Bài giảng Kết cấu thép theo 22TCN 272-05 và LRFD 1998 – tháng 7-2009
4*15*(180-40)=8400mm
2
>7000mm
2
Đạt
Vậy chon STC gồm hai đôi 15mm x 180mm đặt hai bên vách .( Lưu ý rằng cắt vát 45
o
với 4t
w
một bên ngăn cản sự hình thành ứng suất kéo dọc gây bất lợi cho mối hàn ở chỗ tiếp
giáp giữa vách đứng và bản biên).
Sức kháng nén dọc trục :
Đặt từng đôi STC cách nhau 200mm như trên hình 6.61 diện tích có hiệu của tiết diện
ngang thanh nén là :
A=4A
s
+t
w
(18t
w
+200)=4*15*180+10*(180+200)=14600 mm
2
Mô men quán tính :
I
x
= 4I
Do đó tỷ số độ mảnh :
1201.12
93
1500*75.075.0
<===
r
D
r
kL
Đạt
Độ mảnh theo PT 4.12 ( chương 4) :
25.20185.0
200000
2501.12
22
<=
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
=
⎟
⎠
⎞
⎜
= 0.90*3.622*10
6
=3260*10
3
N =3260kN> 1750 kN Đạt
5.11
MỐI NỐI DẦM
5.11.1 Các loại mối nối dầm
Do chiều dài cung cấp vật liệu có hạn,cánh và bụng ( bản biên ,vách đứng ) dầm có
thể phải được nối từ hai hay nhiều hơn các bản thép . Các mối nối loại này thường được thực
hiện trong xưởng hoặc nhà máy và được gọi là mối nối xưởng .
Do điều kiện vận chuyển và cẩu lắp có hạn , dầm thường được chia thành vài đoạn
.Các đoạn này có kích thước và trọng l
ượng phù hợp với điều kiện vận chuyển và cẩu lắp
.Các đoạn đó được chế tạo trong xưởng sau đó vận chuyển tới công trường rồi nối chúng lại
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Bài giảng Kết cấu thép theo 22TCN 272-05 và LRFD 1998 – tháng 7-2009
với nhau để được một dầm hoàn chỉnh .Các mối nối các đoạn dầm này lại với nhau được thực
hiện tại công trường và gọi là mối nối công trường .
Nguyên tắc bố trí mối nối :
Mối nối phải được bố trí đối xứng qua mặt cắt giữa dầm
Mối nối nên bố trí ở vị trí có nội lực nhỏ
Vói các mối nối công trường không nên dùng nhiều, khi thiết kế cấu tạo cần
phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện .
508050
500
7595075
50
10@85=850
50
1100
50 80 140 80 50
400
400
50801408050
7595075
50
10@85=850
50
1100
25105025
14
(dμy 10mm)
TÊm 3
TÊm 4
Hình 5.35: Mối nối dầm
5.11.2 Mối nối công trường bằng bu lông
Bước 1: Tiêu chuẩn thiết kế
Bước 2: Lựa chọn mặt cắt dầm làm cơ sở cho việc thiết kế mối nối công trường
Bước 3: Tính toán các lực thiết kế trong mối nối cánh
Bước 4 : Thiết kế mối nối cánh dưới
Bước 5: Thiết kế mối nối cánh trên
Bước 6: Tính toán các lực thiết kế trong mối nối bản bụng
, trên cả hai phía của mối nối , ở
đây F
cf
lấy như sau:
yf
yf
cf
F0,75
2
F
F
f
f
h
cf
R
f
αϕ
αϕ
≥
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
+
=
uu
e
AA
F
F
A ≤
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
=
φ
φ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Bài giảng Kết cấu thép theo 22TCN 272-05 và LRFD 1998 – tháng 7-2009
φ
u
Hệ số sức kháng kéo đứt của cấu kiện chịu kéo (A 6.5.4.2)
φ
y
Hệ số sức kháng kéo chảy của cấu kiện chịu kéo (A 6.5.4.2)
F
u
Cường độ chịu kéo đứt của thép cánh kéo
h
ncf
cf
R
f
R
Trong đó:
R
cf
Giá trị của tỷ số F
cf
và f
cf
đối với cánh kiểm soát .
f
ncf
- ứng suất uốn do tải trọng có hệ số gây ra tại điểm giữa bản cánh tại vị trí mối
nối ;
+ Tại trạng thái giới hạn cường độ, lực thiết kế trong các bản nối ( bản ghép ) chịu kéo sẽ
không vượt quá sức kháng kéo có hệ số như tính với cấu kiện chịu kéo. Lực thiết kế trong các
bản nối chịu nén sẽ không vượt quá sức kháng nén có h
ệ số,R
r
và được lấy như sau:
sycr
AFR
φ
1.3. Kiểm toán khoảng cách của các bu lông CĐC (A6.13.2.6)
1.4. Kiểm toán sức kháng cắt của bu lông CĐC
Xác định sức kháng cắt danh định của bu lông CĐC theo quy định, ta được R
n
(A6.13.2.7)
Sức kháng cắt tính toán của bu lông CĐC ở THGHCĐ được xác định như sau:
R
r1
= ϕ
s
R
n
Trong đó:
ϕ
s
= Hệ số sức kháng cho bu lông A325M (A490M) chịu cắt theo quy định;
(A6.5.4.2)
Số bu lông CĐC cần thiết cho mỗi bên mối nối theo sức kháng cắt được xác định như
sau:
r1
bot
1
R
P
N =
Trong đó:
P
bot
= Lực thiết nhỏ nhất trong bản cánh dưới ở TTGHCĐI (N).
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -