ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
NGUYỄN THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐIỆN, TỪ
Demo Version - Select.Pdf SDK
CỦA MỘT SỐ PEROVSKITE NHIỆT ĐIỆN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
NGUYỄN THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐIỆN, TỪ
CỦA MỘT SỐ PEROVSKITE NHIỆT ĐIỆN
Demo Version - Select.Pdf SDK
Chuyên ngành: Vật lý Chất rắn
Mã số: 62440104
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ
điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành luận án này. Tác giả cũng bày tỏ lòng biết
ơn chân thành tới các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp thuộc Bộ môn Vật lý Chất
rắn, khoa Vật lý của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà
Nội đã đóngDemo
góp ý kiến
quí báu- về
kết quả của SDK
luận án.
Version
Select.Pdf
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các phòng, khoa chức năng
của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời
gian và hỗ trợ kinh phí cho tác giả trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận
án.
Cuối cùng, xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các bạn đồng nghiệp trong
khoa Vật lý của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, bạn bè và những người
thân trong gia đình đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả hoàn
thành luận án này. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến mọi người.
Tác giả luận án
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Mục lục ........................................................................................................... 01
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................ 04
Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt ............................................................... 05
Danh mục các bảng ......................................................................................... 06
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ........................................................................... 08
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 16
2.1.1. Phương pháp gốm chế tạo mẫu dạng khối .............................................. 51
2.1.2. Một số phương pháp chế tạo mẫu bột nano ............................................ 55
2.2. Phương pháp phân tích nhiệt vi sai và phân tích nhiệt trọng lượng ............ 61
2.3. Phương pháp phân tích cấu trúc mẫu ........................................................ 62
2.3.1. Phân tích cấu trúc tinh thể....................................................................... 62
2.3.2. Phân tích cấu trúc tế vi ........................................................................... 62
2.3.3. Phân tích phổ hấp thụ quang học ............................................................ 63
2.4. Phương pháp đo tính chất từ .................................................................... 64
2.4.1. Từ kế mẫu rung VSM (Vibriting Sample Magnetometer) ...................... 64
2.4.2. Từ kế SQUID (Superconducting Quantum Inteference Device) ............. 66
2.5. Hệ đo nghiên cứu tính chất nhiệt điện ........................................................ 67
2.5.1. Phương pháp đo độ dẫn điện (σ) ............................................................. 67
2.5.2. Phương pháp đo hệ số Seebeck (S) ....................................................... 68
2.5.3. Hệ đo nhiệt điện ..................................................................................... 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................... 71
Demo Version - Select.Pdf SDK
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT NHIỆT ĐIỆN, TỪ CỦA VẬT LIỆU
CaMnO3 PHA TẠP Y, Fe ................................................................................ 72
3.1. Tính chất nhiệt điện của hệ vật liệu Ca1-xYxMnO3 và Ca0.9Y0.1-yFeyMnO3 ... 73
3.1.1. Chế tạo mẫu ........................................................................................... 73
3.1.2. Phân tích nhiệt vi sai (DSC-TGA) .......................................................... 73
3.1.3. Cấu trúc tinh thể của hệ vật liệu Ca1-xYxMnO3 và Ca0.9Y0.1-yFeyMnO3 .... 76
3.1.4. Tính chất nhiệt điện của hệ vật liệu Ca1-xYxMnO3 và Ca0.9Y0.1-yFeyMnO3...79
3.2. Tính chất từ của hệ vật liệu Ca1-xYxMnO3 và Ca0.9Y0.1-yFeyMnO3 ............... ..89
3.2.1. Tính chất từ của CaMnO3 pha tạp Y, Fe.................................................. 89
3.2.2. Hiện tượng xuất hiện từ độ âm .............................................................. 90
perovskite ........................................................................................................ 129
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ................................................................................ 135
KẾT LUẬN CHUNG ...................................................................................... 137
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .................................................................................. 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 141
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Việt
GMR
Hiệu ứng từ điện trở khổng lồ
CMCE
Hiệu ứng từ nhiệt lớn
DE
Tương tác trao đổi kép
SE
Tương tác siêu trao đổi
Nghiền cơ năng lượng cao
DSC Version -Phương
pháp phân
Demo
Select.Pdf
SDKtích nhiệt vi sai
TGA
Phân tích nhiệt trọng lượng
VSM
Từ kế mẫu rung VSM
FTIR
Phổ hồng ngoại
SQUID
Từ kế SQUID
DM
Tương tác Dzyaloshinsky-Moriya
NHH
Double Exchange
Tương tác trao đổi kép
Super Exchange
Tương tác siêu trao đổi
Doped ion
Ion pha tạp
Canted antiferromagnetism
Trật tự phản sắt từ nghiêng
Canted ferromagnetism
Trật tự sắt từ nghiêng
Magnetoresistance
Hiệu ứng từ điện trở
Collossal magnetoresistance
Hiệu ứng từ trở siêu khổng lồ
Magnetocalorific Effect
Vibriting Sample Magnetometer
Từ kế mẫu rung
Fourier Transform Infrared
Quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier
Spectrophotometer
Thermoelectric power factor
Hệ số công suất nhiệt điện
Self dopping
Tự doping
Mix-valence
Trạng thái hóa trị hỗn hợp
Dzyaloshinsky-Moriya
Tương tác DM
Figure of merit
Hệ số phẩm chất
3.4.
Giá trị độ dẫn của CaMnO3 trong khoảng nhiệt độ
80
(2931213)K
3.5.
Giá trị Seebeck S của mẫu CaMnO3 tại 293K
80
3.6.
Giá trị Seebeck S của CaMnO3 trong khoảng nhiệt độ
81
(2931213)K
3.7.
Demo Version - Select.Pdf SDK
Giá trị hệ số công suất PF của CaMnO3 trong khoảng nhiệt độ
82
bằng phương pháp sol - gel
117
4.5.
Kích thước trung bình của hệ mẫu nano La1−xYxFeO3 chế tạo
117
bằng phương pháp sol - gel
4.6.
Các thông số từ của LaFeO3 chế tạo bằng phương pháp sol-gel
6
118
và nghiền năng lượng cao
4.7.
Hằng số mạng của hệ mẫu (PZT)1-x(LaFeO3)x nung thiêu kết tại
0
130
Trang
1.1.
Cấu trúc perovskite lý tưởng (a) và sự sắp xếp của các bát diện
19
trong cấu trúc perovskite lý tưởng (b)
1.2.
Trật tự quỹ đạo của các điện tử 3d trong trường tinh thể bát diện
21
1.3.
Sơ đồ các mức năng lượng của ion Mn3+
22
a – Dịch chuyển năng lượng do tương tác lưỡng cực
b – Tách mức năng lượng trong trường tinh thể
c – Tách mức Jahn – Teller
1.4.
Méo mạng Jahn - Teller
24
Hệ số công suất của (a) CaMnO3, (b) Ca0.98La0.02MnO3, (c)
33
Ca0.96La0.04MnO3, (d) Ca0.94La0.06MnO3, (e) Ca0.92La0.08MnO3
1.10.
Hệ số Seebeck của hệ Ca1-xRxMnO3
35
1.11.
Mô hình tương tác trao đổi kép
36
1.12.
Trật tự phản sắt từ nghiêng (a); trật tự sắt từ nghiêng (b)
39
1.13.
Cơ chế xúc tác của perovskite khi đặt trong môi trường khí có
42
46
xCdxMnO3
1.18.
Sự thay đổi entropy từ theo nhiệt độ của hệ mẫu La0.8A0.2MnO3
46
(A = Ca, Sr, Ba)
1.19.
Đường cong FC và ZFC của mẫu GdCo1- xMnxO3 (x 0 5)
48
2.1.
Quy trình công nghệ gốm
52
2.2.
Một
ví dụ Version
giản đồ nhiệt
của quá trìnhSDK
nung sơ bộ
Máy nghiền SPEX 8000 D
60
2.8.
Thiết bị phân tích nhiệt vi sai
61
2.9.
Thiết bị phân tích cấu trúc tinh thể
62
2.10.
Kính hiển vi điện tử quét S-4800
63
2.11.
Máy quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier
64
2.12.
Hình ảnh mẫu gắn cực trên giá đỡ và lò đốt
70
2.17.
Hệ đo các thông số nhiệt điện
71
3.1.
Giản đồ phân tích nhiệt (DSC – TGA) của mẫu CaMnO3 (a) và
75
Ca0.9Y0.1 MnO3 (b)
3.2.
Giản đồ nhiễu xạ tia X của Ca1-xYxMnO3
76
3.3.
Giản đồ nhiễu xạ tia X của Ca0.9Y0.1-yFeyMnO3
77
3.4.
81
(2931213)K
3.9.
Hệ số công suất PF của CaMnO3 trong khoảng nhiệt độ
82
(2931213)K
3.10.
Độ dẫn điện phụ thuộc nhiệt độ của hệ vật liệu Ca1-xYxMnO3
83
3.11.
Hệ số Seebeck phụ thuộc nhiệt độ của hệ vật liệu Ca1-xYxMnO3
84
3.12.
Hệ số công suất phụ thuộc nhiệt độ của hệ vật liệu Ca1-
85
xYxMnO3
yFeyMnO3
3.17.
Hệ số công suất phụ thuộc nhiệt độ của hệ vật liệu
88
Ca0.9Y0.1-yFeyMnO3
3.18.
Đường cong từ nhiệt của các mẫu Ca1-xYxMnO3 (x = 0.0; 0.1)
89
3.19.
Đường cong từ nhiệt của hệ mẫu Ca0.9Y0.1-yFeyMnO3
90
3.20.
Đường cong MZFC(T) của các mẫu Ca0.9Y0.1-yFeyMnO3
90
3.21a. Đường cong MZFC(T) của mẫu Ca0.9Y0.09Fe0.01MnO3 được đo ở
91
gốm ( x = 0.15; 0.25; 0.35; 0.45; 0.55; 1.00)
4.4.
Đồ thị (T ) của hệ mẫu La1-xNdxFeO3 chế tạo bằng phương
99
pháp gốm ( x = 0; 0.15; 0.25; 0.35; 0.45; 0.55; 1.00 )
4.5.
Đường cong ln (T) của hệ mẫu La1-xYxFeO3 chế tạo bằng phương
pháp gốm (x = 0.15 và x = 0.35)
11
100
4.6.
Đường cong ln (T) của hệ mẫu La1-xYxFeO3 chế tạo bằng phương
101
pháp gốm (x = 0.15; 0.45 và 1)
4.7.
Đường cong M(H) của các mẫu La1-xNdxFeO3 chế tạo bằng
4.12.
Phổ FTIR của axit citric (a), gel và LaFeO3 (b)
110
4.13.
Demo
Version
Select.Pdf
Cấu
trúc phân
tử của -axit
citric (a) vàSDK
gel LaFeO3 (b)
110
4.14.
Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu chế tạo bằng phương pháp sol –
111
0
0
pháp sol-gel nung ở 5000C trong 10 giờ
4.18.
Ảnh SEM của mẫu LaFeO3 chế tạo bằng phương pháp nghiền
113
năng lượng cao
4.19.
Phổ nhiễu xạ X-ray của vật liệu nano La1-xYxFeO3 chế tạo bằng
phương pháp sol - gel
12
113
4.20.
Sự phụ thuộc hằng số mạng a vào nồng độ Y pha tạp
113
4.21.
Phổ nhiễu xạ X-ray của vật liệu nano La1-xNdxFeO3 chế tạo bằng
113
Đường cong từ hóa M(H) tại nhiệt độ phòng của mẫu LaFeO3
118
chế tạo bằng phương pháp sol-gel
4.27
Đường cong từ hóa M(H) tại nhiệt độ phòng của mẫu LaFeO3
118
Demo
Version
Select.Pdf
SDK
chế
tạo bằng
phương-pháp
nghiền năng
lượng
4.28.
Đường cong M(H) của mẫu La1-xNdxFeO3 chế tạo bằng phương
pháp sol - gel
119
4.29.
Đường cong M(H) của mẫu La1-xYxFeO3 chế tạo bằng phương
123
4.34a. Điện trở phụ thuộc nhiệt độ của hệ cảm biến La1−xYxFeO3 trong
13
124
không khí
4.34b. Độ dẫn phụ thuộc nhiệt độcủa hệ vật liệu La1−xYxFeO3
124
4.34c. Độ dẫn theo mô hình Arrhenius của hệ vật liệu La1−xYxFeO3
125
4.34d. Đồ thị hồi đáp điện trở của cảm biến La0.9Y0.1FeO3 khi có nồng
125
0
độ cồn 0.25mg/L tại 240 C
4.35a. Điện trở phụ thuộc nhiệt độ của hệ cảm biến La1−xNdxFeO3 trong
125
tại 240 C
4.37a. Độ nhạy phụ thuộc nhiệt độ của hệ cảm biến La1−xNdxFeO3 tại
127
nồng độ cồn 0.25 mg/L
4.37b. Độ nhạy phụ thuộc nồng độ cồn của hệ cảm biến La1−xNdxFeO3
127
tại 2200C
4.38.
Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu (PZT)1-x(LaFeO3)x thiêu kết tại
129
nhiệt độ 11800C (a) và 12100C (b)
4.39
Ảnh SEM của các mẫu (a) PZT; (b) (PZT)0.99(LaFeO3)0.01 và (c)
131
0
(PZT)0.97(LaFeO3)0.03 thiêu kết tại 1180 C
4.40
Ảnh SEM của các mẫu (a) PZT; (b) (PZT)0.99(LaFeO3)0.01 và (c)
0
(PZT)0.97(LaFeO3)0.03 thiêu kết tại 1210 C
4.42
0
(PZT)0.97(LaFeO3)0.03(c) nung thiêu kết tại nhiệt độ 1210 C
4.43.
Đường điện trễ P(E) của mẫu PZT (a) và (PZT)0.99(LaFeO3)0.01
134
(b) (PZT)0.99(LaFeO3)0.01 (c) và (PZT)0.97(LaFeO3)0.03 (d) ở nhiệt
độ 11800C và 12100C
4.44.
Phổ cộng hưởng của hai mẫu PZT và (PZT)0.99(LaFeO3)0.01
Demo Version - Select.Pdf SDK
15
135
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực nghiên cứu
16
nguyên tố đất hiếm có lớp vỏ ngoài cùng 4f không đầy, với một kích thích nhỏ các
electron có thể nhảy từ lớp 4f sang lớp 5d; còn các ion nguyên tố kim loại chuyển
tiếp là các ion đa hóa trị; nên khi biến tính pha tạp hai loại ion này vật liệu thường
bị sai lệch cấu trúc, xuất hiện trạng thái hỗn hợp hóa trị dẫn đến sự thay đổi các tính
chất điện, từ đặc trưng. Chính vì thế, loại vật liệu nhiệt điện này đã được các nhà
khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu nhằm tạo ra vật liệu gốm nhiệt điện có
hiệu ứng nhiệt điện lớn ở nhiệt độ cao, hệ số nhiệt điện lớn, phẩm chất cao có thể
đưa vào ứng dụng. Tuy nhiên, về mặt nghiên cứu cơ bản các tính chất vật lý khác
của vật liệu perovskite biến tính nói chung và vật liệu perovskite nhiệt điện nói
riêng như cơ chế dẫn điện, tính chất từ còn chưa được nghiên cứu nhiều.
Tại Việt nam, từ năm 2002, trong khuôn khổ hợp tác nghiên cứu khoa học với
Viện nghiên cứu tiên tiến về Khoa học và Công nghệ của Nhật bản (JAIST), khoa
Vật lý trường đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội đã triển khai
hướng nghiên cứu đồng thời tính chất từ và điện của loại vật liệu nhiệt điện có cấu
trúc perovskite. Các nghiên cứu thường tập trung vào vật liệu LnMnO3, CaMnO3
Demo Version - Select.Pdf SDK
với các hiệu ứng từ điện trở, từ nhiệt. Hiệu ứng nhiệt điện cũng được nghiên cứu
trên họ vật liệu này nhưng chỉ khảo sát được hệ số Seebeck ở nhiệt độ phòng. Việc
khảo sát các thông số nhiệt điện theo nhiệt độ, đặc biệt ở nhiệt độ cao, gặp nhiều
khó khăn do trong nước chưa có hệ đo hoàn chỉnh.
Vì những lý do như trên, chúng tôi chọn đề tài "Nghiên cứu tính chất điện, từ
của một số perovskite nhiệt điện" với mục đích:
- Chế tạo các mẫu có cấu trúc perovskite nền CaMnO3 và LaFeO3 pha tạp các
nguyên tố như La, Fe, Y, Nd... ở các vị trí khác nhau. Mẫu nghiên cứu có dạng
pha tạp Y, Nd để chế tạo cảm biến nhạy hơi cồn và chế tạo vật liệu multiferroic
đồng thời có tính chất sắt điện, sắt từ. Phần kết luận tóm tắt lại các kết quả nghiên
cứu của luận án. Cuối cùng là tài liệu tham khảo và danh sách các công trình công
bố trên các tạp chí, tham dự hội nghị khoa học trong và ngoài nước liên quan đến
nội dung luận án.
18