Phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh THPT qua dạy chương Dòng điện không đổi Vật lí 11 nâng cao với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRỊNH NGỌC LINH

PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC CHO HỌC
SINH THPT QUA DẠY CHƯƠNG "DÒNG ĐIỆN KHÔNG
ĐỔI"-VẬT LÝ 11 NÂNG CAO VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ
Người hướng dẫn khoa học
TS.TRẦN ĐỨC VƯỢNG

Thái Nguyên, năm 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình
nào khác.
sĩ Trần Đức Vượng đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tác giả cảm ơn tập thể lớp Cao học Vật lý khóa 18 đã giúp đỡ, đóng góp
nhiều ý kiến trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2012
Tác giả
Trịnh Ngọc Linh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn4

iii

MỤC LỤC

Trang
Lời cam đoan…………………………………………………………. i
Lời cảm ơn……………………………………………………………. ii
MỤC LỤC……………………………………………………………… iii
Danh mục các từ viết tắt………………………………………………… iv
MỞ ĐẦU……………………………………………………………… 1
1- Lý do chọn đề tài…………………………………………………… 1
2- Lịch sử vấn đề nghiên cứu…………………………………………… 3
3- Mục đích nghiên cứu…………………………………………………. 4
4- Đối tượng nghiên cứu………………………………………………… 4

1.3. Phần mềm dạy học…………………………………………………… 20
1.3.1. Khái niệm phần mềm dạy học………………………………… 20
1.3.2. Ý nghĩa của phần mềm dạy học………………………………… 21
1.3.3. Ứng dụng của phần mềm dạy học trong dạy học vật lí…………… 22
1.4. Bản đồ tư duy………………………………………………………… 27
1.4.1. Khái niệm bản đồ tư duy………………………………………… 27
1.4.2. Cách đọc bản đồ tư duy………………………………………… 27
1.4.3. Cách vẽ bản đồ tư duy……………………………………… 28
1.4.4. Các ứng dụng của bản đồ tư duy trong dạy học……………… 30
1.5- Thực trạng của việc phát huy tính tích cực nhận thức cho HS với sự hỗ trợ của
phần mềm dạy học và bản đồ tư duy ở trường THPT………………………… 34
1.5.1. Về phía giáo viên……………………………………………… 34
1.5.2. Về phía học sinh……………………………………………… 36
1.5.3. Khả năng ứng dụng PMDH và BĐTD trong dạy học vật lí…… 37
1.6. Kết luận chương I…………………………………………………… 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn6

v

Chương II: Phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh qua việc xây dựng
tiến trình dạy học chương "Dòng điện không đổi"- Vật lí 11 nâng cao với sự hỗ
trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy…………………………… 39
2.1. Đặc điểm chương "Dòng điện không đổi" Vật lí 11 nâng cao…………… 39
2.2. Một số định hướng trong việc tổ chức hoạt động nhận thức với sự hỗ trợ của
phần mềm dạy học và bản đồ tư duy để phát huy tính tích cực nhận thức cho học
sinh…………………………………………………………………………… 42
2.2.1. Định hướng khi sử dụng PMDH để hỗ trợ việc tổ chức hoạt động nhận
thức cho học sinh…………………………………………………………… 42
2.2.2. Định hướng khi sử dụng BĐTD để hỗ trợ việc tổ chức hoạt động nhận


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn8

iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết đầy đủ
BĐTD Bản đồ tư duy
ĐC Đối chứng
GV Giáo viên
HS Học sinh
PPDH Phương pháp dạy học
PPDHTC Phương pháp dạy học tích cực
PTDH Phương tiện dạy học
PMDH Phần mềm dạy học
SGK Sách giáo khoa
THPT Trung học phổ thông
TN Thực nghiệm
TNSP Thực nghiệm sư phạm
TTC Tính tích cực
TTCNT Tính tích cực nhận thức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn9

1

MỞ ĐẦU
1- Lý do chọn đề tài:
Những năm gần đây, các tài liệu giáo dục và dạy học trong nước và nước

muốn. Nguyên nhân chủ yếu là GV chưa chú ý tới việc cần phát huy tính
TCNT, rèn luyện các kỹ năng, phương pháp học cho HS mà chỉ tập trung dạy
sao cho hết kiến thức trong SGK; một phần nguyên nhân nữa về phía HS đó là
tính thụ động, ỷ lại trong học tập do các em đã quen với cách học truyền thống
trước kia.
Vậy làm thế nào để học sinh có thể hứng thú trong học tập, có thể nắm
vững kiến thức một cách nhanh chóng? Bằng cách nào có thể rèn luyện được
nếp tư duy sáng tạo cho học sinh trong học tập, khả năng thuyết trình, khả năng
làm việc theo nhóm hiệu quả…
Trong những năm gần đây ở nước ta xuất hiện một phương tiện tư duy
mới là bản đồ tư duy (BĐTD). Đó là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu,
mở rộng một ý tưởng, hệ thống hoá một chủ đề hay một mạch kiến
thức,…bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu
sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực. Dạy học với việc vận dụng BĐTD có tính
kế thừa các PPDH tích cực, tiếp thu kinh nghiệm quốc tế. Do đó có thể coi
BĐTD như một phương tiện dạy học mới, có thể kết hợp với phần mềm dạy
học và các phương tiện dạy học khác để phát huy tính TCNT cho HS trong dạy
học môn Vật lí và đạt hiệu quả cao như mong muốn.
Trong chương trình Vật lí 11 nâng cao, chương 2 “Dòng điện không đổi”
đề cập đến những vấn đề cơ bản về dòng điện không đổi, là cơ sở để nghiên
cứu những vấn đề khác về dòng điện; vì vậy nếu học sinh nắm vững kiến thức,
hiểu sâu và có cái nhìn vấn đề tổng quát, sáng tạo sẽ là cơ sở để học sinh học
tốt hơn các chương tiếp theo của chương trình. Tuy nhiên cho đến nay chưa có
đề tài nào nghiên cứu chương này theo hướng sử dụng phần mềm dạy học và
bản đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn11

3

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: Phát huy tính tích cực nhận

thông qua việc sử dụng sách giáo khoa với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy”. Đại
học sư phạm TP.Hồ Chí Minh có tác giả Nguyễn Thị Nguyên với đề tài
“Nghiên cứu sử dụng bản đồ tư duy (Mindmaps) trong dạy học chương “Động
học chất điểm”-Vật lý 10 THPT nhằm góp phần nâng cao chất lượng nắm
vững kiến thức và bồi dưỡng tư duy cho học sinh”. Những đề tài này đã trình
bày khá đầy đủ về vấn đề sử dụng Mind Map (Bản đồ tư duy) trong dạy học
Vật lí.
Như vậy, cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề phát huy
tính tích cực nhận thức cho HS THPT qua chương "Dòng điện không đổi"-Vật
lí 11 nâng cao với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy.
3- Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng tiến trình dạy học chương "Dòng điện không đổi"-Vật lí 11
nâng cao với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy nhằm phát huy
tính tích cực nhận thức của học sinh.
4- Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động dạy và học Vật lí theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức
cho học sinh với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy.
5- Giả thuyết khoa học:
Nếu tổ chức hoạt động nhận thức chương "Dòng điện không đổi"-Vật lí 11
nâng cao với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy thì sẽ phát huy
được tính tích cực nhận thức cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng nắm
vững kiến thức cho học sinh trong dạy học Vật lí ở trường THPT.
6- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy cần phải thực hiện
nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát huy tính tích cực
nhận thức cho học sinh với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn13

5


8.3- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm có đối chứng tại một số trường THPT ở tỉnh Thái
Nguyên để kiểm tra hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
8.4- Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm sư
phạm và kết quả điều tra, từ đó rút ra những kết luận về sự khác nhau trong kết
quả học tập của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm.
9- Đóng góp của đề tài:
- Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận trong dạy học Vật lí ở
trường phổ thông với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy để phát
huy tính tích cực nhận thức cho học sinh.
- Các giáo án xây dựng theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức cho
HS THPT qua chương "Dòng điện không đổi"-Vật lí 11 nâng cao với sự hỗ trợ
của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy có thể dùng làm tài liệu tham khảo
cho giáo viên THPT.
10- Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung luận
văn gồm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát huy tính tích cực nhận
thức cho HS trong dạy học Vật lí với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản
đồ tư duy.
Chương II: Phát huy tính tích cực nhận thức cho HS qua việc xây dựng
tiến trình dạy học chương "Dòng điện không đổi"-Vật lí 11 nâng cao với sự hỗ
trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy.
Chương III: Thực nghiệm sư phạm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn15

7



Động cơ
Mục đích
Phương tiện, ĐK Thao tác
Hành động
Hoạt động
nhau: Một bên là động cơ, mục đích, điều kiện và bên kia là hoạt động, hành
động và thao tác.

Động cơ nào quy định sự hình thành và diễn biến của hoạt động ấy; muốn
thỏa mãn được động cơ ấy, phải thực hiện lần lượt những hành động nào để đạt
được mục đích cụ thể nào và cuối cùng mỗi hành động được thực hiện bằng
nhiều thao tác sắp xếp theo một trình tự xác định, ứng với mỗi thao tác phải sử
dụng những phương tiện, công cụ thích hợp.
Hoạt động nào cũng có đối tượng. Thông thường, các hoạt động khác có
đối tượng là một khách thể, hoạt động hướng vào làm biến đổi khách thể. Trong
khi đó, hoạt động học lại làm cho chính chủ thể (người học) biến đổi và phát
triển. Đối tượng của hoạt động học là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cần chiếm lĩnh.
Nội dung của đối tượng này không hề bị thay đổi sau khi bị chiếm lĩnh, nhưng
nhờ có sự chiếm lĩnh này mà các chức năng tâm lý của chủ thể mới được thay
đổi và phát triển.
Vật lí học là một môn khoa học thực nghiệm, phương pháp nghiên cứu
cũng như học tập đều dựa trên cơ sở quan sát, thí nghiệm để phân tích, tổng
hợp, so sánh, khái quát hóa, trìu tượng hóa thành các khái niệm, định luật,

Vì vậy tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách có quan hệ, chịu ảnh
hưởng của rất nhiều nhân tố như:
Nhu cầu- tích cực nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó;
Động cơ- tích cực vì hướng tới những động cơ nhất định;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn18

10

Hứng thú- do bị lôi cuốn bởi những say mê vì muốn biến đổi, cải tạo một
hiện tượng nào đấy;
TTC cũng có mối quan hệ mật thiết với tính tự lực, với xúc cảm và ý chí.
1.1.2.2. Tính tích cực nhận thức
Tính tích cực nhận thức (TTCNT) là tính tích cực xét trong điều kiện,
phạm vi của quá trình dạy học, chủ yếu được áp dụng trong quá trình nhận thức
của HS. Theo giáo sư Trần Bá Hoành “Tính tích cực nhận thức là trạng thái
hoạt động của HS, đặc trưng bởi khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị
lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức” [5].
TTCNT bao gồm: Sự lựa chọn đối tượng nhận thức; đề ra cho mình mục
đích, nhiệm vụ cần giải quyết sau khi đã lựa chọn đối tượng nhằm cải tạo nó.
Tính tích cực trong hoạt động cải tạo đòi hỏi phải có sự thay đổi trong ý thức
và hành động của chủ thể nhận thức, được thể hiện bằng nhiều dấu hiệu như sự
tập trung chú ý, sự tưởng tượng mạnh mẽ, sự phân tích, tổng hợp sâu sắc…
Có thể phân chia TTCNT làm ba mức độ:
Tính tích cực tái hiện: Đó là mức độ thấp của tính tích cực, chủ yếu là dựa
vào trí nhớ để tái hiện những điều đã nhận thức được.
Tính tích cực sử dụng: Đây là sự phát triển tính tích cực ở mức độ cao
hơn. Qua việc vận dụng các công cụ, các khái niệm, định lý, định luật…vào
giải quyết một nhiệm vụ nào đó các em phải phân tích, suy nghĩ tìm tòi để tự
lực đưa ra những phương án khác nhau, nhờ đó mà nhu cầu, hứng thú nhận
thức và óc sáng tạo phát triển.

- Chú ý quan sát, chăm chú lắng nghe và theo dõi những gì thày cô làm.
- Giơ tay phát biểu, nhiệt tình hưởng ứng, bổ sung ý kiến vào câu trả lời
của bạn và thích tham gia vào các hoạt động cũng là một biểu hiện của hứng
thú. Thông qua quan sát, thày giáo có thể xác định được những biểu hiện cảm
xúc, hứng thú nhận thức như niềm vui sướng, sự hài lòng khi tự mình tìm ra
câu trả lời đúng hay là những thành công trong học tập…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn20

12

Dấu hiệu bên trong có thể cụ thể hóa qua một số câu hỏi:
- Học sinh có chú ý, tập trung tư tưởng học tập không?
- Có hăng hái tham gia vào các hoạt động học tập không? (Thể hiện ở chỗ
giơ tay phát biểu ý kiến, ghi chép…).
- Có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác không?
- Có thường xuyên hỏi thày cô, trao đổi với bạn bè, tích cực tham gia học
nhóm, tổ không?
v Dấu hiệu bên trong (sự căng thẳng trí tuệ, sự nỗ lực hoạt động, sự
phát triển tư duy, ý chí và xúc cảm…):
Những dấu hiệu bên trong này cũng chỉ có thể phát hiện được qua những
biểu hiện bên ngoài, nhưng phải tích lũy một lượng thông tin đủ lớn và phải
qua một quá trình xử lí thông tin mới thấy được, cụ thể là:
- Các em tích cực sử dụng các thao tác nhận thức, đặc biệt là các thao tác
tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa…vào việc giải quyết các
nhiệm vụ nhận thức.
- Tích cực vận dụng vốn kiến thức và kĩ năng đã tích lũy được vào việc
giải quyết các tình huống và các bài tập khác nhau, đặc biệt là vào việc xử lí
các tình huống mới.
- Phát hiện nhanh chóng, chính xác những nội dung được quan sát.
- Hiểu lời người khác và diễn đạt cho người khác hiểu ý của mình.

TTCNT của học sinh chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố: Bản thân học
sinh, nhà trường, gia đình, xã hội Vì vậy các biện pháp phát huy TTCNT của
học sinh rất đa dạng và phong phú. Trong phạm vi của luận văn, chúng tôi chỉ
trình bày nhóm các biện pháp cho giáo viên đứng lớp, chủ yếu được thực hiện
trong giờ lên lớp. Nhóm biện pháp này rất quan trọng vì nó tác động trực tiếp
đến học sinh. Nó gồm một số vấn đề sau:
- Giác ngộ ý thức học tập, kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú
học tập của học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn22

14

- Kích thích hứng thú qua nội dung: Đây là biện pháp mà GV hay sử
dụng nhất. Tùy thế mạnh của từng môn học mà cách kích thích hứng thú sẽ
khác nhau.
- Kích thích hứng thú qua phương pháp dạy học: Để tích cực hóa hoạt
động nhận thức của HS phải phối hợp nhiều phương pháp với nhau, những
phương pháp có hiệu quả nhất trong việc tích cực hóa hoạt động nhận thức là:
Dạy học nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, thảo luận, tự học, trò chơi học
tập…
- Sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là những phương tiện kỹ thuật
dạy học hiện đại. Đây là biện pháp hết sức quan trọng nhằm nâng cao TTC của
học sinh và giúp nhà trường đưa chất lượng dạy học lên một tầm cao mới.
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: Cá nhân, nhóm, tập
thể lớp; làm việc trong vườn trường, phòng thí nghiệm; tổ chức tham quan,
các hoạt động nội, ngoại khóa đa dạng.
Ngoài ra có thể tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh qua nhiều
biện pháp như:
+ Luyện tập dưới nhiều hình thức khác nhau, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn các tình huống mới.

* Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu
* Dạy học chú trọng đến việc trau dồi kiến thức và bồi dưỡng kĩ năng, kĩ xảo
* Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
* Kết hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của HS
1.2.3. Một số phương pháp dạy học tích cực
Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ PPDH truyền
thống. Trong hệ thống các PPDH quen thuộc đã được sử dụng trong mấy thập
kỉ gần đây cũng đã có nhiều phương pháp tích cực. Việc đổi mới PPDH cần kế
thừa và phát triển những PPDH đã quen thuộc, đồng thời cần học hỏi, vận dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn24

16

một số PPDH mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện ở nước ta, để giáo dục
từng bước tiến lên vững chắc. Theo quan điểm về PPDHTC, một số PPDH
dưới đây cần được quan tâm trong việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa
hoạt động của HS.
1.Vấn đáp
Vấn đáp (đàm thoại) là phương pháp trong đó GV đặt ra những câu hỏi để
HS trả lời, hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả GV, qua đó HS lĩnh hội
được nội dung bài học. Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta
phân biệt 3 phương pháp vấn đáp:
- Vấn đáp tái hiện: GV đặt ra những câu hỏi chỉ yêu cầu HS nhớ lại những
kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Đó là biện
pháp được dùng khi cần đặt mối quan hệ giữa kiến thức đã học với kiến thức
sắp học hoặc khi cần củng cố kiến thức vừa mới học.
- Vấn đáp giải thích- minh họa: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài
nào đó, GV lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh họa để
HS dễ hiểu, dễ nhớ. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của
các phương tiện nghe nhìn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status