợp với các nguyên tắc chung và thực tiễn pháp luật quốc tế;
Trường hợp thứ hai, khi hai quốc gia có bờ biển ñối diện hoặc liền kề nhau thì
việc hoạch ñịnh ranh giới biển không chỉ phụ thuộc vào ý chí duy nhất của quốc gia,
mà còn phải có sự thỏa thuận giữa các quốc gia hữu quan.
1.2.2 Phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển ðông
Theo sự trình bày ở trên, phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển
ðông là việc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành các hoạt
ñộng pháp lý ñể phân chia biên giới trên Biển ðông với các quốc gia hữu quan6
nhằm xác ñịnh các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và tài phán của
quốc gia mình trên biển.
Việc phân ñịnh này mang lại cho Việt Nam những lợi ích gì trên Biển ðông?
những biển rìa lớn nhất của Thái Bình Dương có các số ño như sau:
Diện tích khoảng 3,4 triệu km2;
Thể tích 3,928 triệu km3;
ðộ sâu trung bình 1.140 m, vực sâu nhất 5.016 m thuộc rìa lục ñịa
Philippines. Ranh giới phía ðông Bắc là ñường nối ñiểm cực Bắc ñảo ðài Loan kéo
vào bờ Trung Quốc, ranh giới phía Nam là khối nâng giữa các ñảo Sumantra và
Calimantan ở khoảng 3o05'S (theo Phòng Thuỷ ñạc quốc tế)7.
1.2.3.2 ðặc ñiểm8
ðịa hình ñáy biển ðông
Tại hầu hết các ñại dương và biển trên thế giới ñều tìm thấy tám dạng ñịa hình
ñáy chủ yếu: thềm lục ñịa, sườn lục ñịa, chân lục ñịa, lòng chảo biển, các cung ñảo,
các rãnh sâu, các ñồi ngầm và các dãy núi ngầm. ðáy Biển ðông cũng có những
dạng ñịa hình tương tự.
- Thềm lục ñịa Biển ðông chiếm hơn 50% diện tích, phân bố ở ñộ sâu nhỏ hơn
200 m (thềm lục ñịa Việt Nam khoảng 1 triệu km2);
- Sườn lục ñịa chiếm khoảng 25%, diện tích còn lại phân bố ở ñộ sâu lớn hơn
2.000 m thuộc lòng chảo trung tâm, các rãnh sâu, các bãi cạn, các cung ñảo và các
dãy núi ngầm;
- Giữa phần trũng sâu phía Bắc và phía Nam Biển ðông ñược nối thông với nhau
bằng một máng sâu trung tâm, rìa các trũng sâu là các dãy núi ngầm.
Chế ñộ nhiệt muối biển ðông
Nhiệt ñộ và ñộ muối (ñộ mặn) là hai ñặc trưng vật lý cơ bản nhất của nước biển
chi phối mọi quá trình thuỷ nhiệt ñộng lực biển, ñồng thời ñảm bảo tồn tại và phát
triển ñời sống sinh vật trong biển.
Khác với nước trên lục ñịa, nước biển ñược ñặc trưng bởi ñộ muối. ðộ muối
trung bình của nước ñại dương thế giới là 35 %o (có 35 gam chất khoáng rắn hoà
7
Trích từ bài viết: ðiều kiện tự nhiên và môi trường Biển ðông từ trang web: Biên giới lãnh thổ, link:
biến ñộng của front dẫn ñến sự di cư của các ñàn cá khai thác và các loại hải sản.
Dòng chảy Biển ðông
Dòng chảy lớp nước mặt Biển ðông là kết quả của quá trình tương tác biển - khí
quyển. Dòng chảy quan trắc ñược trên mặt biển là tổng hợp của ba dòng chảy thành
phần: dòng chảy gió, dòng chảy ñịa chuyển và dòng chảy thuỷ triều. Hai thành phần
ñầu rất khó xác ñịnh, có thể sử dụng các số liệu ño thực tế và mô hình toán học ñể
ñịnh lượng chúng.
Kết hợp cả hai phương pháp sẽ xây dựng ñược bản ñồ chế ñộ dòng chảy Biển
ðông ñặc trưng cho hai mùa (mùa ñông và mùa hè), phản ánh những qui luật cơ bản
hoàn lưu lớp nước mặt dưới tác ñộng của chế ñộ gió mùa. Tại vịnh Bắc Bộ, một
hoàn lưu xoáy thuận luôn luôn tồn tại và một dòng chảy mạnh hướng về Nam dọc
theo bờ biển (trong mùa ñông dòng chảy này xâm nhập sâu xuống vùng biển Bình
Thuận và xa hơn).
Vào mùa hè, dưới tác ñộng của gió mùa Tây Nam ñã hình thành dòng chảy mạnh
Tây Nam dọc theo bờ biển ðông Nam Bộ và Nam Trung Bộ lên phía Bắc và gặp
dòng chảy từ phía Bắc xuống ở khoảng 160N, sau ñó chúng lệch hướng về phía
ðông ra vùng biển trung tâm tạo các xoáy qui mô lớn ở phần phía Bắc và phía Nam
Biển ðông.
Thủy triều Biển ðông
Sóng triều là sóng dài nên tính chất của chúng phụ thuộc rất nhiều vào ñặc ñiểm
ñịa hình của vùng biển. Dao ñộng thuỷ triều mang tính ñiều hoà và biến ñộng theo
qui luật vận ñộng của hệ thống mặt trăng - mặt trời và quả ñất nên công tác dự báo
GVHD: ThS Thạch Huôn
- 17 -
SVTH: Huỳnh Thị Trúc Ly
Vấn ñề pháp lý về phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển ðông
ở Viễn ðông - cụ thể là Trung Quốc, Nhật Bản, vùng lãnh thổ ðài Loan và Hàn
Quốc - chủ yếu từ Trung ðông và ngày càng tăng từ Nam Mỹ và châu Phi. Các
quốc gia này cũng nhập khẩu nguyên liệu thô và hàng hóa như khí ñốt, than ñá và
các loại hàng hóa thiết yếu từ Nam Á, ðông Nam Á và Úc. Tất cả các loại hàng hóa
ñược sản xuất bởi các cường quốc kinh tế châu Á ñược xuất khẩu tới các ñối tác
thương mại của họ thông qua vùng biển trọng yếu này. Các hoạt ñộng tại Biển
ðông góp phần thúc ñẩy thương mại nội vùng trong khu vực ðông Nam Á, chủ yếu
là khu vực hàng hải, giữa ðông Nam Á với ðông Á.
GVHD: ThS Thạch Huôn
- 18 -
SVTH: Huỳnh Thị Trúc Ly
Vấn ñề pháp lý về phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển ðông
Theo ước tính, Biển ðông ñã tạo thuận lợi ñối với việc di chuyển của hơn một
nửa số tàu chở dầu lưu thông trên thế giới và hơn một nửa số tàu buôn trên thế giới
(tính theo trọng tải) hàng năm9. Sau ñây là bảng minh họa năng lực chuyên chở tại
biển ðông:
Năng lực chuyên chở của ñội tàu buôn của một số quốc gia ở
Biển ðông năm 2008
Tổng năng lực chuyên Tỷ lệ phần trăm trên
Quốc gia
chở của ñội tàu 2008
thế giới (tính tới ngày
triệu tấn (DWT)
1 tháng 1 năm 2008)
Trung Quốc
Indonesina
7.258
0,70
Việt Nam
4.586
0,44
Thái Lan
4.022
0,39
Thế giới
1.038.297
Loan
(Nguồn: />
Tỷ trọng áp ñảo trong hoạt ñộng chuyên chở hàng hóa trên toàn cầu ñã chứng tỏ
tầm quan trọng của khu vực Biển ðông như một trung tâm vận tải và thương mại
ñường biển chủ chốt.
Biển ðông còn là nơi chứa ñựng nguồn tài nguyên thiên nhiên biển quan trọng
cho ñời sống và sự phát triển kinh tế của các nước xung quanh, ñặc biệt là nguồn tài
sản lượng khai thác có thể ñạt khoảng 18,5 triệu tấn/năm duy trì ñược trong vòng 15
- 20 năm tới 11.
Các khu vực có tiềm năng dầu khí còn lại chưa khai thác là khu vực thềm lục ñịa
ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ và bờ biển miền Trung, khu vực thềm lục ñịa Tư Chính. Trữ
lượng và sản lượng dầu khí của Việt Nam ñứng vào hạng trung bình trong khu vực,
tương ñương Thái Lan và Malaysia.
Ngoài ra, theo các chuyên gia Nga thì khu vực vùng biển Hoàng Sa và Trường Sa
còn chứa ñựng tài nguyên khí ñốt ñóng băng, trữ lượng loại tài nguyên này trên thế
giới ngang bằng với trữ lượng dầu khí và ñang ñược coi là nguồn năng lượng thay
thế dầu khí trong tương lai gần12.
1.3 Tầm quan trọng của việc phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên
Biển ðông
Với những vai trò to lớn của Biển ðông như ở trên. ðặc biệt, Việt Nam là một
quốc gia có bờ biển dài, các vùng biển rộng, các dân tộc ven biển Việt Nam có
truyền thống gắn bó lâu ñời, và chính quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ñã có mối quan tâm rất lớn về Luật biển, trong ñó có vấn ñề phân ñịnh
biên giới trên biển.
10
Báo cáo Chiến lược phát triển kinh tế biển của Việt Nam ñến 2020 do Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế
hoạch và ðầu tư chủ trì thực hiện, dự thảo tháng 11/2004.
11
Thông tin tham khảo từ :
/>u%20kien%20tu%20nhien,%20vai%20tro%20cua%20Bien%20Dong.pdf. Cập nhật ngày 25-01-2011.
Thông tin ñược tham khảo từ:
12
CHƯƠNG 2
VẤN ðỀ PHÁP LÝ VỀ PHÂN ðỊNH CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ CỦA VIỆT
NAM TRÊN BIỂN ðÔNG
2.1 Công ước Luật Biển của Liên Hợp Quốc 1982 về vấn ñề phân ñịnh chủ quyền
lãnh thổ trên Biển ðông
Việt Nam là thành viên của Liên Hợp Quốc và là một trong 144 quốc gia ñầu tiên
thông qua UNCLOS 1982 nên nghiên cứu vấn ñề phân ñịnh biển không thể không
tìm hiểu các nguyên tắc phân ñịnh biển trong Công ước này.
Những năm cuối thế kỷ XX ñánh dấu sự chuyển mình tiến ra biển mạnh mẽ của
nhân loại. Việc Công ước năm 1982 của Liên Hợp Quốc về Luật biển có hiệu lực từ
ngày 16/11/1994 ñã góp phần thiết lập một trật tự pháp lý mới trên biển, với nhiều
vùng biển có quy chế pháp lý khác nhau. Theo UNCLOS 1982, các quốc gia ven
biển ñều có danh nghĩa pháp lý quy ñịnh các vùng biển của mình như nội thủy, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng ñặc quyền kinh tế và thềm lục ñịa.
Khi thực hiện quyền mở rộng biển của mình quốc gia ven biển ñều có một mối
quan tâm chung: Phân ñịnh như thế nào ñể ñảm bảo sự công bằng và tôn trọng yếu
tố lịch sử, thời ñại. Giải quyết tốt vấn ñề phân ñịnh sẽ góp phần giảm bớt xung ñột,
tạo môi trường ổn ñịnh và phạm vi biển rõ ràng cho phát triển, bảo vệ, quản lý, khai
thác tài nguyên thiên nhiên biển. UNCLOS 1982 ñã ñưa ra các nguyên tắc phân
ñịnh biển ñể quốc gia ven biển thuận lợi cho việc tiến hành. Quốc hội nước ta ñã
phê chuẩn Công ước này vào ngày 23/6/1994 vì thế tìm hiểu các nguyên tắc phân
ñịnh biển có ý nghĩa to lớn - là la bàn ñịnh hướng cho tiến trình phân ñịnh chủ
quyền lãnh thổ trên biển của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tế.
Nguyên tắc thỏa thuận
Thỏa thuận là một nguyên tắc cơ bản, có tính tập quán của Luật quốc tế, trong
giải quyết các tranh chấp quốc tế. Khi hai quốc gia có bờ biển ñối diện hay tiếp giáp
nhau và có các danh nghĩa pháp lý chồng lấn nhau thì họ phải có nghĩa vụ ñàm phán
một cách thiện chí và có ý ñịnh thực sự ñạt ñến một kết quả thực ñịnh. Nguyên tắc
một cách không trù ñịnh trong các ñiều khoản này”.
ðiều 6 khoản 1 và 2 Công ước Geneva năm 1958 về thềm lục ñịa quy ñịnh:
“Trong trường hợp thềm lục ñịa tiếp giáp với lãnh thổ của hai hay nhiều quốc gia
có bờ biển ñối diện hay tiếp liền, việc phân ñịnh thềm lục ñịa giữa các quốc gia
thực hiện bằng con ñường thỏa thuận giữa các quốc gia ñó. Trong trường hợp
không có thỏa thuận, và trừ khi các hoàn cảnh ñặc biệt biện minh có một giải pháp
khác, việc phân ñịnh ñược tiến hành bởi ñường trung tuyến (cách ñều) mà mọi ñiểm
nằm trên ñó cách ñều các ñiểm gần nhất của ñường cơ sở dùng ñể tính chiều rộng
lãnh hải của mỗi quốc gia”.
Trong phần lớn các trường hợp phân ñịnh, phương pháp ñường trung tuyến thể
hiện tính tiện lợi, thực tiễn, công bằng hơn hẳn các phương pháp khác, nhưng
phương pháp này không phải lúc nào cũng mang lại kết quả công bằng. Trong các
trường hợp hình thái bờ biển lồi lõm, có sự hiện diện của các ñảo hay luồng hàng
hải trong khu vực phân ñịnh, phương pháp này ñưa ñến những kết quả không công
bằng. Nguyên tắc này không thể là nguyên tắc ưu tiên áp dụng. Phương pháp cách
ñều cũng như mọi phương pháp khác ñều có thể áp dụng nếu nó mang lại một kết
quả công bằng.
Tuy nhiên, phương pháp này vẫn ñược áp dụng trong luật biển ngày nay. ðiều 15
UNCLOS quy ñịnh việc áp dụng nguyên tắc này cho phân ñịnh lãnh hải vì tính chất
gần bờ của chúng sẽ không làm sai lệch nhiều ñường trung tuyến, gây ra những kết
quả không công bằng.
Nguyên tắc phân ñịnh công bằng
ðiều 74 và 83 khoản 1 của UNCLOS quy ñịnh: “Việc hoạch ñịnh ranh giới vùng
ñặc quyền kinh tế (thềm lục ñịa) giữa các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay ñối diện
nhau ñược thực hiện bằng con ñường thỏa thuận theo ñúng pháp luật quốc tế như
ñã nêu ở ðiều 38 Quy chế của Tòa án công lý quốc tế ñể ñi ñến một giải pháp công
GVHD: ThS Thạch Huôn
- 23 -
Theo Tuyên bố này Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác ñịnh
lãnh hải của quốc gia mình rộng 12 hải lý, ở phía ngoài ñường cơ sở, xác ñịnh vùng
nước nội thủy cũng như khẳng ñịnh chủ quyền toàn vẹn, ñầy ñủ ở những nơi này.
Tiếp ñó, Chính phủ Việt Nam xác ñịnh vùng tiếp giáp lãnh hải 24 hải lý kể từ
ñường cơ sở ñể tính lãnh hải của Việt Nam. Và vùng ñặc quyền kinh tế - vùng tiếp
liền lãnh hải Việt Nam và hợp với lãnh hải Việt Nam thành một vùng biển rộng 200
hải lý. ðồng thời, Tuyên bố này xác ñịnh thềm lục ñịa của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam bao gồm ñáy biển và lòng ñất dưới ñáy biển thuộc phần kéo dài
tự nhiên của lục ñịa Việt Nam mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho tới bờ ngoài
của rìa lục ñịa; nơi nào bờ ngoài của rìa lục ñịa cách ñường cơ sở dùng ñể tính chiều
rộng lãnh hải Việt Nam không ñến 200 hải lý thì thềm lục ñịa nơi ấy mở rộng ra
14
Khoản 3 ðiều 74, 83 UNCLOS 1982.
GVHD: ThS Thạch Huôn
- 24 -
SVTH: Huỳnh Thị Trúc Ly
Vấn ñề pháp lý về phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển ðông
200 hải lý kể từ ñường cơ sở ñó. ðương nhiên, song song ñó là xác ñịnh các ñặc
quyền mà Việt Nam ñược hưởng theo từng vùng biển.
Ngoài ra, Tuyên bố cũng khẳng ñịnh các ñảo và quần ñảo Việt Nam nằm ngoài
lãnh hải ñều có các vùng biển như trên. Mọi tranh chấp trong phân ñịnh biển sẽ
ñược giải quyết thông qua thương lượng trên cơ sở tôn trọng ñộc lập, chủ quyền của
nhau phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế.
vùng biển và hai quần ñảo Hoàng Sa và Trường Sa. ðiều 2 ñã nhấn mạnh việc bảo
GVHD: ThS Thạch Huôn
- 25 -
SVTH: Huỳnh Thị Trúc Ly