Sáng kiến kinh nghiệm SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN TRONG GIẢNG DẠY SINH HỌC 8 - Pdf 48

Phòng giáo dục -đào tạo giao thuỷ
Trờng thcs giao thịnh

Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm
S DNG DNG TRC QUAN TRONG GING DY SINH HC 8

Họ và Tên
Trình độ chuyên môn
Chức vụ
Nơi công tác
thịnh

:

:
:

đinh thị lan
cao đẳng
:
giáo viên
trờng thcs giao

Tháng 3 năm 2016

Thông tin chung về sáng kiến


1.Tên sáng kiến: S dng dựng trc quan trong ging dy sinh hc 8
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy học môn sinh học 8
3.Thời gian áp dụng sáng kiến

Sinh học là một trong những bộ môn khoa học, có vị trí vô cùng quan trọng.
Sinh học nghiên cứu tìm hiểu thế giới sinh vật trên trái đất . Để kế tiếp nguồn khoa
học cho thế hệ trẻ được xác lập trên cơ sở phương pháp dạy học của giáo viên .
Trong quá trình giảng dạy giáo viên phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ
của nhà trường xã hội chủ nghĩa . Nội dung chương trình sinh học giúp các em
tiếp thu nguồn tri thức sinh học từ đó vận dụng vào thực tiễn đời sống.
Nhưng thực tế trong nhà trường hiện nay môn sinh học chưa được quan tâm
đúng mức . Số học sinh khá , giỏi còn thấp so với các môn học khác mà phần lớn
ở mức độ trung bình . Vậy vì sao? Do trình độ nhận thức của học sinh hay do các
em chưa có sự say mê học tập .....Điều đó chưa hoàn toàn đúng cũng như chưa
phải là nguyên nhân chủ yếu mà quan trọng ở đội ngũ giáo viên còn nhiều thiếu
sót về kiến thức, kinh nghiệm và lòng nhiệt tình say mê trong giảng dạy . Dạy như
thế nào? Bằng phương pháp nào? cho hợp lí với các bài giảng sao cho thật cô đọng
giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ,phát triển được các năng lực cho học sinh vì môn
sinh học là môn khoa học thực nghiệm, hơn nữa ở lứa tuổi các em rất hiếu động
ham hiểu biết, thích quan sát các sự vật hiện tượng cụ thể. Thế nhưng một thiếu
sót rất lớn ở trường phổ thông hiện nay là bỏ qua hoặc ít sử dụng các đồ dùng trực
quan .
Việc sử dụng các đồ dùng trực quan trong các bài giảng người thầy kết hợp cho
học sinh quan sát vật thật, tranh, ảnh, mô hình ....với nắm kiến thức bài học. Chính
vì vậy: “Sử dụng đồ dùng trực quan trong giảng dạy sinh học 8” Nhằm nâng cao
sự nhận thức của học sinh gắn lý luận với thực tiễn góp phần giải quyết thắc mắc
tò mò cho các em làm cho giờ sinh học trở lên sinh động hơn dẫn tới chất lượng
học tập cao,qua đó cũng phát triển cho học sinh được các năng lực sinh học quan
trọng,đặc biệt là các năng lực :năng lực tự học,năng lực giải quyết vấn đề,năng lực
giao tiếp,năng lực hợp tác,năng lực sáng tạo,năng lực tri thức sinh học,năng lực


nghiên cứu........phù hợp với yêu cầu dạy học hiên nay là dạy học theo định hướng
phát triển năng lực cho học sinh.

Lớp
bình

8%
21%
64%
5%
2%
8B
7%
23%
63%
4%
3%
Thực trạng trên đây đã dẫn đến hệ quả là học sinh bị thụ động trong việc học
tập,khả năng sáng tạo , năng lực nắm bắt và vận dụng tri thức đã học để giải quyết
các tình huống thực tiễn trong cuộc sống còn hạn chế...
2.Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
Để khắc phục thực trạng trên(giáo viên truyền thụ kiến thức một chiều,học sinh
thụ động học tập dẫn đến chất lượng giáo dục thấp) và đáp ứng nhu cầu dạy học
hiện là dạy học theo định hướng chú trọng phát triển các năng lực cho học sinh, tôi


xin đưa ra một số giải pháp mà tôi đã áp dụng trong thực tiễn khi sử dụng các đồ
dùng trực quan như sau :
2.1. Đảm bảo nguyên tắc trực quan trong giảng dạy
Trong giảng dạy sinh học 8 đảm bảo nguyên tắc trực quan là một nguyên tắc
chỉ đạo quá trình dạy học nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục . Đồ
dùng trực quan cung cấp cho học sinh tối đa các hình ảnh cụ thể , biểu tượng cụ
thể trong sáng muôn hình muôn vẻ của các sự vật hiện tượng mà các em đang học

phản xạ không điều kiện” .
- Giáo viên cho học sinh tìm hiểu chức năng của chất trắng trong tuỷ sống câu
hỏi: “ Tuỷ sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển vân động của các chi nhưng
vì sao kích thích chi dưới, chi trên ếch cũng co? em có suy nghĩ gì về sự kiện đó?”
Giáo viên tiếp tục nêu: “Nếu các căn cứ biệt lập nhau thì hiện tượng trên có xảy ra
không? ta hãy quan sát tiếp tục...” lúc này giáo viên dùng kéo cắt ngang tuỷ sống,
tách căn cứ điều khiển chi trên và chi dưới rồi kích thích mạnh chi sau hoặc chi
trước mà chỉ là phản ứng định khu.
Rõ ràng là ở đây học sinh phải tập trung quan sát tích cực tư duy (so sánh, đối
chiếu) để tự dành lấy tri thức dưới sự hướng dẫn của thầy qua sự đàm thoại gợi
mở. Tri thức dành được chính là từ sự quan sát,thí nghiệm do thầy biểu diễn với sự
nỗ lực suy nghĩ của bản thân học sinh chứ không phải do thầy cung cấp .
2.2.Vận dụng các đồ dùng trực quan trong giảng dạy một cách rộng rãi
Đối với việc dạy học sinh học, đồ dùng trực quan càng có ý nghĩa quan trọng
trong giảng dạy sinh học.Vì nó được vận dụng một cách rộng rãi, không vì nó có ý
nghĩa to lớn trong việc nhận thức mà các em có điều kiện thuận lợi để thực hiện.
Ví dụ: Học sinh có thể làm thí nghiệm, cũng như quan sát các sự vật hiện
tượng trong thực tế đời sống như: Thành lập các phản xạ có điều kiện ở gà, chó, cá
bằng ánh sáng hoặc tiếng kẻng...
Xung quanh các em thế giới sinh vật rất đa dạng , phong phú cùng với các
hoạt động sống, luôn diễn ra gần gũi với các em. Từ đó người thầy có thể hướng
vào đó mà lựa chọn dùng làm các phương tiện trực quan, nghiên cứu và giảng dạy
học tập.
Trong các phương tiện trực quan thì mẫu tươi tỏ ra có nhiều ưu điểm hơn cả.
Nó cho phép học sinh biết rõ hình dạng kích thước thực của các đối tượng quan
sát, đôi khi còn cho biết tính chất đặc điểm cấu tạo của đối tượng nghiên cứu .
Ví dụ: Qua quan sát mẫu tim tươi (tim lợn) bằng sự sờ nắn các thành cơ tim
học sinh có thể thấy được sự dày mỏng khác nhau của thành tâm thất so với thành
tâm nhĩ. Thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải.
Nhưng không phải lúc nào cũng kiếm được mẫu tươi, có thể dùng các mẫu

- Mô tả được các bộ phận của tai, cấu tạo của cơ quan phân tích thính giác
- Trình bày được quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh
- Biết được các biện pháp bảo vệ tai
2. Kỹ năng :
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ :
-Giáo dục ý thức tự giữ vệ sinh tai
4.Định hướng phát triển năng lực cho HS
*Nhóm năng lực chung:
-Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực hợp tác


-Năng lực giao tiếp
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ
-Năng lực tự học
-Năng lực tự quản lý
-Năng lực tư duy sáng tạo
*Nhóm năng lực chuyên biệt :
-Năng lực tri thức sinh học
-Năng lực nghiên cứu khoa học
II.Xác định phương pháp
-Phương pháp trực quan,quan sát tìm tòi,vấn đáp tìm tòi,hoạt động nhóm
III.Chuẩn bị
1.GV:
- Tranh phóng to hình 51.1
- Mô hình cấu tạo tai
-Máy chiếu
2.HS:

+ Vùng thính giác ở vỏ não
thính giác


- Gv hướng dẫn hs quan sát
H51.1 → hoàn thành bài tập
điền từ /162
- Gv gọi 1-2 hs trình bày đáp
án và hs khác đọc lại đáp án
- Đáp án
1, Vành tai
2, Ống tai
3, Màng nhĩ 4, Chuỗi
xương tai
? Nêu cấu tạo của tai và chức
năng từng bộ phận ?

- Hs quan sát sơ đồ
→ Cá nhân hoàn
thành bài tập
- Một vài hs phát
biểu lớp bổ sung
hoàn chỉnh đáp án

- Hs căn cứ vào
H51.1 và thông
tin ,trao đổi
nhómtrả lời

- Tai ngoài

âm
* Cơ chế truyền âm và sự thu
- GV trình bày sự thu nhận
- Hs ghi nhớ thông nhận cảm giác về âm
cảm giác âm thanh(trên tranh tin
- Sóng âm → rung màng nhĩ →
vẽ)
chuỗi xương tai → tai trong →
- Gv yêu cầu 1 hs lên chỉ trên -1 HS chỉ lại trên
kích thích tế bào thụ cảm thị giác
mô hình cơ chế truyền âm
→ xuất hiện xung TK hướng tâm
mô hình
-GV chiếu video về sự truyền -HS chú ý theo dõi đến vùng thính giác ở thùy thái
sóng âm
dương → phân tích cho ta nhận
->Định hướng năng lực:năng
biết âm thanh đã phát ra
lực giao tiếp,năng lực sử
dụng ngôn ngữ,năng lực tri
thức về sinh học
Hoạt động 3
Vệ sinh tai
III.Vệ sinh tai
- Yêu cầu hs nghiên cứu
- Hs nghiên cứu tự
thông tin → trả lời
thu nhận thông tin
? Để tai hoạt động tốt ,cần
yêu cầu nêu được

* Kết luận chung : Hs đọc kết
luận sgk

- Giữ vệ sinh tai
- Bảo vệ tai
+ Không dùng vật sắc nhọn
ngoáy tai
+ Giữ vệ sinh mũi họng để phòng
bệnh cho tai
+ Có biện pháp chống giảm tiếng
ồn

4. Củng cố và đánh giá:
Giáo viên sử dụng bảng phụ có ghi câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Các tế bào thụ cảm thính giác nằm ở đâu ?
a. ốc tai
c. ống bán khuyên
b. Xương tai
d . Cơ quan cooc ti
Câu 2 : Bộ phận nào của tai ngoài có nhiệm vụ hướng sóng âm :
a. Vành tai
b. ống tai
c. Màng nhĩ
c. Cả a,b,c
Câu 3 : Bộ phận nào của tai trong có nhiệm vụ thu nhận các kích thích của sóng
âm :
a. Tiền đình
b. ống bán khuyên
c. ốc tai
c. Màng nhĩ

bài,các năng lực được hình thành và các kĩ năng nâng cao hơn mà học sinh còn trở
nên yêu thích môn học hơn rất nhiều.Chứng tỏ với việc đổi mới phương pháp dạy
học có nhiều ưu thế trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên và học
tập của học sinh .
Đánh giá chung
Sinh học là ngành khoa học sát với thực tế đời sống,vì vậy trong thực tế giảng
dạy bộ môn, truyền đạt kiến thức cho học sinh là yếu tố rất quan trọng. Trong
giảng dạy sử dụng đồ dùng trực quan nó quyết định thắng lợi 1/2 của bài giảng,
đồ dùng trực quan phát huy tính tích cực của học sinh làm cho các em chú ý nghe
giảng , quan sát và hăng hái xây dựng bài .
Như vậy đồ dùng trực quan là cơ sở, là xương sống cho một bài giảng . Qua
quan sát các đồ dùng trực quan học sinh phát triển óc sáng tạo từ đó hình thành
các biểu tượng và khái niệm đúng đắn . Đồ dùng trực quan còn chứng minh cho
quan điểm biện chứng, nhưng khi sử dụng các đồ dùng trực quan cần phối kết hợp
với nhiều phương pháp khác mới đem lại hiệu quả cao.
Qua thực tế giảng dạy tôi rút ra bài học bổ ích cho mình xin nêu để các đồng
nghiệp tham khảo rút kinh nghiệm với mục đích là giúp học sinh nắm kiến thức tốt
nhất :
- Khi giáo viên đưa ra các mẫu vật biểu diễn cần : đúng lúc, đúng cách , dùng
đến đâu đưa ra đến đó tránh bày la liệt.
- Đối tượng quan sát phải đủ lớn vừa tầm nhìn, nếu nhỏ quá phải đưa tới từng
bàn cho học sinh quan sát .


- Thí nghiệm phải liên hệ chặt chẽ với bài giảng có đối chứng mới có sức thuyết
phục. Giáo viên luôn chuẩn bị hệ thống câu hỏi để định hướng dẫn dắt , kích thích
sự tìm tòi của học sinh. Khi tiến hành thí nghiệm phải đảm bảo tính sư phạm và
khoa học.
- Các thí nghiệm giáo viên cần nghiên cứu kỹ, trước khi tiến hành biểu diễn
trước học sinh.

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Phßng GD-§T
(x¸c nhËn, ®¸nh gi¸, xÕp lo¹i)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status