ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LƢU THỊ THU HÕA
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH
THPT QUA DẠY CHƢƠNG "SÓNG ÁNH SÁNG"
VẬT LÝ 12 CƠ BẢN VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA PTDH HIỆN ĐẠI VÀ BẢN ĐỒ TƢ DUY LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐỨC VƢỢNG THÁI NGUYÊN – 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực,
chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình của các tác giả nào khác.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Lƣu Thị Thu Hòa
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo
của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Lƣu Thị Thu Hòa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1- Lý do chọn đề tài: 1
2- Lịch sử vấn đề nghiên cứu: 3
3- Mục đích nghiên cứu: 4
4- Đối tượng nghiên cứu: 4
5- Giả thuyết khoa học: 4
6- Nhiệm vụ nghiên cứu: 5
7- Phạm vi nghiên cứu: 5
động nhận thức của HS 31
1.6. Thực trạng của việc phát huy tính tích cực nhận thức cho HS với sự hỗ
trợ của PTDH hiện đại và BĐTD ở trường THPT 32
1.6.1. Về cơ sở vật chất của trường THPT Trần Phú 32
1.6.2. Về phía giáo viên 33
1.6.3. Về phía học sinh 34
1.6.4. Khả năng ứng dụng PTDH hiện đại và BĐTD trong dạy học Vật lí 35
1.6.5. Một số khó khăn khi sử dụng PTDH hiện đại và BĐTD trong dạy
học
36
1.7. Kết luận chương 1 37
Chƣơng 2. XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƢƠNG “SÓNG
ÁNH SÁNG” -VẬT LÝ 12 CƠ BẢN VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PTDH
HIỆN ĐẠI VÀ BẢN ĐỒ TƢ DUY NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC NHẬN THỨC CHO HS THPT 38
2.1. Đặc điểm chương “Sóng ánh sáng” -Vật lí 12 Cơ bản 38
2.1.1. Vai trò của chương “Sóng ánh sáng” trong chương trình Vật lí PT 38
2.1.2. Cấu trúc của chương “Sóng ánh sáng” -Vật lí 12 Cơ bản 38
2.1.3. Chuẩn kiến thức và kĩ năng chương “Sóng ánh sáng”- vật lí 12 cơ bản. 39
2.1.4. Nội dung dạy học chương “Sóng ánh sáng” 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
2.2. Một số định hướng trong việc tổ chức hoạt động nhận thức với sự hỗ
trợ của PTDH hiện đại và bản đồ tư duy để phát huy tính tích cực nhận thức
cho học sinh. 47
2.2.1. Định hướng khi sử dụng PTDH hiện đại để hỗ trợ việc tổ chức hoạt
động nhận thức cho học sinh. 47
2.2.2. Định hướng khi sử dụng BĐTD để hỗ trợ việc tổ chức hoạt động
nhận thức cho học sinh 49
Viết đầy đủ
1
BĐTD
Bản đồ tư duy
2
ĐC
Đối chứng
3
ĐHSP
Đại học sư phạm
4
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
5
GV
Giáo viên
6
HS
Học sinh
7
NXB
Nhà xuất bản
8
PGS
Phó giáo sư
9
PPDH
Phương pháp dạy học
10
PTDH
Bảng 1.3. Bảng khảo sát khả năng nhận thức, mức độ tích cực của học sinh . 35
Bảng 3.1: Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu TNSP 82
Bảng 3.2: Thống kê các biểu hiện của tính tích cực, tự lực của HS 84
Bảng 3.3: Ý kiến của GV sau khi dự giờ tổ chức dạy học có sử dụng PTDH
hiện đại và BĐTD 85
Bảng 3.4: Ý kiến của HS sau khi học giờ Vật lí có sử dụng PTDH hiện đại
và BĐTD 85
Bảng 3.5: Bảng thống kê điểm số X
i
(Y
i
) của bài kiểm tra ( phân bố tần số) 87
Bảng 3.6: Xếp loại điểm kiểm tra 87
Bảng 3.7: Bảng phân bố tần suất 88
Bảng 3.8: Bảng lũy tích hội tụ 88
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp các tham số thống kê 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Cấu trúc của BĐTD. 23
Hình 1.2 Cách đọc bản đồ tư duy 24
Hình 1.3: Cách vẽ bản đồ tư duy 25
Hình 2.1. Sơ đồ chương “ Sóng ánh sáng”. 39
Hình 2.2 Sơ đồ thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng 42
Hình 2.3 Máy quang phổ 43
Hình 2.4. Mô hình cấu tạo máy quang phổ 43
khác nhau nhằm mở rộng qui mô, nâng cao tính tích cực trong dạy và học một
cách toàn diện, dạy làm sao để giúp người học hướng tới việc học tập chủ động,
chống lại thói quen học tập thụ động. Trước yêu cầu đó ngành Giáo dục của nước ta cần phải đổi mới toàn diện:
Về mục tiêu, về nội dung và về phương pháp dạy học (PPDH). Trong đó đổi
mới PPDH là một khâu quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Quan điểm xuyên suốt của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là “dạy
học lấy học sinh làm trung tâm”, tức là dạy học sao cho học sinh phải hoạt
động tích cực, tự lực để chiếm lĩnh kiến thức, từ đó phát triển năng lực sáng
tạo, hình thành kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. [19]
người trung bình chỉ sử dụng chưa đến 1% tiềm năng của bộ não trong các lĩnh
vực sáng tạo, ghi nhớ, học tập. Như vậy, tiềm năng bộ não - tiềm năng trí tuệ -
của con người nói chung và HS nói riêng chưa được phát huy một cách tối đa.
Vậy câu hỏi đặt ra là: Chúng ta sẽ đạt được những gì khi sử dụng nhiều hơn
nữa tiềm năng của não? Học tập như thế nào và sử dụng công cụ gì để tận
dụng và phát huy tối đa tiềm năng bộ não?
Giải pháp mà luận văn này muốn hướng đến chính là việc sử dụng PTDH
hiện đại và nghiên cứu các ứng dụng của BĐTD vào dạy học.
Bản đồ tư duy (BĐTD) là phương tiện tư duy mới, đó là hình thức ghi chép
nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hoá một chủ đề hay một
mạch kiến thức bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu
sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực. BĐTD có thể vẽ trên giấy, bảng… hoặc có thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
thiết kế trên powerpoint hoặc các phần mềm bản đồ tư duy như là phần mềm
Mindmap, Free Mind, Imindmap, Mindjet mind ManagerPro7… Qua đó, BĐTD
giúp khai phá tiềm năng của bộ não, phát huy tối đa năng lực sáng tạo, năng lực
tư duy của con người. Mặt khác,việc sử dụng các PTDH, nhất là các PTDH
hiện đại trong dạy học là hết sức cần thiết nhằm đạt được mục đích dạy học nói
chung và hỗ trợ trực tiếp cho việc sử dụng BĐTD trong dạy học.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài: Phát huy tính tích cực nhận thức
cho học sinh THPT qua dạy chương “Sóng ánh sáng” -Vật lí 12 với sự hỗ trợ
của PTDH hiện đại và BĐTD.
2- Lịch sử vấn đề nghiên cứu:
Qua quá trình tìm hiểu những thông tin khoa học có liên quan đến lĩnh
vực nghiên cứu của đề tài, tác giả nhận thấy:
Đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề phát huy tính tích cực
nhận thức cho HS trong dạy học vật lý ở trường THPT. Đặc biệt, một số luận
văn đã đề cập đến vấn đề phối hợp và sử dụng các phương pháp và PTDH theo
nh
tích cực sáng tạo
của học
sinh”của tác giả
Hoàng Hữu Qúy( 2012) [23]; “Phát huy tính tích
cực nhận thức cho học sinh qua dạy chương “Động lực học chất điểm” vật lí
lớp 10 cơ bản với sự hỗ trợ của một số phần mềm dạy học và bản đồ tư
duy”của tác giả Bùi Ngọc Anh Toàn (2011)[27]; “Phát huy tính tích cực
nhận thức cho HS THPT qua dạy chương “Dòng điện không đổi” Vật lí lớp 11
NC với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và BĐTD” của tác giả Trịnh Ngọc
Linh (2012)[18];“ Hướng dẫn học sinh ôn tập phần “Quang hình học” Vật lí
11 nâng cao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và bản đồ tư duy” của tác
giả Lại Văn Bắc (2013)[2]; “Hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến
thức chương "điện học" vật lí 9 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy”của tác giả
Đào Kiên Cƣờng (2013)[9];
Như vậy, cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề phát huy
tính tích cực nhận thức cho HS THPT qua chương “Sóng ánh sáng” -Vật lí 12
với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại và bản đồ tư duy.
3- Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng tiến trình dạy học chương “Sóng ánh sáng” -Vật lí 12 với sự hỗ
trợ của PTDH hiện đại và bản đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực nhận thức
của học sinh.
4- Đối tƣợng nghiên cứu:
Hoạt động dạy và học Vật lí theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức
cho học sinh với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại và bản đồ tư duy.
5- Giả thuyết khoa học:
Nếu xây dựng được tiến trình dạy học chương “Sóng ánh sáng” -Vật lí
12 với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại và bản đồ tư duy thì sẽ phát huy được tính
tích cực nhận thức cho học sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy học Vật lí ở
8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phƣơng pháp điều tra: Tìm hiểu thực trạng của việc phát huy tính
TCNT cho học sinh với sự hỗ trợ PTDH hiện đại và BĐTD trong dạy học vật lí
hiện nay ở trường THPT thông qua phiếu điều tra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
8.2.2. Phƣơng pháp quan sát: Quan sát để thu thập thông tin về sự tích
cực, sự hứng thú tham gia của học sinh trong giờ học và trong các hoạt động.
8.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Tiến hành thực nghiệm có đối chứng tại một số trường THPT ở tỉnh Quảng
Ninh để kiểm tra hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
8.4. Phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm sư
phạm và kết quả điều tra, từ đó rút ra những kết luận về sự khác nhau trong kết
quả học tập của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm.
9- Đóng góp của đề tài:
- Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận trong dạy học Vật lý ở
trường phổ thông với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại và bản đồ tư duy để phát
huy tính tích cực nhận thức cho học sinh.
- Các giáo án xây dựng theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức cho HS
THPT qua chương “Sóng ánh sáng” -Vật lí12 với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại
và bản đồ tư duy có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên THPT.
10- Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung luận văn
gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát huy tính tích cực nhận thức
cho HS trong dạy học Vật lí với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại và bản đồ tư duy.
Chương 2: Phát huy tính tích cực nhận thức cho HS qua việc xây dựng tiến trình
dạy học chương “Sóng ánh sáng” -Vật lí 12 với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại và
mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, tự học, kỹ
năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; môn học,
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú học tập cho HS, tận
dụng được công nghệ mới nhất; khắc phục lối dạy truyền thống truyền thụ một
chiều các kiến thức có sẵn. Rất cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời
trong thời đại bùng nổ thông tin. [29]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Trong quá trình DH thì PTDH đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần
hình thành kiến thức mới, làm rõ các sự vật, hiện tượng Vật lí, làm tăng thêm
hứng thú trong quá trình hoạt động nhận thức cho HS. Hiện nay ngoài các
PTDH truyền thống còn các phương tiện hiện đại hỗ trợ DH khác như máy
chiếu, tập phim, các phần mềm, máy chiếu đa năng, bảng tương tác thông
minh…. Nếu vận dụng một cách phù hợp vào từng bài dạy, từng đối tượng học
sinh ở từng địa phương sẽ làm thúc đẩy hoạt động nhận thức của HS, tăng hiệu
quả học tập cho học sinh và giảm sự vất vả cơ học của giáo viên trên
bục giảng.
Cùng với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại trong dạy học, sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học cũng đang được nhiều giáo viên quan tâm. Trong những năm
gần đây thuật ngữ BĐTD đã thu hút ngày càng nhiều sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu giáo dục. Dự án phát triển giáo dục THCS đã tập huấn sử dụng
BĐTD, thu hút được sự tham gia đông đảo của các nhà quản lý giáo dục, GV
và HS tham gia. Nhiều GV đã nghiên cứu ứng dụng BĐTD vào dạy học và đã
đạt được những hiệu quả nhất định trong việc phát huy tính tích cực, tự lực của
HS đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH.
Trong các công trình nghiên cứu có sử dụng BĐTD trong dạy học, các
tác giả đều sử dụng BĐTD như một công cụ hỗ trợ phát huy tính tích cực, tự
lực, tự chủ, sáng tạo cho HS nhằm đáp ứng mục tiêu dạy học và yêu cầu đổi
nghiên cứu mới.
1.2. Hoạt động nhận thức và tính tích cực hoạt động nhận thức của HS
1.2.1. Hoạt động nhận thức của học sinh
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức là quá trình phản ánh biện
chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con
người trên cơ sở thực tiễn.
V.I.Lênin đã chỉ rõ quy luật chung nhất của hoạt động nhận thức là: “Từ
trực quan sinh động đến tư duy trìu tượng và từ tư duy trìu tượng đến thực tiễn,
đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực
khách quan” 16 . Hoạt động nhận thức là hoạt động tích cực của chủ thể phản
ánh hiện thực khách quan để thích ứng với nó hoặc cải tạo nó. Hoạt động nhận
thức đi từ chưa biết đến biết, từ thuộc tính bề ngoài: Cảm tính, trực quan riêng rẽ
đến đối tượng trọn vẹn, ổn định, có ý nghĩa trong các quan hệ của nó; sau đó đến
thuộc tính bên trong, có tính quy luật ngày đi sâu vào bản chất của cả một lớp
đối tượng, hiện tượng…và cuối cùng từ đó trở về thực tiễn, thông qua các quá
trình tâm lý như cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy ngôn ngữ.
Đối với lứa tuổi học sinh, hoạt động nhận thức chủ yếu của các em là hoạt
động học tập. Bằng hoạt động này và thông qua hoạt động này, các em chiếm
lĩnh tri thức, hình thành và phát triển năng lực tư duy cũng như nhân cách đạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Động cơ
Mục đích
Phƣơng tiện, ĐK
Thao tác
Hành động
Hoạt động
đức, thái độ. Hoạt động học tập của học sinh có cấu trúc giống như hoạt động lao
động sản xuất nói chung, bao gồm các thành tố có quan hệ và tác động đến nhau:
học vật lí có thể có nhiều loại quan sát như: quan sát thí nghiệm, quan sát hiện
tượng tự nhiên, quan sát một bài thực nghiệm…
Để quan sát được sâu sắc cần phải hướng dẫn HS xác định mục đích, nội
dung, trình tự quan sát, ghi lại dấu hiệu, phân tích và xử lí số liệu, kĩ năng đặt
câu hỏi với một dấu hiệu bất kỳ…Qua nhiều hoạt động và nhiều nội dung mới
rèn được óc quan sát cho HS, giúp HS nhận thức tích cực hơn và tạo điều kiện
cho tư duy HS phát triển.[28]
1.2.2. Tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh
1.2.2.1. Tính tích cực (TTC)
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống
xã hội. Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong
thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự
tồn tại và phát triển của xã hội, sáng tạo nền văn hóa ở mỗi thời đại, chủ động cải
biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội.
Theo quan điểm của các nhà giáo dục học, tính tích cực là khái niệm biểu
thị sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng. TTC cũng là khái niệm
biểu thị cường độ vận động của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết
một vấn đề nào đó. Sự nỗ lực ấy diễn ra trên nhiều mặt: 7
Sinh lý: Đòi hỏi chi phí nhiều năng lượng cơ bắp.
Tâm lý:Tăng cường các hoạt động cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng…
Xã hội: Đòi hỏi tăng cường mối liên hệ với môi trường bên ngoài…
Vì vậy tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách có quan hệ, chịu ảnh
hưởng của rất nhiều nhân tố như:
Nhu cầu- tích cực nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó;
Động cơ- tích cực vì hướng tới những động cơ nhất định;
Hứng thú- do bị lôi cuốn bởi những say mê vì muốn biến đổi, cải tạo một
hiện tượng nào đấy;
TTC cũng có mối quan hệ mật thiết với tính tự lực, với xúc cảm và ý chí.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
13
1.2.2.3. Những biểu hiện của TTC hoạt động nhận thức.
Trong học tập, HS chỉ có thể chiếm lĩnh được kiến thức và phát triển được
tư duy của mình khi họ tích cực hoạt động nhận thức. Hoạt động nhận thức là
nhiệm vụ xuyên suốt trong quá trình học tập của HS. Thông qua hoạt động nhận
thức, HS chiếm lĩnh được kiến thức và năng lực tư duy đồng thời được phát triển
Để phát hiện xem HS có tích cực hoạt động nhận thức không ta có thể dựa
vào các dấu hiệu: [16].
Dấu hiệu bên ngoài (qua hành vi, thái độ, hứng thú):
- Thích thú, chủ động tiếp xúc với đối tượng
Các em hay đặt những câu hỏi và có những thắc mắc đối với GV. Việc đặt
câu hỏi của các em thể hiện lòng mong muốn hiểu biết nhiều hơn, sâu hơn về
những đối tượng mà các em đang tiếp xúc. Những câu hỏi dạng: Đây là cái gì?
Dùng để làm gì? Tại sao? Như thế nào? Do đâu mà có? Những thắc mắc các em
đưa ra biểu hiện sự tích cực tìm kiếm, lòng ham hiểu biết, trí tò mò đang khuấy
động các em. Học tập thụ động, không hứng thú sẽ không có câu hỏi và cũng sẽ
không có phản ứng nếu câu hỏi không được trả lời.
- Chú ý quan sát, chăm chú lắng nghe và theo dõi những gì thày cô làm.
- Giơ tay phát biểu, nhiệt tình hưởng ứng, bổ sung ý kiến vào câu trả lời của
bạn và thích tham gia vào các hoạt động cũng là một biểu hiện của hứng thú.
Thông qua quan sát, thầy giáo có thể xác định được những biểu hiện cảm xúc,
hứng thú nhận thức như niềm vui sướng, sự hài lòng khi tự mình tìm ra câu trả
lời đúng hay là những thành công trong học tập…
Dấu hiệu bên trong có thể cụ thể hóa qua một số câu hỏi:
- Học sinh có chú ý, tập trung tư tưởng học tập không?
- Có hăng hái tham gia vào các hoạt động học tập không? (Thể hiện ở chỗ
giơ tay phát biểu ý kiến, ghi chép…).
- Có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác không?
- Có thường xuyên hỏi thày cô, trao đổi với bạn bè, tích cực tham gia học
- Có thể hiện sự sáng tạo trong học tập không?
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
Kết quả học tập
Kết quả học tập là một dấu hiệu quan trọng và có tính chất khái quát của
tính tích cực nhận thức. Chỉ tích cực học tập một cách thường xuyên, liên tục, tự
giác mới có kết quả học tập tốt.
Dấu hiệu này có thể cụ thể hóa qua các câu hỏi sau:
- Học sinh có hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao không?
- Có ghi nhớ tốt những điều đã học không?
- Có vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế không?
- Có phát triển tính năng động sáng tạo không?
- Kết quả kiểm tra, thi cử có cao không?
1.2.3. Các biện pháp chung phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Tính TCNT của học sinh chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố: Bản thân học
sinh, nhà trường, gia đình, xã hội Vì vậy các biện pháp phát huy tính TCNT
của học sinh rất đa dạng và phong phú. Trong phạm vi của luận văn, chúng tôi
chỉ trình bày nhóm các biện pháp cho giáo viên đứng lớp, chủ yếu được thực
hiện trong giờ lên lớp. Nhóm biện pháp này rất quan trọng vì nó tác động trực
tiếp đến học sinh [5]. Nó gồm một số vấn đề sau:
- Giác ngộ ý thức học tập, kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú
học tập của học sinh.
- Kích thích hứng thú qua nội dung: Đây là biện pháp mà GV hay sử dụng
nhất. Tùy thế mạnh của từng môn học mà cách kích thích hứng thú sẽ khác nhau.
- Kích thích hứng thú qua phương pháp dạy học: Để tích cực hóa hoạt
động nhận thức của HS phải phối hợp nhiều phương pháp với nhau, những
phương pháp có hiệu quả nhất trong việc tích cực hóa hoạt động nhận thức là: Dạy
học nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, thảo luận, tự học, trò chơi học tập…
- Sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là những phương tiện kỹ thuật