MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Ngày 04/11/2013, Tổng bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Nguyễn
Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết đã
chỉ rõ cần “
!"#!$%&'!&()"*+
&, /01#0!23%/
!4!&& !$56+ %%
/'!&()!/6)- 73
1.2. Những năm gần đây đã có rất nhiều nghiên cứu phát triển lý luận dạy học
ĐH, trong đó có những nghiên cứu tìm kiếm các phương pháp dạy học ĐH nói riêng
nhằm giúp SV phát huy năng lực tư duy, phát huy tính tích cực nhận thức, hình thành
và phát triển năng lực giải quyết các vấn đề, các yêu cầu trong học tập cũng như
trong thực tiễn nghề nghiệp, thực tiễn cuộc sống. Những nghiên cứu về dạy học theo
tiếp cận hướng vào việc phát huy vai trò chủ thể tích cực của người học, sớm được
nghiên cứu từ những năm 60 của thế kỷ trước và hiện đã được nhiều nước ứng dụng
khá rộng rãi. Song về mặt nghiên cứu lý luận, vẫn còn không ít vấn đề chưa được làm
sáng tỏ, chưa theo kịp với xu thế đổi mới giáo dục hiện nay.
1.3. Thực tiễn DH môn NNLCB của CNMLN trong các trường ĐH, CĐ cho
thấy, còn nhiều SV sợ học, ngại học và có tư tưởng không thích học mà chỉ học theo
tinh thần đối phó để thi cử cho qua môn học này. Điều đó, có nhiều nguyên nhân,
song cơ bản là do SV chưa nhận thức rõ vị trí, vai trò của môn học, chưa tích cực, tự
giác, sáng tạo, chủ động và có PP học tập phù hợp với môn học. Hơn nữa, nội dung
chương trình đã được đổi mới song vẫn còn quá tải. Các GV dạy môn học mặc dù đã
có nhiều cố gắng trong việc áp dụng các biện pháp phát huy TTCNT của SV như sử
dụng các PP dạy học tích cực, sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhưng
kết quả đạt được còn hạn chế, việc rèn luyện năng lực tự học cho SV chưa được quan
tâm, công tác kiểm tra, đánh giá chưa được cải tiến để góp phần phát huy TTCNT
của SV.
5.3. Nghiên cứu đề xuất giải pháp mới
Đề xuất biện pháp phát huy TTCNT trong học tập của SV trong dạy học môn
99:;<"*;9=:9 ở các trường ĐH, CĐ.
5.4. Nghiên cứu thực nghiệm
TN các biện pháp phát huy TTCNT của SV trong dạy học môn 99:;<"*
;9=:9 ở các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Luận án tập trung nghiên cứu biện pháp phát huy TTCNT của SV trong dạy
học môn 99:;<"*;9=:9 ở các trường ĐH, CĐ ở hình thức dạy học lớp – bài
(hình thức lên lớp).
- Các nghiên cứu thực tiễn được giới hạn trong phạm vi các trường ĐH, CĐ
trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong thời gian từ năm học 2011-1012 đến năm học
2013-2014.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở PP luận duy vật biện chứng; tư tưởng
Hồ Chí Minh, quan điểm đổi mới của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo. Các
quan điểm tiếp cận chính của luận án là: Hệ thống cấu trúc, hoạt động, thực tiễn.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
>3?3@392A'-B
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, mô hình hóa để
xử lý các nguồn tài liệu lý luận, các văn bản và các công trình nghiên cứu khoa học
về phát huy TTCNT của người học nhằm xây dựng các khái niệm công cụ và khung
lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
2
>3?3?392A' C
Luận án sử dụng các phương pháp: 1/ Phương pháp điều tra viết bằng bảng
hỏi; Phương pháp quan sát; 3/ Phương pháp chuyên gia; 4/ Phương pháp tổng kết
kinh nghiệm giáo dục; 5/ Phương pháp thực nghiệm.
>3?3D392EF-B$.-
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm.
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ BIỆN PHÁP PHÁT HUY
TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI HỌC
Khái quát các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về biện pháp
phát huy TTCNT của người học, đặc biệt là biện pháp phát huy TTCNT của SV
3
trong dạy học môn 99:;<"*;9=:9 ở các trường ĐH, CĐ, cho thấy các công
trình nghiên cứu đã tập trung vào nghiên cứu các biện pháp phát huy TTCNT của
người học theo các hướng chủ yếu là:
- Cải tiến nội dung dạy học.
- Hoàn thiện các PP dạy học theo hướng phát huy TTC của người học.
- Hoàn thiện các hình thức tổ chức DH theo hướng phát huy TTC của người
học.
Trong đó, các công trình nghiên cứu về biện pháp phát huy TTCNT của SV
trong dạy học môn 99:;<"*;9=:9 đặc biệt chú trọng đến biện pháp hoàn
thiện các PP dạy học theo hướng phát huy TTCNT của người học như: tăng cường
thảo luận, xêminna, sử dụng PP nêu vấn đề, đàm thoại, trực quan, khai thác thế
mạnh của GG/H 2*#+!gắn lý luận
với thực tiễn thông qua tạo tình huống có vấn đề, đổi mới PP hướng dẫn tự học cho
SV.
Từ kết quả tổng quan và nhận định của tác giả về những vấn đề liên quan đến
đề tài luận án đã được nghiên cứu, chưa được nghiên cứu, luận án đưa ra những vấn
đề cần giải quyết biểu đạt dưới hình thức các câu hỏi sau:
1/ Bản chất phát huy TTCNT của SV là gì? Những nhân tố cần phải được quan
tâm trong phát huy TTCNT của SV trong học tập là gì?
2/ Biểu hiện và tiêu chí đánh giá TTCNT của SV trong học tập môn 99:;<
"*;9=:9 như thế nào?
3/ Đặc điểm của hoạt động dạy, hoạt động học tập môn 99:;<"*;9=:9 là
gì?
bên ngoài. PHMA/-$ &Q')#$
-B!I-B"*I3PHMA-$ &Q#%J!K
!/ R*"*I! *!S!.Q0
&%J 3
- TTC học tập: TTC học tập hay hoạt động học tập là dạng phân hoá của tính
tích cực cá nhân, có vai trò chuyên biệt như một con đường cơ bản và hiệu quả nhất
để người học giải quyết nhiệm vụ sống còn của mình là học tập và đạt được những
mục tiêu của mình trong lĩnh vực học tập. Xét về cơ cấu, TTC học tập bao gồm
những thành tố cơ bản sau: hoạt động nhận thức, hoạt động giao tiếp, sinh hoạt học
đường, giao lưu tình cảm và đạo đức trong học tập, hoạt động nghệ thuật-thẩm mỹ,
hoạt động xã hội trong học tập.
- TTCNT và TTCNT trong học tập: ;9/%-$ I2*"*
;%QH /R/H%"*+392
-;Q#6KR%'T
A%O0/*3
TTCNT trong học tập cũng có hai hình thái. PHMA/ của TTCNT
gồm các hoạt động trí óc, tâm vận, các chức năng cảm xúc, ý chí, các phản xạ thần
kinh cấp cao, các biến đổi của nhu cầu, hứng thú, tính cảmUPHMA của
nó gồm các hoạt động quan sát, khảo sát, ứng dụng, thực nghiệm, đánh giá, thay đổi,
dịch chuyển đối tượng…
:%OI-/VI.K5;9WX/
%N
- Bản thân SV:Dưới góc độ bản thân SV,TTCNT phụ thuộc vào các yếu tố cơ
bản sau: 1/ Nhu cầu nhận thức, học tập2/Hứng thú nhận thức, học tập3/Ý chí học
tập; 4/ Năng lực học tập; 5/ Các phẩm chất.
- Nhà trường:Dưới góc độ nhà trường, TTCNT của SV chịu ảnh hưởng bởi 2
yếu tố cơ bản: 1/ Chất lượng quá trình dạy học; 2/ Quan hệ thầy trò trong nhà trường.
- Gia đình, xã hội
TTCNT của người học chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố. Tuy nhiên, nếu
chỉ xem xét các yếu tố tác động đến TTCNT của người học trong giờ học lên lớp thì
cũng mang bản chất học tập của con người nói chung, tuy nhiên có một số đặc điểm
riêng phản ánh đặc điểm về “sự trưởng thành” cũng như ảnh hưởng của kinh nghiệm
sống, định hướng nghề nghiệp của SV, đó là: 1/ Hoạt động học tập có mục đích rõ
ràng; 2/ Hoạt động học tập diễn ra trong điều kiện có kế hoạch vì nó phụ thuộc vào
nội dung, chương trình, mục tiêu, phương thức và thời hạn đào tạo; 3/ Phương tiện
của hoạt động học tập được mở rộng và phong phú với sách vở trong các thư viện,
các thiết bị bộ môn trong phòng thực nghiệm; 4/ Tâm lý diễn ra trong hoạt động học
tập của SV với nhịp độ căng thẳng mạnh mẽ về trí tuệ; 5/ Hoạt động học tập của SV
mang tính độc lập trí tuệ cao; 6/ Hoạt động học tập của SV dựa vào kinh nghiệm.
M!9LM6;9"*WX/%S99:;<"*;9=:9
Luận án đã phân tích làm rõ những dấu hiệu biểu hiện cơ bản của TTCNT của
SV trong học tập môn 99:;<"*;9=:9! đó là: 1/ Những dấu hiệu bề ngoài qua
6
thái độ, hành vi, hứng thú; 2/ Những dấu hiệu bên trong như sự căng thẳng trí tuệ, sự
nỗ lực hoạt động, sự phát triển của tư duy…; 3/ Kết quả học tập.
!='# %'"*WX/%S99:;<"*;9=:9
Mức độ tích cực nhận thức của SV trong học tập môn 99:;<"*;9=:9
không giống nhau, [X26R*A$*N
\='##"*WX/+ (4 mức độ): 1/ Thụ động (đơn thuần
ghi chép); 2/ Nhận biết không chủ định (GV nói gì ghi đó, không phân biệt đúng –
sai); 3/ Nhận biết có chủ định (tiếp thu có chọn lọc, ghi theo ý riêng của mình); 4/
Tích cực suy nghĩ, tìm tòi, tham gia giải quyết vấn đề (đo bằng số SV phát biểu xây
dựng bài).
\W %/]B"*WX (4 mức độ): 1/ Hoàn toàn không chú ý; 2/ Chú ý
giả tạo (ngồi nghiêm chỉnh nhưng đầu óc trống rỗng); 3/ Chăm chú theo dõi, quan
sát; 4/ Tập trung chú ý cao độ (hăng hái phát biểu xây dựng bài).
\P']%'"*WX (4 mức độ): 1/ Không thích; 2/ Bình thường; 3/
Thích; 4/ Rất thích.
\^RKN
+ Đánh giá bằng điểm số theo các mức độ: 1/ Yếu; 2/ Trung bình; 3/ Khá; 4/
phân hóa). Song ít nhất, GV cũng có thể tiến hành phân hóa các yếu tố cơ bản của
quá trình dạy học căn cứ vào các nhóm có đặc điểm tâm lý nhận thức gần giống nhau
như sức học, động cơ học tập…hoặc giới tính (nam, nữ) để xây dựng nhiều phương
án dạy học trong một giờ học, huy động cao nhất sự tích cực nhận thức của SV.
?3@3D3D39A,a)-
Phát huy TTCNT SV trong dạy học môn 99:;<"*;9=:9 phải theo định
hướng năng lực, nghĩa là phải góp phần hình thành, phát triển năng lực cho SV, đặc
biệt là các năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, hợp tác.
2.2. Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng biện pháp phát huy TTCNT của SV
trong DH môn NNLCB của CNMLN
2.2.1. Thực trạng việc phát huy TTCNT của SV trong DH môn NNLCB của
CNMLN ở các trường ĐH, CĐ
?3?3@3@3^R0&K$ /
Ở nội dung này luận án đã nêu rõ mục đích, nội dung, nguyên tắc, PP, thời gian, địa
điểm, quy trình khảo sát. Trong đó, mẫu nghiên cứu đối với GV là 65 người, đối với SV là
500 SVđược lựa chọn ngẫu nhiên, đại diện cho SV và GV ở các trường ĐH, CĐ trên
địa bàn tỉnh Hải Dương. Bảng hỏi được thiết kế theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Thiết
kết bảng hỏi và khảo sát thử; giai đoạn 2: Hoàn thiện bảng hỏi chính thức để khảo sát
đại trà.
Kết quả nghiên cứu thực trạng cho thông tin phản hồi từ các nhóm đối tượng
được khảo sát về 5 nội dung của thực trạng phát huy TTCNT của SV trong dạy học
môn 99:;<"*;9=:9 ở các trường ĐH, CĐ bao gồm: 1/Tầm quan trọng của việc
phát huy TTCNT của SV trong dạy học môn 99:;<"*;9=:9; 2/ TTCNT của
SV trong dạy học môn 99:;<"*;9=:9; 3/ Biện pháp sử dụng của GV để phát
huy TTCNT của SV trong dạy học môn 99:;<"*;9=:9 và mức độ ảnh hưởng
tới sự phát huy TTCNT của SV; 4/ Biện pháp trong học tập môn NNLCB của
CNMLN của SV và mức độ ảnh hưởng tới TTCNT của SV; 5/ Nguyên nhân ảnh
hưởng đến việc phát huy TTCNT của SV trong dạy học môn 99:;<"*;9=:93
?3?3@3?39L1S"*;9"*WX/bPS
99:;<"*;9=:95/+YP!;Y
giáo trình, tài liệu tham khảo, phim, tranh ảnh để phát huy TTCNT của SV.
- Về biện pháp chú trọng rèn luyện năng lực tự học cho SV: Việc rèn năng lực
tự học cho SV được cả GV và SV khẳng định có vai trò rất lớn đối với việc phát huy
TTCNT của SV. Tuy ý thức được tầm quan trọng của biện pháp này nhưng trong
thực tế GV lại chưa dành thời gian đúng mức cho nó trong dạy học môn học.
- Về biện pháp cải tiến kiểm tra, đánh giá:Nhiều GV và SV cho rằng, nội dung
kiểm tra, đánh giá chưa gắn chặt với thực tế ngành nghề đào tạo của SV. Thực tế cho
thấy nội dung kiểm tra, đánh giá nếu tích hợp với ngành nghề đào tạo của SV thì sẽ
nâng cao tính thiết thực của môn học, từ đó tạo ra hứng thú cũng như tính tích cực
cho SV, nhưng việc này được rất ít GV sử dụng.
2.2.2. Nguyên nhân thành công và hạn chế của việc phát huy tính tích cực nhận
thức của sinh viên trong dạy học môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác - Lênin ở các trường đại học, cao đẳng
?3?3?3@39AI"*S
Luận án đã phân tích làm rõ nguyên nhân của của những thành công trong việc
phát huy TTCNT của SV: 1/ Do quá trình lâu dài tuyên truyền và thực hiện đường
lối, quan điểm giáo dục của Đảng, của ngành giáo dục về phát huy TTCNT của người
học; 2/ Đội ngũ GV bước đầu đã cố gắng phát huy TTCNT của SV với nhiều biện
pháp. Mặt khác, còn phải kể đến vai trò của Bộ Giáo dục – Đào tạo và các trường
9
ĐH, CĐ trong việc quan tâm đến học tập, giảng dạy của các môn lý luận chính trị ở
các trường ĐH, CĐ.
?3?3?3@39AI"*L
c9AI&R*
- Môn học khó, trừu tượng, kiến thức thiên về lý luận nên rất khó tiếp thu
trong giờ học. Trong khi đó môn 99:;<"*;9=:9 được các trường bố trí cho SV
học vào năm thứ nhất. SV lúc này vừa rời ghế trường phổ thông nên chưa quen với
PP học ở ĐH, CĐ, mặt khác lại ít kinh nghiệm thực tiễn. Do vậy họ thụ động, mệt
mỏi, chán nản khi nghe giảng về lý luận CNMLN là điều dễ hiểu.
- Thực hiện quy định nội dung chương trình các môn lý luận chính trị áp dụng
Mặc dù các trường ĐH, CĐ đã nâng cấp, trang bị cơ sở vật chất khang trang
hơn nhưng vẫn còn thiếu và lạc hậu. Nhất là đối với các trường CĐ trực thuộc tỉnh.
10
Phòng học còn chật, loa đài kém, máy chiếu đa năng cả bộ môn lý luận chính trị
được trang bị có khi chỉ có 1 cái, thậm chí có nơi không có. Tất cả những điều này đã
hạn chế phần nào việc thực hiện phát huy TTCNT của SV trong DH môn 99:;<
"*;9=:93
Luận án đã đưa ra một số nhận định chung về thực trạng phát huy
TTCNT của SV trong DH môn NNLCB của CNMLN:
Dưới định hướng chung của ngành giáo dục - đào tạo, nhiều GV và SV đã có
những nhận thức đúng đắn về đổi mới hơn nữa hoạt động DH môn 99:;<"*
;9=:9 theo hướng tích cực hóa nhận thức của người học. Trong thực tế đã có
những kết quả nhất định trong nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng những biện pháp
khác nhau trong DH nhằm phát huy TTCNT của SV trong học tập học. Tuy nhiên, từ
những khảo sát trên đây cho thấy vẫn còn một số vấn đề tồn tại sau:
- Về nhận thức, thái độ: Nhiều GV và SV đều cho rằng TTCNT của SV hiện
nay trong học tập môn 99:;<"*;9=:9 vẫn còn thấp. Vì vậy, GV cần phải tìm
kiếm các biện pháp có hiệu quả để phát huy TTCNT của SV trong quá trình DH môn
học.
- Việc cần thiết phát huy TTCNT trong DH môn 99:;<"*;9=:9 đều
được các GV nhận thức cao. Một số GV đã sử dụng những biện pháp khác nhau
trong giảng dạy nhằm phát huy TTCNT của SV trong học tập môn học. Tuy nhiên,
việc thực hiện các biện pháp này chưa thống nhất, toàn diện và triệt để.
- Về nguyên nhân dẫn đến việc TTCNT của SV trong học tập môn 99:;<"*
;9=:9hiện nay còn hạn chế: về cơ bản đều thống nhất ở một số nguyên nhân chủ
yếu như đã trình bày ở phần trên. Các nguyên nhân này hiện đang tồn tại trong thực
tiễn các trường ĐH, CĐ nên cần sớm được khắc phục.
Chương 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN
THỨC CỦA SV TRONG DẠY HỌC MÔN NNLCB CỦA CNMLN Ở
Các môn học trong trường ĐH, CĐ đều phải hướng đến góp phần hình thành
năng lực nghề nghiệp cho SV. Để làm được điều này, trong dạy học môn 99:;<
"*;9=:9GV phải luôn khai thác các tác dụng, giá trị của tri thức môn học với
thực tiễn lao động nghề nghiệp của SV (rộng hơn là phát huy những hiểu biết, kinh
nghiệm SV có được trong nghề nghiệp), điều này sẽ làm cho SV thấy hứng thú khi
học tập môn học. Muốn làm được điều này, GV cầnQ&'"*S
&.&'! 0"*WX!]WX%
&'"*S0"*H3
dG.*0)"*eWX/%S
- Để tạo hứng thú học tập cho SV, nhiệm vụ học tập cần tương thích với bản
chất của người học, với trình độ, năng lực của mỗi SV. Vì vậy, GV trong quá trình
dạy học môn 99:;<"*;9=:9 cần kiểm tra trình độ của SV lớp mình, phân tích
trình độ học lực của SV, phân tích điểm mạnh, yếu của từng em rồi sau đó xây dựng
kế hoạch học tập riêng cho từng loại SV. Khi giao câu hỏi, bài tập (nhiệm vụ) cho
SV, GV cần chia làm 2 loại: 1) Câu hỏi, bài tập cơ bản; 2) Câu hỏi, bài tập giúp SV
phát triển tư duy, phát triển trí tuệ.
- Trong dạy học môn 99:;<"*;9=:9 GV luôn giúp SV thấy được tôn
trọng và trở nên cởi mở hơn trong việc chia sẻ suy nghĩ của mình.
d$ Jf0#J"*S99:;<"*;9=:9
Sự hấp dẫn của nội dung học được tạo ra bằng việc thiết lập mối quan hệ giữa
SV và đối tượng học tập trong từng bài học. Do vậy, có thể sử dụng những kỹ thuật
sau để tạo sự hấp dẫn về nội dung học vấn đối với SV trong quá trình DH môn
99:;<"*;9=:9 như sau:1/ Gây sự chú ý về đối tượng học tập bằng kĩ thuật
“mở bài”, “vào bài” hấp dẫn; 2/ Tinh giản và đơn giản hóa những kiến thức phức tạp,
hàn lâm.
dG.QGGH'bP-!$FbP`
Q
12
Ngoài việc khai thác sự lý thú trong nội dung DH, hứng thú học tập của SV đối
với môn học 99:;<"*;9=:9 còn hình thành và phát triển nhờ các PP, thủ pháp,
khoa học của CNMLN sẽ tìm kiếm được sức mạnh từ chính bản thân tri thức ấy để tự
mình vươn lên, bồi dưỡng lý tưởng cộng sản, tin tưởng vào con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội. Có niềm tin, có hoài bão, SV tất có ý chí thực hiện lý tưởng. Việc thực
hiện lý tưởng không phải trừu tượng, xa vời, mà ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà
trường họ cần xác lập ý chí học tập để sau này góp phần xây dựng Tổ quốc, trong đó
có sự tính cực học tập môn 99:;<"*;9=:93
Việc xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho SV trong học tập môn học
99:;<"*;9=:9 không chỉ qua những tri thức GV cung cấp mà còn cần phải qua
lòng nhiệt huyết, say mê, lòng tin tưởng vào CNMLN, vào sự lãnh đạo của Đảng của
người GV.
13
3.1.3. Điều kiện thực hiện
GV có năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, có tinh thần trách nhiệm, sống
giản dị, cần kiệm, có sự say mê nghề nghiệp, có lòng tin tưởng tuyệt đối vào
CNMLN, vào sự lãnh đạo của Đảng,
3.2. Tổ chức hoạt động của SV trong học tập môn học
3.2.1. Mục đích
Hoạt động là sự thể hiện tập trung TTC bên ngoài của cá nhân. Do đó, nhóm
biện pháp này khai thác thế mạnh của các phương pháp, kĩ thuật, phương tiện dạy học
và phối hợp hiệu quả các phương pháp, kĩ thuật, phương tiện dạy học để tạo môi
trường thuận lợi cho hoạt động học tập môn 99:;<"*;9=:9 của SV.
3.2.2. Nội dung và cách thực hiện
Nội dung của nhóm biện pháp sẽ tập trung vào các biện pháp tác động đến các
thành tố bên ngoài của TTCNT như hành vi, hành động, di chuyển, nhất là hành động
ý chí trong hoạt động học tập môn 99:;<"*;9=:93
D3?3?3@3<@N^*"*GG/H/bPS
a 2*R/H%"*WX
- Hiện nay, PP thuyết trình đã và đang được sử dụng phổ biến trong DH môn
NNLCB của CNMLN. Điều này là tất yếu xuất phát từ những ưu điểm vốn có của PP
này, đồng thời cũng xuất phát từ đặc điểm nội dung của môn 99:;<"*;9=:93
nhóm nhỏ để SV trong nhóm tích cực, chủ động nghiên cứu, thảo luận các nhiệm vụ
học tập để đạt được mục tiêu học tập dưới sự hướng dẫn, điều khiển của GV.
- Sử dụng PP thảo luận nhóm trong dạy học môn 99:;<"*;9=:9 có thể
tiến hành qua các bước: 1/ Chuẩn bị nội dung thảo luận; 2/ Tổ chức thảo luận. Để
phát huy TTCNT của SV, việc chia nhóm thảo luận GV cần hết sức chú ý. GV có thể
chia nhóm để thực hiện dạy học phân hóa, vì vậy có thể chia theo trình độ học lực
(giỏi, khá; trung bình; yếu, kém); chia theo giới tính (nam, nữ); chia theo mức độ
hứng thú học tập (mạnh, trung bình, thấp); chia theo động cơ học tập (học để có kết
quả xuất sắc ra trường tìm được việc làm ngay; học cho xong lấy để lấy tấm bằng)…
Việc giao nhiệm vụ, yêu cầu thảo luận nhóm cũng cần phù hợp với học lực, hứng thú,
động cơ…học tập của từng nhóm. Phân hóa nhiệm vụ học tập như vậy sẽ phát huy
TTCNT của SV.
dX%GGA'/+Q/S
PP nghiên cứu trường hợp là PP DH, trong đó trọng tâm của quá trình DH là
việc phân tích và giải quyết các vấn đề của một trường hợp (tình huống) được lựa
chọn trong thực tiễn.
Một trong những mục tiêu của môn học 99:;<"*;9=:9 là giúp SV vận
dụng lý luận vào thực tiễn cuộc sống, nghề nghiệp, vì vậy vận dụng PP nghiên cứu
trường hợp trong dạy học môn học là rất phù hợp. Trường hợp tốt là phương tiện
chuyển tải một mảng một mảng thực tế vào phòng để SV và GV cùng học. Những
trường hợp như vậy có tác dụng rất lớn, sử dụng thực tiễn để tích cực hóa hoạt động
nhận thức của SV.
Sử dụng PP nghiên cứu trường hợp trong dạy học môn 99:;<"*;9=:9
có thể theo các bước sau: 1/ Tìm các trường hợp giả định hay thực tế có liên quan
phù hợp với mục tiêu, nội dung bài giảng. Trường hợp tốt nhất là trường hợp có thật,
hấp dẫn, liên quan đến nghề nghiệp của SV; 2/ GV định hướng cho SV nghiên cứu,
giải quyết trường hợp. Sau đó GV kết luận, chốt lại kiến thức của bài.
dX%GG/ R*/S
Trực quan là PP DH trong đó GV sử dụng các đồ dùng, các phương tiện DH
nhằm mục đích minh họa, bổ sung thêm kiến thức cho bài giảng. Khi sử dụng PP trực
một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo ra cơn lốc các ý tưởng).
Khi dạy môn 99:;<"*;9=:9! GV có thể thực hiện kỹ thuật động não
theo các bước sau: 1/ GV nêu câu hỏi hoặc vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp
hoặc nhóm; 2/ Khích lệ SV phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều ý kiến càng tốt;
3/ Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to, không trừ ý kiến nào (trừ trường
hợp trùng lặp); 4/ GV phân loại ý kiến; 5/ GV làm sáng tỏ ý kiến chưa rõ ràng; 6/GV
tổng hợp ý kiến của SV và rút ra nhận xét.
Kỹ thuật này rất phù hợp với môn học ở chỗ: Nội dung lý luận của CNMLN
hiện nay còn có rất nhiều ý kiến khác nhau, việc vận dụng lý luận này vào thực tế
cũng có nhiều quan điểm khác nhau, khi sử dụng kỹ thuật động não buộc SV phải
bộc lộ những suy nghĩ, ý tưởng của mình, kể cả những suy nghĩ, ý tưởng nàychưa
đúng thì khi thu thập ý kiến GV cũng không được nhận xét ngay mà phải để SV tập
suy nghĩ và đưa ra ý kiến riêng của mình. TTCNT của SV được kích thích thông qua
những “cơn lốc ý tưởng”.
d^(%'2jH/_
DH theo kiểu nhóm Rì rầm thực chất là việc ghép 2 đến 3 SV ngồi cạnh nhau
thành một nhóm. Có nhiều cách chia khác nhau: theo trình độ học lực, theo sở thích,
theo ngẫu nhiên…Dựa theo đặc thù của lớp học Việt Nam, chia theo bàn là thích
16
hợp nhất. Ưu điểm của cách tổ chức nhóm này là không mất thời gian tổ chức,
không xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động SV cùng làm việc với nhau. Kiểu tổ chức
này rất phù hợp với DH trong môn 99:;<"*;9=:9 ở các trường ĐH, CĐ hiện
nay vì diện tích lớp học nhỏ, số lượng SV đông, việc xê dịch, di chuyển bàn ghế
khó. Luận án cũng đã phân tích và nêu biện pháp để tổ chức nhóm rì rầm đạt hiệu
quả khi lớp học đông, số nhóm được thành lập nhiều.
Kỹ thuật này được thực hiện qua các bước: 1/ Thành lập nhóm; 2/ Giao nội
dung thảo luận và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ; 3/Tổ chức học nhóm.
d^(%MKk
Bản đồ tư duy còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy…, là hình thức ghi chép
nhằm đào sâu hay mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến
cha6!# WX
Căn cứ vào mục tiêu môn học, bài học, GV có thể yêu cầu SV các nội dung tự
học như sau: 1/ Yêu cầu SV học kiến thức bài cũ; 2/ Yêu cầu SV tự học một phần
kiến thức của bài đang dạy; 3/ Yêu cầu SV tự học kiến thức chuẩn bị cho bài mới.
c'-%&() WX/bPS
Có thể luyện tập kỹ năng tự học cho SV qua những nội dung sau: 1/ Hướng
dẫn SV xây dựng kế hoạch tự học; Hướng dẫn SV đọc giáo trình và tài liệu tham
khảo; 2/ Hướng dẫn SV phân tích cấu trúc lôgic của bài học; 3/ Hướng dẫn SV học
các khái niệm, phạm trù, nguyên lý, quy luật; 4/ Hướng dẫn SV liên hệ thực tiễn; 5/
Kiểm tra, đánh giá nội dung tự học.
3.2.3. Điều kiện thực hiện
GV phải có năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, nắm được các PP và kỹ
thuật dạy học tích cực, các trường ĐH, CĐ có trang thiết bị dạy học hiện đại.
3.3. Các biện pháp hỗ trợ khác
3.3.1. Mục đích
Đảm bảo tính chính xác, khách quan của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
môn học của SV qua đó khuyến khích SV đưa ra và thực thi những quyết định nhằm
nâng cao kết quả học tập môn học của bản thân.
3.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Nội dung của nhóm biện pháp nhằm tập trung vào các yếu tố để GV và tự bản
thân SV đánh giá kết quả học tập môn học, từ đó nỗ lực, tích cực học tập nhằm đạt
mục tiêu đề ra.
D3D3?3@3<@N;K&6/*! 2*#
%"*WX
Trong dạy học môn 99:;<"*;9=:9 GV phải tiến hành những bài kiểm
tra, thi để đánh giá kết quả học tập của SV. Để phát huy TTCNT của SV trong học
tập môn học GV cần:
c<$ASM
chI A&6/*!&RK%"*WX`Q
-4 "*AS
Bước 3: Xây dựng đáp án, thang điểm
Bước 4: Tổ chức kiểm tra, thi
Bước 5: Chấm bài
Bước 6: Rút kinh nghiệm sau khi kiểm tra, thi
D3D3?3?3<?N^&WX-f* /
%S
SV có nhìn nhận được kết quả học tập, thấy được mình có những thu nhận và
cống hiến gì trong học tập thì mới tích cực suy nghĩ làm thế nào để cải thiện tình hình
học tập. Vì vậy, để phát huy TTCNT của SV trong học tập môn học điều quan trọng
là chính bản thân SV đánh giá mình và SV tham gia đánh giá lẫn nhau.
- Đánh giá đồng đẳng là quá trình đánh giá giữa các SV, nhằm cung cấp các
thông tin phản hồi để cùng học hỏi và hỗ trợ lẫn nhau. Nó tạo cơ hội để nói chuyện,
thảo luận, giải thích và thách thức lẫn nhau.
- Tự đánh giá là quá trình SV tự trả cho câu hỏi: Tôi đã học được những gì?
Tôi đang biết những gì? Làm thế nào để rút ngắn khoảng cách giữa những điều tôi
biết và cần biết? Bước tiếp theo cần làm là gì?
Tiến hành tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng trong dạy học môn NNLCB của
CNMLN có thể được tiến hành như sau: 1/ Xây dựng các tiêu chí của đánh giá đồng
đẳng hoặc tự đánh giá; 2/ GV cung cấp các tiêu chí đánh giá cho SV; 3/ Yêu cầu SV
đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá theo các tiêu chí đã đưa ra; 4/ Hướng dẫn SV xác
định các bước tiếp theo trong quá trình học tập để đạt được mục tiêu.
3.3.3. Điều kiện thực hiện
Có sự đầu tư, công sức trí tuệ của GV trong việc thiết kế, xây dựng những tình
huống trong đề kiểm tra, thi; có sự hỗ trợ của các trường ĐH, CĐ trong việc đổi mới
19
công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập, trên cơ sở đó
góp phần hình thành năng lực cho SV.
Chương 4
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm
- Biện pháp 5: Thực hiện trong giờ học dạy TN và trong buổi lên lớp trước
của giờ dạy thực nghiệm.
- Biện pháp 6: Tổ chức cho SV làm bài kiểm tra sau khi GV dạy TN lên lớp.
20
Nội dung thực nghiệm Vị trí Dạng
bài
Số
tiết
- Ý thức
- Mối quan hệ vật chất và
ý thức
- Ý nghĩa PP luận
Chương I: Chủ nghĩa duy vật biện
chứng
Lý
thuyết
03
Tiền tệ Chương IV: Học thuyết giá trị Lý
thuyết
02
Tôn giáo và những quan
điểm cơ bản của CNMLN
trong việc giải quyết vấn
đề tôn giáo
Chương VIII: Những vấn đề
chính trị - xã hội có tính quy luật
trong tiến trình cách mạng XHCN
Lý
thuyết
02
thực nghiệm và đối chứng đều có đề kiểm tra và đáp án như nhau, thang điểm như
nhau, chấm các bài kiểm tra, xử lý kết quả bằng PP thống kê toán học.
4.4.2. Kết quả thực nghiệm
cX0A@N
- Thái độ của SV trong học tập: Trên cơ sở quan sát, dự giờ các tiết dạy, trao
đổi trực tiếp với GV dạy thực ngiệm, điều tra qua bảng hỏi cho thấy giờ học của lớp
thực nghiệm so với lớp đối chứng sôi nổi hơn rất nhiều, SV tập trung, chú ý, hứng
thú, tích cực tham gia xây dựng bài; sự khái quát hóa, sự sáng tạo của SV thông qua
những câu trả lời cũng tốt hơn.
Phần tự học ở nhà GV giao từ buổi học trước ở lớp thực nghiệm đa số SV đều
thực hiện tốt với ý thức trách nhiệm cao và sự sáng tạo.
- Hiệu quả của các biện pháp với việc phát huy TTCNT của SV:
Qua kết quả thực nghiệm cho thấy các biện pháp phát huy TTCNT của SV
trong các tiết dạy thực nghiệm rất có hiệu quả. So với lớp đối chứng, SV hứng thú
hơn trong giờ học; thuyết trình theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của SV và
các PP dạy học tích cực như đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, nghiên cứu
trường hợp đã phát huy hiệu quả tính TTCNT của SV; Việc đặt câu hỏi hợp lý, việc
khai thác tối đa giáo trình, tài liệu tham khảo, máy chiếu, phim, đồ dùng trực quan
trong các tiết dạy của GV đã trợ giúp rất nhiều cho việc thực hiện các PP giảng dạy,
giúp cho việc phát huy TTCNT của SV hiệu quả hơn. Đặc biệt nỗ lực tự học, tự
nghiên cứu của SV cũng làm tăng thêm TTCNT của SV rất nhiều. Nội dung đề kiểm
tra chú trọng vận dụng vào thực tiễn cuộc sống, nghề nghiệp góp phần quan trọng
làm cho SV thấy được tính thiết thực của môn học từ đó tính cực tư duy, tích cực
nhận thức để học tập môn học đạt kết quả cao.
cX0A?DN
Sau khi phân tích kết quả 3 kiểm tra của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng, luận
án kết luận: cùng một bài học nhưng có sự khác biệt khá lớn về điểm giữa 2 lớp thực
nghiệm và đối chứng. Ở lớp thực nghiệm, điểm yếu kém chiếm số lượng rất ít, chủ
yếu là điểm khá, giỏi. Trong khi đó, ở lớp đối chứng điểm yếu kém chiếm tỷ lệ cao
hơn; điểm khá, giỏi chiếm tỷ lệ thấp hơn.
động giao tiếp, sinh hoạt học đường, giao lưu tình cảm và đạo đức trong học tập, hoạt
động nghệ thuật-thẩm mỹ, hoạt động xã hội trong học tập. Nói cách khác, con người
muốn học thì họ phải nhận thức, phải giao tiếp và phải thực hiện những hoạt động
khác trong quá trình học tập. Trong trường hợp này, khái niệm nhận thức nhằm chỉ
hoạt động nhận thức của người học trong quá trình học tập, hay còn gọi là nhận thức
học tập và nó là hoạt động cốt lõi trong các hoạt động cấu thành hoạt động học tập.
Theo đó, ;9%-$ I2*"*;%QH
/R/H%"*+392-;Q#6K
R%'TA%O0/*3
4. Phát huy TTCNT hay nâng cao TTCNT là quá trình huy động ở mức cao
TTC cá nhân của người học trong việc giải quyết các nhiệm vụ nhận thức nhằm đạt
các mục tiêu học tập đã đề ra.
Phát huy TTCNT được thực hiện bởi những tác động của người dạy đến các
thành tố cấu trúc của hai hình thái bên trong và bên ngoài của TTCNT. ;2*
MK//6!I*;9%N 1/Di chuyển các
dạng phân hóa của TTC từ những lĩnh vực khác sang lĩnh vực học tập và tập trung
vào nhiệm vụ nhận thức; 2/Phát triển hay tạo mới dần từng phần của TTC học tập,
TTCNT học tập.
5. Trong thực tế DH môn 99:;<"*;9=:9, đã có những kết quả nhất định
trong nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng những biện pháp nhằm phát huy TTCNT
của SV. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề tồn tại sau:
- Về nhận thức, thái độ: Nhiều GV và SV đều cho rằng TTCNT của SV hiện
nay trong học tập môn 99:;<"*;9=:9 vẫn còn thấp. Vì vậy, GV cần phải tìm
23
kiếm các biện pháp có hiệu quả để phát huy TTCNT của SV trong quá trình DH
môn học.
- Một số GV đã sử dụng những biện pháp khác nhau trong giảng dạy nhằm
phát huy TTCNT của SV trong học tập môn học. Tuy nhiên, việc thực hiện các biện
pháp này chưa thống nhất, toàn diện và triệt để.
6. Để phát huy TTCNT của SV trong học tập môn 99:;<"*;9=:9 trong
DH hết sức cần thiết đối với việc phát huy TTCNT của SV trong học tập môn học.
24