ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG MINH TUẤN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUYỀN
SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG MINH TUẤN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUYỀN
SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý tài
nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của UBND
thành phố Cao Bằng, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh thành phố Cao Bằng đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Nông Minh Tuấn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu, ý nghĩa nghiên cứu của đề tài ................................................................. 3
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
2.3.2. Thực trạng công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng .......... 28
2.3.3. Đánh giá công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai
đoạn 2012 - 2016 theo ý kiến của người dân và các cơ quan .......................... 30
2.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giao dich bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012-2016 ................................... 30
2.3.5. Khó khăn, tồn tại và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao dịch bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại
thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng ................................................................ 31
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 31
2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................... 31
2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ................................................ 32
2.4.3. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ................................................. 32
2.4.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu và biểu đạt kết quả .............. 33
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 34
3.1. Đánh giá tình hình cơ bản của thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng................. 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 34
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 35
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Cao Bằng ............................................. 35
v
3.1.4. Thực trạng quản lý đất đai tại thành phố Cao Bằng ........................................ 38
3.2. Khái quát thực trạng đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và
quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Cao Bằng, tỉnh
Cao Bằng .......................................................................................................... 42
3.2.1. Thực trạng công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai
tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2016 ............................................................... 64
3.4.1. Yếu tố các hộ gia đình, cá nhân ảnh hưởng đến công tác giao dịch bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất ............................................................................ 64
3.4.2. Yếu tố khu vực (địa bàn), yếu tố loại tài sản (mục đích sử dụng đất) và
yếu tố mục tiêu giao dịch ảnh hưởng đến công tác giao dịch bảo bảo bằng
quyền sử dụng đất ............................................................................................. 65
3.4.3. Yếu tố cơ quan tín dụng ảnh hưởng đến công tác giao dịch bảo bảo bằng
quyền sử dụng đất ............................................................................................. 67
3.4.4. Yếu tố cơ quan đăng ký ảnh hưởng đến công tác giao dịch bảo bảo bằng
quyền sử dụng đất ............................................................................................. 67
3.5. Những khó khăn, tồn tại và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao dịch
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền
với đất tài thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng ............................................... 68
3.5.1. Về công tác tuyên truyền................................................................................. 68
3.5.2. Về hệ thống cơ sở dữ liệu, hồ sơ ..................................................................... 68
3.5.3. Về thực hiện thủ tục hành chính ..................................................................... 69
3.5.4. Về nguồn lực và cơ sở vật chất ...................................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 72
1. Kết luận ................................................................................................................. 72
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 75
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLDS:
Bộ luật Dân sự
Trung bình
TP:
Thành phố
UBND:
Ủy ban nhân dân
VPĐKĐĐ:
Văn phòng đăng ký đất đai
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Hiện trạng sử dụng đất thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng năm 2016 .............. 35
Bảng 3.2.
Biến động các loại đất thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai
đoạn 2012 - 2016 ................................................................................... 37
Bảng 3.3.
sản xuất kinh doanh và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sản
xuất kinh doanh tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2016 .......... 47
Bảng 3.9.
Tình hình thực hiện giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất
nông nghiệp và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nông
nghiệp tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2016 ......................... 48
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thành phố Cao
Bằng giai đoạn 2012 - 2016 để tiêu dùng ................................................ 50
Bảng 3.11. Tình hình thực hiện công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thành phố
Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2016 để sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp ........................................................................................... 51
ix
Bảng 3.12. Tình hình thực hiện công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thành phố Cao
Bằng giai đoạn 2012 - 2016 để sản xuất nông nghiệp.............................. 52
Bảng 3.13. Ý kiến người dân về mức vay vốn và thủ tục thực hiện giao dịch
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản khác
gắn liền với đất tại thành phố Cao Bằng ............................................... 54
Bảng 3.14. Tình hình thực hiện giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất
và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thành phố Cao Bằng,
tỉnh Cao Bằng theo ý kiến của cán bộ Văn phòng đăng kí đất đai ........ 56
Bảng 3.15. Kết quả điều tra cán bộ ngân hàng về giao dịch bảo đảm bằng
Tổng hợp số lượng các hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân thực hiện
giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2016 ......... 64
Biểu đồ 3.5:
Tổng hợp số lượng các hồ sơ của các khu vực thực hiện giao dịch
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2016 ..................... 65
Biểu đồ 3.6:
Tổng hợp công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại thành phố Cao Bằng giai
đoạn 2012 - 2016 theo mục tiêu giao dịch .......................................... 65
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Tài nguyên đất đai có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất
nước, được coi là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp phát triển của quốc gia.
Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai sẽ thúc đẩy thị trường bất
động sản phát triển, khơi thông nguồn lực tài chính về đất đai và đóng góp lớn vào
nền kinh tế - xã hội đất nước.
Trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
ở Việt Nam hiện nay, Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc
tế thì đất đai được khẳng định là một loại hàng hóa đặc biệt, là nguồn lực đầu vào
và nguồn vốn để phát triển kinh tế của đất nước. Từ trước khi có Hiến pháp năm
1980, đất đai có nhiều hình thức sở hữu: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư
nhân. Đến khi có Hiến pháp năm 1980, ở nước ta chỉ tồn tại một hình thức sở hữu
được những rủi ro pháp lý cho các giao dịch, tạo lập, duy trì và đảm bảo một trật tự lợi
ích chung trong đời sống kinh tế - dân sự, xóa bỏ thị trường “ngầm”, tạo điều kiện
thuận lợi để người sử dụng đất có thể thực hiện một cách tốt nhất các quyền của mình
theo quy định của pháp luật (Trần Quang Huy, Nguyễn Quang Tuyến, 2013).
Thành phố Cao Bằng là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế - xã hội của
tỉnh Cao Bằng, có nhiều ưu thế về vị trí, tiềm năng và thế mạnh có khả năng thu hút
thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội,
đồng thời quá trình đô thị hóa diễn ra tương đối mạnh, thu hút nhiều dân cư về sinh
sống, đất nông nghiệp dần bị thu hẹp, hạ tầng đô thị bước đầu được cải thiện. Cùng
với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa thì nhu cầu vốn ngày càng gia tăng, các giao
dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất diễn ra khá sôi động
trên địa bàn. Việc đăng ký các giao dịch trên tại các cơ quan nhà nước theo quy
định của pháp luật ngày càng tăng. Tuy nhiên, việc quản lý các giao dịch này vẫn
còn những tồn tại, bất cập cần đi sâu nghiên cứu và đề xuất giải pháp giải quyết.
Xuất phát từ thực tế khách quan trên, nên tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá
công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn
3
liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2012 - 2016”.
2. Mục tiêu, ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và quyền sở tài
sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Cao Bằng,
tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2016; từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản
khác gắn liền với đất ở trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sơ khoa học về đăng ký giao dịch bảo đảm
1.1.1. Cơ sở lí luận của giao dịch bảo đảm
Đất đai là sở hữu toàn dân nhà nước trao quyền sử dụng, người dân được
thực hiện các quyền của người sử dụng đất trong dó có quyền chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất…
Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về các chính sách pháp
luật về bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với
đất thành phố Cao Bằng và đề xuất giải pháp thực hiện.
Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm góp phần quản lý nhà nước và các giao
dịch về đất đai trên địa bàn đồng thời cũng góp phần hoàn thiện một số chính sách,
thủ tục về việc thực hiện công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và
quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng; Góp
phần hạn chế, giải toả những bức xúc, khiếu kiện của nhân dân khi thực hiện các
thủ tục công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản
khác gắn liền với đất.
Từ khi Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng
ký giao dịch bảo đảm ra đời đã đánh dấu sự thành công bước đầu trong việc nhất thể
hoá pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm của nước ta, góp phần tạo thuận lợi cho
người dân và doanh nghiệp trong việc tìm hiểu và áp dụng pháp luật. Với những
quy định mới tạo sự chuyển biến tích cực trong hoạt động đăng ký giao dịch bảo
đảm, đồng thời thể hiện một cách rõ nét vai trò của đăng ký giao dịch bảo đảm, tác
động trực tiếp tới các bên tham gia giao dịch cũng như các bên có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan và tác động tới nền kinh tế xã hội một cách đáng kể, cụ thể đó là:
- Đối với bên nhận bảo đảm
Đăng ký giao dịch bảo đảm là một trong những cách thức để bảo vệ quyền lợi
hợp pháp của bên nhận bảo đảm. Pháp luật về giao dịch bảo đảm của các nước đều
Nền kinh tế - xã hội phát triển đòi hỏi hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm
phải thực sự hiện đại, khoa học. Khi giao dịch bảo đảm được đăng ký chính xác,
thuận lợi với chi phí đăng ký hợp lý thì chi phí giao dịch (gồm chi phí về thời gian,
7
công sức, tiền của...) trong xã hội sẽ ở mức thấp, nhờ đó, tính cạnh tranh của nền
kinh tế sẽ tăng cao. Mặt khác, nếu giao dịch bảo đảm được đăng ký và công khai
hoá, thì sẽ hạn chế được những tranh chấp phát sinh trong cuộc sống do các tổ chức,
cá nhân dễ dàng tiếp cận với thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm
trước khi ký kết, thực hiện các giao dịch có liên quan đến tài sản đó.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của giao dịch bảo đảm
Đất đai là một nguồn tài nguyên và là một tư liệu sản xuất không thể thiếu
trong cuộc sống của con người. Bắt đầu từ khi loài người xuất hiện đất đai là nơi để
làm nhà ở, là nơi để nuôi trồng cung cấp thực phẩm trực tiếp cho cuộc sống của
chính con người. Còn ngày nay, đất đai là một loại tài nguyên được con người khai
thác sử dụng để phát triển kinh tế - xã hội.
Trước kia khi pháp luật đất đai chưa công nhận đất là một loại tài sản, một
loại hàng hóa đặc biệt có thể trao đổi trên thị trường, thì đất đai chưa thực sự phát
huy được tiềm năng của nó, người dân tự do trao đổi mua bán mà Nhà nước không
thể kiểm soát được, đây là một trong những vấn đề gây khó khăn cho công tác quản
lý Nhà nước về đất đai. Trải qua suốt một chặng đường dài lịch sử, từ sự hình thành
và phát triển, đổi mới của xã hội mà đất đai ngày càng trở nên quan trọng. Chúng ta
đã đánh giá đúng được mức độ quan trọng của đất không chỉ là trên lĩnh vực lãnh
thổ quốc gia mà còn trong nhiều lĩnh vực khác cùng với sự phát triển của xã hội.
Hiến pháp và pháp luật về đất đai được Nhà nước ban hành đã trở thành một động
lực cho sự phát triển kinh tế đất nước nói chung và của mỗi người dân nói riêng.
Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hoá đất nước. Xã hội
ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động vì vậy nhu cầu giao dịch
quan hệ bảo đảm được công khai hoá. Điều này càng cho thấy sự cần thiết của việc
tiếp cận giao dịch bảo đảm từ giác độ đối tượng của hoạt động đăng ký giao dịch
bảo đảm.
1.1.3. Cơ sở pháp lý của giao dịch bảo đảm
- Bộ luật Dân sự năm 1995.
- Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Luật Đất đai năm 1993, 2003 và 2013.
9
- Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về
đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ
về giao dịch bảo đảm.
- Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về
đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của
Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
- Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016
của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm
2011 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế
Đặt cọc theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 là việc một bên (sau đây gọi là
bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc
kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc)
trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Trường hợp hợp
đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc
được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực
hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ
chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và
một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Ký cược theo Điều 329 Bộ luật Dân sự 2015 là việc bên thuê tài sản là động
sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá
trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc
trả lại tài sản thuê. Trường hợp tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại
11
tài sản ký cược sau khi trả tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên
cho thuê có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài
sản ký cược thuộc về bên cho thuê.
Ký quỹ theo Điều 330 Bộ luật Dân sự 2015 là việc bên có nghĩa vụ gửi một
khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong toả tại
một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. Trường hợp bên có nghĩa
vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền được tổ
chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra,
sau khi trừ chi phí dịch vụ.
Bảo lưu quyền sở hữu theo Điều 331 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Trong
hợp đồng mua bán, quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu cho đến khi
nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ.
Bảo lãnh Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 là việc người thứ ba (sau đây gọi là
liền với đất trong giao dịch bảo đảm có thể có trước khi thông tin được ghi vào Sổ,
hay nhập vào cơ sở dữ liệu hoặc được xác lập sau khi cơ quan đăng ký ghi thông tin
về các giao dịch bảo đảm vào Sổ đăng ký, nhập vào cơ sở dữ liệu theo quy định của
pháp luật (Chính phủ, 2010).
1.2.3. Quy trình giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Việc đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất
đai theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010
về đăng ký giao dịch bảo đảm. Thông tư số 20/2011/TTLT - BTP - BTNMT ngày
18/11/2011 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyến sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất. Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 của
Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất gồm có: Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm; Hợp đồng bảo
đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất hoặc các Giấy chứng nhận đã cấp qua các thời kỳ; Bản sao có
chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường
hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.
13
Văn phòng đăng ký đất đai sẽ ghi nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm vào Giấy
chứng nhận, Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định của pháp luật.
1.3. Những nghiên cứu về giao dịch bảo đảm
1.3.1. Những nghiên cứu về giao dịch bảo đảm trên thế giới
Trên thế giới hiện nay, có thể khẳng định rằng, cơ chế công khai hoá thông
tin về tài sản bảo đảm được xem là phổ biến với tư cách là sản phẩm của nền tài
chính hiện đại đó chính là đăng ký giao dịch bảo đảm. Hiển nhiên, việc đăng ký