BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
VẬN DỤNG LÍ THUYẾT KIẾN TẠO VÀO DẠY
HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “CƠ –
NHIỆT” VẬT LÍ 10 NÂNG CAO VỚI SỰ HỖ
TRỢ CỦA THÍ NGHIỆM TỰ TẠO
Demo Version - Select.Pdf SDK
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học môn Vật Lí
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. LÊ VĂN GIÁO
Huế, Năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận
văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử
dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công
Nguyễn Thị Phương
iii
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ............................................................................................................... i
Lời cam đoan ............................................................................................................... ii
Lời cảm ơn .................................................................................................................iii
Mục lục ........................................................................................................................ 1
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... 3
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ và bảng ......................................................................... 4
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................5
NỘI DUNG ...............................................................................................................14
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG DẠY
HỌC THEO LÍ THUYẾT KIẾN TẠO VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA THÍ NGHIỆM TỰ
TẠO TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG .............................14
1.1. Lý thuyết kiến tạo trong dạy học ....................................................................... 14
1.1.1. Cơ sở tâm lý học của lý thuyết kiến tạo .......................................................... 14
1.1.2. Cơ sở triết học của lý thuyết kiến tạo.............................................................. 16
1.1.3. Một sốDemo
luận điểm
cơ bản -của
lý thuyết kiến
tạo trong dạy học ...................... 16
Version
Select.Pdf
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ......................................................................... 78
3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm .................................................... 78
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm ................................................................................... 78
3.2.2. Nội dung thực nghiệm ..................................................................................... 79
3.3. Phương Demo
pháp thực
nghiệm -sưSelect.Pdf
phạm ...................................................................
79
Version
SDK
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ................................................................................... 79
3.3.2. Quan sát giờ học .............................................................................................. 80
3.3.3. Kiểm tra đánh giá ............................................................................................ 80
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................................. 82
3.4.1. Về mặt định tính .............................................................................................. 82
3.4.2. Về mặt định lượng........................................................................................... 84
3.4.3. Kiểm định giả thuyết thống kê ........................................................................ 87
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 89
KẾT LUẬN ...............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................93
PHỤ LỤC
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
Phương pháp dạy học
PPTN
Phương pháp thực nghiệm
SGK
Sách giáo khoa
TCHĐDH
Tổ chức hoạt động dạy học
Trung học
phổ thông
DemoTHPT
Version - Select.Pdf
SDK
TN
Thực nghiệm
TNg
Thí nghiệm
TNTT
4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI - thế kỷ của nền kinh tế tri thức trong xu
thế phát triển và hội nhập, với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ đòi hỏi
người lao động phải học tập liên tục và tri thức phải được cập nhật trong suốt cuộc đời
lao động của họ - học thường xuyên, học tập suốt đời để tồn tại và phát triển.
Hiện nay ở Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới, giáo dục (GD)
luôn được coi là “quốc sách hàng đầu”, là động lực để phát tiển kinh tế - xã hội.
Mỗi con người điều là sản phẩm của một nền giáo dục, đất nước nào có nền giáo
dục hiện đại, tiên tiến thì nước đó sẽ có nền kinh tế - xã hội phát triển mạnh. Chính
vì vậy, để Việt Nam có thể “sánh vai với các cường quốc năm châu”, chúng ta phải
tạo ra một nền giáo dục hiện đại. Ngành giáo dục và đào tạo cũng đã và đang tiến
hành đổi mới rất mạnh mẽ bắt đầu từ mục tiêu, nội dung chương trình, sách giáo
khoa (SGK), cách kiểm tra…và đặc biệt là đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
để khắc phục nhược điểm mà phương pháp dạy học truyền thống đã bộc lộ. Theo
Demo Version - Select.Pdf SDK
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX:
"...Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy học. Đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp dạy và học... phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy
nghĩ của học sinh (HS)..." [9].
Trong những năm qua Đảng, Nhà nước và Ngành giáo dục đã có nhiều chủ
trương, biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn
yêu cầu phát triển của đất nước. Nghị quyết hội nghị lần thứ hai BCHTƯ Đảng
(Khóa VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào
(constructivism Theory) hay là dạy học kiến tạo (DHKT) có thể đáp ứng được yêu
cầu này. Bởi vì đặc trưng của dạy học kiến tạo thể hiện cách tổ chức quá trình dạy
học sao cho từng học sinh có được tâm thế thoải mái, được tự do và cởi mở để bộc
lộ quan niệm của mình về vấn đề đang nghiên cứu mà người giáo viên cần căn cứ
vào những quan niệm ban đầu này để giúp học sinh hình thành kiến thức mới.
Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm (TN), vì vậy đòi hỏi giáo viên vật lí
phải tăng cường sử dụng thí nghiệm (TNg) trong quá trình dạy học và đặc biệt là sử
dụng thí nghiệm tự tạo trong dạy học vật lý ở trường phổ thông. Đó là một trong
những yêu cầu có tính nguyên tắc đối với dạy học vật lí hiện nay. Bởi thí nghiệm tự
tạo không chỉ là nguồn cung cấp thông tin, mà còn là yếu tố kích thích hứng thú,
khuyến khích tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh trong học tập bộ môn.
6
Thực tiễn trong dạy học vật lí cho thấy nếu biết khai thác và sử dụng tốt các
thí nghiệm giáo khoa và thí nghiệm tự tạo ở trường trung học phổ thông (THPT),
đồng thời lựa chọn được các phương pháp dạy học phù hợp thì sẽ đem lại hiệu quả
hơn rất nhiều trong dạy học. Nhiều thí nghiệm và hiện tượng vật lí được thể hiện
trong SGK nhưng không được trang bị dụng cụ thí nghiệm. Vì vậy, theo chúng tôi
việc nghiên cứu dạy học kiến thức vật lí theo lí thuyết kiến tạo với sự hỗ trợ của thí
nghiệm tự tạo là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của giáo dục THPT và có thể đáp
ứng được yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm phát huy tính tích
cực học tập, góp phần nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức và kĩ năng xây dựng
kiến thức của học sinh THPT nhờ đó mà nâng cao chất lượng dạy học. Xuất phát từ
những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Vận dụng lí thuyết kiến tạo
vào dạy học một số kiến thức phần “Cơ - Nhiệt” vật lí 10 nâng cao với sự hỗ
trợ của thí nghiệm tự tạo”
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới
bằng” (equilibrum) [19], [37].
L. Vygotsky, một nhà tâm lí học người Nga, đã đưa thêm khía cạnh văn hóa
xã hội vào lý thuyết kiến tạo với học thuyết văn hóa xã hội về sự phát triển nhận
thức, tập trung chủ yếu vào “vùng phát triển gần”. Do xây dựng học thuyết dựa trên
lí luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng Marxit, ông đã nghiên cứu mối quan hệ
giữa quá trình nhận thức với các hoạt động xã hội của chủ thể. Với việc bổ sung
thêm khía cạnh văn hóa xã hội, L. Vygotsky được xem là cha đẻ của lý thuyết kiến
tạo xã hội (social constructivism) [19], [36], [37].
Các nhà khoa học người Mỹ là John Dewey và Jerome Bruner ngoài việc bổ
sung một số khía cạnh cho lý thuyết kiến tạo còn vận dụng lí thuyết này để xây
dựng nên nhiều mô hình dạy học khác nhau. J. Dewey (1859-1952) đã phát minh ra
phương pháp giáo dục phát triển (progressive education) ở Bắc Mỹ. Năm 1960, một
Demo
- Select.Pdf
SDK
công trình nổi
bật củaVersion
Jerome Bruner
là việc học
tập theo kiểu khám phá [36].
Năm 1982, Ernst Von Glaserfeld dựa trên lý thuyết kiến tạo nhận thức của J.
Piaget đã phát triển một mô hình lý thuyết kiến tạo triệt để (radical constructivism).
Von Glaserfeld sử dụng từ triệt để, để phân biệt với lý thuyết kiến tạo thông thường
(lý thuyết kiến tạo nhận thức của Jean Piaget). Ông cho rằng mặc dù có thể có một
thực tại tồn tại bên ngoài tư duy, tri thức vẫn không phản ánh thực tại một cách
khách quan mà nó tùy thuộc vào trình độ và cách tổ chức của thế giới được tạo ra
bởi kinh nghiệm của mỗi người. Theo Von Glaserfeld, việc J. Piaget cho rằng các
khái niệm mới có nền tảng từ những khái niệm đã có của con người chỉ là một quan
điểm thông thường đã được chấp nhận rộng rãi [6], [8], [36].
Hữu -Châu
đã giới thiệu
DHKT, một số luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo trong dạy học, cách phân
chia lý thuyết kiến tạo ra hai loại là kiến tạo căn bản (hay kiến tạo triệt để) và kiến
tạo xã hội, xác định vai trò của người dạy và người học trong DHKT [6], [8].
- Tác giả Dương Bạch Dương đã nghiên cứu phương pháp giảng dạy một số
khái niệm, định luật trong chương trình vật lí lớp 10 THPT theo quan điểm kiến tạo.
Tác giả đã đề cập tới luận điểm của J. Piaget và L. Vygosky về nhận thức nhưng
không đề cập tới thuyết kiến tạo căn bản và thuyết kiến tạo xã hội cùng mối quan hệ
giữa chúng trong dạy học kiến tạo. Luận án của tác giả Dương Bạch Dương chỉ giới
hạn nghiên cứu PPDH một số kiến thức về động học và động lực học trong chương
trình vật lí 10 THPT. Xuất phát từ các quan niệm sai của học sinh, tác giả đã đưa ra
PPDH để học sinh bộc lộ các quan niệm sai và xây dựng quan niệm đúng [10].
- Tác giả Lương Việt Thái nghiên cứu việc vận dụng lý thuyết kiến tạo vào
dạy học một số kiến thức phần ánh sáng và âm thanh trong môn Khoa học ở Tiểu
9
học và trong môn Vật lí ở THCS. Tác giả đã đề cập tới một số cơ sở của lý thuyết
kiến tạo và chỉ ra sự đối lập giữa quan điểm kiến tạo và quan điểm hành vi. Tác giả
đã chỉ ra đặc điểm của quá trình học theo quan điểm kiến tạo là: Người học xây
dựng kiến thức trên cơ sở sử dụng và xem xét lại kiến thức, kinh nghiệm sẵn có.
Tác giả Lương Việt Thái đã đề cập tới kiến tạo căn bản, kiến tạo xã hội nhưng cũng
chưa chỉ rõ mối quan hệ giữa chúng trong dạy học vận dụng LTKT. Luận án của tác
giả chỉ giới hạn nghiên cứu việc vận dụng LTKT trong việc tổ chức quá trình dạy
học các kiến thức về ánh sáng, âm thanh ở lớp 4 (Tiểu học) và lớp 7 (THCS) [24].
- Tác giả Nguyễn Quang Lạc nghiên cứu vận dụng lý thuyết kiến tạo trong
đổi mới phương pháp dạy học vật lí. Tác giả đã đi sâu vào nghiên cơ sở lí luận của
lý thuyết kiến tạo, đã phân tích một số khía cạnh nhận thức luận trong quan điểm
Việc vận dụng lý thuyết kiến tạo để giảng dạy cho phần này là hết sức cần
thiết, có thể đạt được mục tiêu của dạy học. Trong phạm vi đề tài của mình, chúng
tôi sẽ kế thừa những kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây, đồng thời sẽ
nghiên cứu việc dạy học một số kiến thức phần Cơ - Nhiệt lớp 10 nâng cao theo lý
thuyết kiến tạo với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo nhằm phát huy tính tích cực học
tập của học sinh.
3. Mục tiêu của đề tài
Xây dựng tiến trình dạy học theo lí thuyết kiến tạo với sự hỗ trợ của thí
nghiệm tự tạo và vận dụng vào tổ chức dạy học một số kiến thức thuộc phần “Cơ Nhiệt” vật lí 10 nâng cao.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được tiến trình tổ chức hoạt động dạy học theo lí thuyết kiến
tạo với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo và vận dụng vào dạy học vật lý thì có
thể phát huy tính tích cực học tập, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học
vật lý ở THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Version
- Select.Pdf
Trên Demo
cơ sở mục
tiêu nghiên
cứu của SDK
đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu được
xác định:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của lí thuyết kiến tạo trong dạy học;
- Nghiên cứu khai thác thí nghiệm tự tạo nhằm hỗ trợ tổ chức dạy học theo lí
thuyết kiến tạo;
- Xây dựng sơ đồ cấu trúc lôgic nội dung phần “Cơ - Nhiệt” lớp 10 nâng cao;
- Nghiên cứu, đề xuất tiến trình chung cho việc kiến tạo kiến thức vật lí
THPT theo lí thuyết kiến tạo với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo nhằm phát huy tính
cứuVersion
tài liệu về
tổ chức hoạtSDK
động dạy học cho học sinh theo lí
thuyết kiến tạo với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo vật lí phần “Cơ - Nhiệt” nhằm
phát huy tính tích cực học tập.
- Nghiên cứu nội dung, chương trình, sách giáo khoa vật lí phần “Cơ - Nhiệt”
lớp 10 nâng cao.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh trong giờ học vật
lí ở một số trường THPT trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế. Trao đổi trực tiếp với
giáo viên và học sinh.
- Dùng phiếu điều tra về thực trạng dạy học theo lí thuyết kiến tạo và tìm
hiểu những quan niệm của học sinh về phần “Cơ - Nhiệt” vật lí 10 nâng cao.
8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm có đối chứng (ĐC) tại một số trường THPT
trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế để đánh giá hiệu quả của đề tài.
12
8.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các số liệu thu được từ kết
quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong
kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Từ đó kiểm định giả
thuyết khoa học và đánh giá hiệu quả của đề tài nghiên cứu.
9. Dự kiến cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, tài liệu tham khảo và các danh mục,
phần nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng dạy học theo lí thuyết kiến