BÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO: NHẬN DẠNG RỦI RO SẢN PHẨM BPHONE VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN BKAV - Pdf 48

TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: “Nhận dạng rủi ro sản phẩm Bphone và đề xuất giải pháp quản trị rủi ro
cho công ty BKAV”
2. Giảng viên hướng dẫn: Th.S Dương Thị Thúy Nương
3. Sinh viên nghiên cứu: Trần Hữu Đức
4. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài của em nghiên cứu tìm hiểu thực tế hoạt động quản trị rủi ro sản phẩm Bphone của
Công ty Cổ phần Bkav. Trong đề tài này em tập trung tìm hiểu thực trạng nội dung: nhận dạng,
phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro thông qua các tài liệu thứ cấp thu được. Trên cơ
sở đó chỉ ra các vấn đề khó khăn tồn tại và nguyên nhân của các vấn đề đó. Đồng thời em cũng
xin đưa ra một số giải pháp đối với công ty và các kiến nghị với nhà nước để cho công tác
quản trị rủi ro của công ty trong hoạt động kinh doanh đạt kết quả tốt hơn.
5. Nội dung nghiên cứu
Em đã đi sâu tìm hiểu về hoạt động kinh doanh cũng như công tác quản trị rủi ro sản
phẩm Bphone của công ty trên thị trường. Nội dung của đề tài bao gồm:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại BKAV
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại BKAV


LỜI CẢM ƠN
Để bài nghiên cứu khoa học này đạt kết quả tốt đẹp, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ
của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân. Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép em được bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá
trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Trước hết em xin gửi tới các thầy cô khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Thương
Mại lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc. Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ
bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay em đã có thể hoàn thành bài nghiên cứu khoa học, đề
tài: “Nhận dạng rủi ro sản phẩm Bphone và đề xuất giải pháp quản trị rủi ro cho công ty
BKAV”.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo – Th.S Dương Thị Thúy

Thang đo mức độ ảnh hưởng
Thang đo khả năng xảy ra
Sắp xếp thứ tự ưu tiên
Cơ cấu sản phẩm của BKAV
Bảng nhận dạng và phân tích rủi ro của sản phẩm Bphone.
Nhóm rủi ro liên quan đến sản phẩm
Nhóm rủi ro liên quan đến đối thủ cạnh tranh
Nhóm rủi ro liên quan đến khách hàng
Biện pháp kiểm soát rủi ro
Biện pháp tài trợ rủi ro
Giải pháp nâng cao khả năng nhận dạng rủi ro tại Công ty Cổ phần

Bảng 3.2
Bảng 3.3

BKAV
Giải pháp về đo lường, đánh giá rủi ro tại BKAV
Giải pháp kiểm soát rủi ro của Công ty Cổ phần BKAV

Trang


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình
Hình 2.1.
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6


Trang


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BKAV
CNTT
TGDĐ
TT&TT
TNHH

Công ty cổ phần an ninh mạng BKAV
Công nghệ thông tin
Thế Giới Di Động
Truyền thông & Thông tin
Trách nhiệm hữu hạn


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thương trường được ví như chiến trường bởi sức
cạnh tranh khốc liệt của nó, rủi ro có thể đến bất cứ lúc nào gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Để doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh một cách
liên tục, công tác quản trị rủi ro ngày càng trở nên cấp thiết và được coi là một phần tất yếu
trong quản trị ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Quản trị rủi ro có vai
trò quan trọng: Thứ nhất, nhận dạng và giảm thiểu, triệt tiêu những nguyên nhân gây ra rủi ro
trong hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp cùng với đó tạo dựng môi trường bên trong và môi
trường bên ngoài an toàn cho tổ chức/doanh nghiệp; Thứ hai, hạn chế, xử lý tốt nhất các tổn
thất và những hậu quả không mong muốn khi rủi ro xảy ra mà tổ chức/doanh nghiệp không thể
tránh khỏi thêm vào đó giúp doanh nghiệp nhanh chóng phục hồi, ổn định và phát triển, góp

mạnh, điểm yếu trong công tác kiểm soát rủi ro. Ngoài ra tác giả cũng đưa ra các
phương hướng chiến lược cùng các giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro cho các hoạt động
kinh doanh của công ty TNHH Hải Phong.
-

Khóa luận: “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh doanh tại công

ty Cổ phần đầu tư Thương Mại Hòa Bình” của sinh viên Lê thị Bích Ngọc, Đại học
Thương Mại, 2010). Trong luận văn này ngoài việc phân tích các lý thuyết về rủi ro tác
giả đã đi sâu và làm rõ các vấn đề tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tại công ty. Để từ
đó đưa ra những giải pháp tích cực và hiệu quả nhất nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro
xảy ra với công ty Cổ phần đầu tư Thương Mại Hòa Bình ở mức thấp nhấp.
-

Khóa luận: “Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong mua hàng của

công ty Cổ phần Thép Trang Hùng”, của sinh viên Vũ thị Tâm, trường Đại học Thương
Mại Hà Nội, 2011). Trong luận văn này tác giả đã tập trung phân tích tình hình và thực
trạng phong ngừa, giảm thiểu rủi ro trong công tác mua hàng của công ty Cổ phần thép
Trang Hùng, từ đó đưa ra các dự báo về những rủi ro mà công ty có thể sẽ gặp phải
trong thời gian tới, đồng thời cũng đưa ra các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro
khi mua hàng.
-

Khóa luận: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Thời Trang

KICO”, của sinh viên Đỗ Thị Hằng, trường Đại học Thương Mại Hà Nội. Trong luận
văn này tác giả đã đưa ra thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Thời
Trang KICO. Từ đó đưa ra nhận xét nhưng ưu điểm, nhược điểm trong quản trị rủi ro tại
công ty và cho ra giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro để hạn chế và giảm thiểu rủi ro

Ngoài lời nói đầu và kết luận, đề tài được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại BKAV
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại BKAV


CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO

TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.

Các khái niệm cơ bản:

1.1.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro trong kinh doanh:
Rủi ro có nhiều cách hiểu khác nhau:
Theo trường phái truyền thống:
- “Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”1
Theo trường phái trung hòa:
The Allan Willet, một học giả Mỹ cho rằng: “Rủi ro là một bất trắc cụ thể liên quan đến một
biến có không mong đợi”
Theo William, JR, Smith and Young thì cho rằng: “Rủi ro là những kết quả tiềm ẩn có thể xảy
ra, khi rủi ro xảy ra thì kết quả là điều không thể nhìn thấy được trước một cách chắc chắn”
Như vậy hiểu chung nhất thì: rủi ro của doanh nghiệp là vận động khách quan bên ngoài doanh
nghiệp gây khó khăn trở ngại cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh,
tàn phá các thành quả đang có, bắt buộc doanh nghiệp phải chi phí nhiều hơn về nhân lực, tài
lực, vật lực và thời gian trong quá trình phát triển của mình.
Hầu hết rủi ro xảy ra là do các nhân tố khách quan gây nên. Do vậy, doanh nghiệp không thể
kiểm soát được rủi ro mà chỉ tìm cách phòng ngừa không để rủi ro xảy ra hay giảm thiểu tối đa
thiệt hại của nó.
1.1.2. Khái niệm về quản trị rủi ro:

càng được chú trọng, văn hóa trong doanh nghiệp cũng được đẩy mạnh, việc phát triển nguồn
nhân lực có trình độ tri thức cũng ngày càng được nâng cao hơn. Các nguồn lực sẽ được đầu
tư, phát triển, nâng cao khả năng học hỏi cũng như tay nghề của mình nhằm phục vụ cho sự
phát triển lớn mạnh của doanh nghiệp.
Thứ năm: Tối ưu hóa hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp. Các vấn đề được kiểm
soát chặt chẽ, trách được những rủi ro lớn xảy ra từ đó làm tăng hiệu quả của các hoạt động
trong doanh nghiệp, nâng cao hiểu quả hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho doanh nghiệp
ngày càng phát triển hơn.


1.1.4. Phân loại rủi ro:
Theo nguyên nhân gây ra rủi ro: Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội
-

Rủi ro sự cố: là rủi ro gắn liền với sự cố ngoài dự kiến, đây là những rủi ro khách quan
khó tránh khỏi ( nó thường gắn liền với các yếu tố bên ngoài).
Rủi ro cơ hội là rủi ro gắn liền với quá trình ra quyết định của chủ thể, bao gồm:
 Rủi ro liên quan đến giai đoạn trước khi ra quyết định: Liên quan đến việc thu thập
và xử lý thông tin, lựa chọn cách thức ra quyết định.
 Rủi ro trong quá trình ra quyết định: Rủi ro phát sinh do ta chọn quyết định này mà
không phải quyết định khác.
 Rủi ro liên quan đến giai đoạn sau khi ra quyết định: Rủi ro về sự tương hợp giữa
kết quả thu được với dự kiến ban đầu.
Theo kết quả/hậu quả thu nhận được: Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán:

-

-

Rủi ro thuần túy: tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội kiếm lời

nhiên.
Rủi ro có nguồn gốc từ môi trường vi mô bao gồm:
 Rủi ro từ khách hàng: khách hàng là yếu tố có vai trò quan trọng đối với sự thành
bại của các doanh nghiệp.
 Rủi ro từ nhà cung cấp: nhà cung cấp là nguồn gốc của các rủi ro liên quan đến việc
thực hiện hợp đồng mua bán giữa họ và các doanh nghiệp.
 Rủi ro từ đối thủ cạnh tranh: có thể gây ra cho các doanh nghiệp những tổn thất về
doanh thu, lợi nhuận do các doanh nghiệp phải gia tăng chi phí trong kinh doanh,
hoặc do bị suy giảm lượng khách hàng hiện có.
 Rủi ro từ các cơ quan quản lý công: các cơ quan quản lý công vừa trực tiếp thực
hiện vai trò quản lý nhà nước đối với các hoạt động của các doanh nghiệp, vừa cung
cấp các dịch vụ công.
Rủi ro từ môi trường bên trong: yếu tố nguồn lực, vật lực, tài chính.


-

-

Theo đối tượng chịu rủi ro: rủi ro nhân lực, rủi ro tài sản và rủi ro trách nhiệm pháp lý:
-

Rủi ro nhân lực: là một biến cố nhân lực không chắc chắn mà nếu xảy ra thì sẽ gây tổn
thất cho tổ chức hoặc cá nhân.
Rủi ro tài sản: là những biến cố bất lợi, bất ngờ xảy ra đối với tài sản của doanh nghiệp,
gây nên những tổn thất cho quá trình sử dụng và quản lý tài sản của doanh nghiệp.
Rủi ro trách nhiệm pháp lý: là những rủi ro mà khi xảy ra chúng có thể gây ra những tổn
thất về trách nhiệm pháp lý đã được quy định bởi hệ thống luật pháp của mỗi quốc gia.
Theo khả năng giảm tổn thất: rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán:


Nhận là quá trình xác định một cách liên tục, có hệ thống các rủi ro trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung nhận dạng rủi ro:
-

Nguồn rủi ro: nguồn các yếu tố môi trường kinh doanh
Mối hiểm họa: điều kiện/thời kỳ
Mối nguy hiểm: điều kiện/thời điểm
Nguy cơ rủi ro: tình huống phát sinh rủi ro
Đối tượng chịu rủi ro

Các phương pháp nhận diện rủi ro:
-

-

Bảng liệt kê: Liệt kê tất cả những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra thông qua
bảng câu hỏi được thiết kế sẵn để nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điểu tra.
Phân tích báo cáo tài chính: là phương pháp thông dụng nhưng tùy thuộc vào
mục đích khác nhau của việc kiểm soát rủi ro.
Phương pháp lưu đồ: Là phương pháp quan trọng để nhận dạng rủi ro.
Thanh tra hiện trường: Là công việc thường xuyên của các nhà quản trị rủi
ro,qua quan sát,theo dõi họ sẽ tiến hành phân tích, đánh giá... Và nhận dạng rủi
ro.
Phương pháp làm việc với các bộ phận khác trong tổ chức
Phương pháp làm việc với các bộ phân khác bên ngoài tổ chức
Phương pháp phân tích hợp đồng
Phương pháp nghiên cứu các tổn thất trong quá khứ

1.2.2. Phân tích rủi ro:


-

Không đáng kể
Ít nghiêm trọng
Trung bình
Nhiều
Nghiêm trọng
Bảng 1.1. Thang đo mức độ ảnh hưởng
Thang đo khả năng xảy ra:
Đánh giá
Chắc chắn xảy ra

Xác suất
Có thể xảy ra nhiều lần trong một
năm
Dễ xảy ra
Có thể xảy ra một lần trong năm
Có thể xảy ra
Có thể xảy ra trong vòng 3 năm
Khó xảy ra
Có thể xảy ra trong 3 đến 5 năm
Hiếm xảy ra
Có thể xảy ra trong 7 năm
Bảng 1.2. Thang đo khả năng xảy ra
-

Sắp xếp thứ tự ưu tiên:

Mức độ ảnh hưởng

Trung
bình

Cao

Nghiê
m trọng

Cao

Cao

Cao


Khó xảy ra

Thấp

Hiếm xảy ra

Thấp

Trung
bình
Thấp

Trung
bình
Trung

Khái niệm: Tài trợ rủi ro được định nghĩa như là tập hợp các hoạt động nhằm tạo ra và
cung cấp những phương tiện (hay nguồn lực) để khắc phục hậu quả hay bù đắp tổn thất khi rủi
ro xay ra, gây quỹ dự phong cho những chương trình để giảm bớt bất trắc và rủi ro hay để gia
tăng những kết quả tích cực.
Các biện pháp tài trợ rủi ro:
-

Tự tài trợ: là doanh nghiệp nếu bị tổn thất khi rủi ro xảy ra phải tự lo nguồn lực
tài chính để bù đắp tổn thất. Nguồn tài chính đó có thể là nguồn tự có của doanh
nghiệp, hoặc nguồn vay mượn mà doanh nghiệp có trách nghiệm phải hoàn trả.
Bao gồm tự tài trợ có kế hoạch và tự tài chợ không có kế hoạch.
 Tự tài trợ có kế hoạch khi nhà quản trị rủi ro xem xét các phương pháp xử lý
rủi ro khác nhau và quyết định không chuyển giao tổn thất tiềm năng


Tự tài trợ không có kế hoạch khi nhà quản trị rủi ro không nhận ra rủi ro và
không cố gắng xử lý rủi ro đó, cho nên mặc nhiên doanh nghiệp đã chọn biện
pháp lưu trữ tổn thất (tự tài trợ.
Chuyên giao tài trợ rủi ro: là việc chuẩn bị một nguồn kinh phí từ bên ngoài để
bù dắp tổn thất khi rủi ro xuất hiện. Chuyển giao có thể được thực hiện thông qua
bảo hiểm hoặc bằng chuyển giao tài trợ phi bảo hiểm.



-

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng
1.3.1. Môi trường vĩ mô
Kinh tế: là nhóm yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức với
những nhân tố cơ bản như:

-

Sự thay đôi của trình độ dân trí thoe hướng tích cực
Sự thay đổi thái độ, tập quán, thói quen tiêu dùng


-

Sự xuất hiện và họa đông jcuar hiệp hộ người tiêu dùng
Sự thay đổi của tháp tuổi, tỷ lệ kết hôn, sinh đẻ, vị trí vai trò của người phụ nữ tại nơi
làm việc và trong gia đình
Tự nhiên: bão, lũ lụt, động đất, núi lửa, sóng thần, nước biển dâng, trái đất nóng lên...
Nhân khẩu học:

-

Tốc độ tăng dân số
Sự chuyển dịch dân cư và xu hướng vận động
Tuổi thọ và cấu trúc độ tuổi
Cơ cấu, quy mô hộ gia đình

1.3.2. Môi trường vi mô
Khách hàng: đối với doanh nghiệp, khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ
và là yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường
xuyên nghiên cứu khách hàng, tức là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng. Bản thân nhu cầu và
cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng và thường xuyên biến đổi nên doanh
nghiệp phải thường xuyên theo dõi khách hàng và dự bão những biến đổi về nhu cầu và cầu
của họ để dự báo, nhận dạng rủi ro, xây dựng và điều chỉnh chiến lược phù hợp.
Đối thủ cạnh tranh: khi gia nhập thị trường, các doanh nghiệp phải xác định cạnh
tranh thị trường là một quy luật tất yếu. Điều quan trọng phải xác định rõ đối thủ cạnh tranh


2.1. Khái quát về doanh nghiệp
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tên Công ty: Công ty Cổ phần BKAV
Tên giao dịch: BKAV CORPORATION
Mã số thuế: 0106107835
Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà HH1 - Khu đô thị Yên Hòa, Phường Yên Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành
phố Hà Nội
Điện thoại: 037632552
Người đại diện: Lê Thanh Nam
Website: http://www.bkav.com.vn
Bkav là Tập đoàn công nghệ hoạt động trong các lĩnh vực an ninh mạng, phần mềm,
chính phủ điện tử, nhà sản xuất các thiết bị điện tử thông minh và cung cấp dịch vụ Cloud
Computing. Bkav là 1 trong 10 thương hiệu Nổi tiếng nhất Việt Nam do Hội Sở hữu trí tuệ
Việt Nam bình chọn, nằm trong Top 10 Dịch vụ hoàn hảo do Hội Tiêu chuẩn & Bảo vệ Người
tiêu dùng Việt Nam bình chọn.
Bkav là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam lọt vào Danh sách các công ty hấp dẫn
(Cool Vendors) tại các thị trường mới nổi trên toàn cầu do Gartner, hãng tư vấn CNTT hàng
đầu thế giới công bố. Tập đoàn đã thành lập Bkav Singapore và Bkav USA đặt tại Thung lũng
Silicon, Mountain View, bang California – Mỹ. Trong nhiều năm qua, phần mềm diệt virus của
Bkav được bình chọn là “Sản phẩm An toàn thông tin được người dùng ưa chuộng nhất”, Công
ty 7 năm liên tiếp được trao Cup tự hào thương hiệu Việt. Tại thị trường trong nước, phần mềm
Bkav chiếm ưu thế áp đảo so với các phần mềm diệt virus của nước ngoài khi có tới 73,95%
các doanh nghiệp lựa chọn sử dụng. (Theo kết quả xếp hạng các thương hiệu phần mềm được
doanh nghiệp ưa chuộng, do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI thực hiện).
Người sáng lập Bkav, ông Nguyễn Tử Quảng hiện là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm
Tổng giám đốc (CEO). Năm 2012, Ông được vinh danh là Người tiên phong đặt nền móng cho
lĩnh vực an ninh mạng tại Việt Nam (Báo điện tử VnExpress tổ chức bình chọn). Trước đó Hội
nhà báo CNTT bình chọn ông Nguyễn Tử Quảng là 1 trong 10 nhân vật ICT Việt Nam tiêu
biểu của Thập kỷ (2000-2010).

nghệ thông tin sau những đóng góp cho lĩnh vực bảo mật thông tin nước nhà.

-

Năm 2004 đánh dấu một bước phát triển vượt bậc của Trung tâm An ninh mạng Bkis.
Trung tâm đã trang bị một số lượng lớn các thiết bị mạng, thiết bị an ninh chuyên dụng,
thiết bị kiểm định chất lượng mạng và phòng thí nghiệm an ninh mạng hiện đại hàng
đầu khu vực. Song song với quá trình đầu tư, Trung tâm đã đào tạo được một đội ngũ
hùng hậu hơn 50 chuyên gia an ninh mạng.

-

Năm 2005, Bkav chính thức được thương mại hóa với các phiên bản BkavPro,
BkavEnterprise và BkavGatewayScan.

-

Năm 2006, Bkis khi đó đã phối hợp với đơn vị chống tội phạm công nghệ cao thuộc
C15 Bộ Công an truy tìm và đưa ra xử lý hàng loạt kẻ phát tán virus, tấn công trên
mạng.

-

Năm 2010, Bkav của Nguyễn Tử Quảng ra mắt phần mềm một cửa eGate, Chính phủ
điện tử - Tỉnh điện tử eGov.

-

Năm 2013, Bkav hoàn tất quá trình chuyển đổi sang mô hình Tập đoàn Công nghệ.
Nguyễn Tử Quảng trở thành Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành, thành lập chi nhánh

kinh Phòng Phòng kĩ Phòng Phòng
doanh nhân sự thuật thiết kế Marketing

Tổng giám
đốc
Bkis
Security

Bkis
Bkis Sof Bkis R&D
Bkis HCM
Telecom

Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trung tâm phần mềm và giải pháp an ninh mạng Bkis

Chức năng, nhiệm vụ:
Bkis Security: Phát triển các phần mềm trong lĩnh vực phòng chống virus, an ninh mạng.
Nghiên cứu và cảnh báo các lỗ hổng an ninh, cung cấp dịch vụ an ninh mạng. Hiện Bkis
Security đang phát triển các phần mềm như Bkav Pro, Bkav Mobile Security, Bkav Firewall,
Bkav AntiSpam…


Bkis Soft: Phát triển các phần mềm đóng gói, cung cấp phần mềm theo phương thức dịch vụ
(SaaS – Software as a Service) và phương thức phần mềm cộng thêm dịch vụ (SpS – Software
plus Service). Hiện tại Bkis Soft đã phát triển thành công các phần mềm đóng gói phục vụ điều
hành tác nghiệp, chính phủ điện tử như: eOffice - Văn phòng điện tử, eTask, ePortal, eGate...
Bkis R&D: Nghiên cứu chuyên sâu các công nghệ về an ninh mạng, phòng chống virus máy
tính (Heuristics, virus đa hình, chống bùng nổ, công nghệ Rootkit…), phát triển các hệ thống
Honeypot, Radar, Sandbox… để bẫy, giám sát và phân tích virus tự động.
Bkis Telecom: Cung cấp hạ tầng khoá công khai PKI, dịch vụ chứng thực số CA, dịch vụ nội

- BKAV Pro Internet Security
- Bkav Mobile Security
- Bkav IPS Firewall (BIF)
- Bkav Network Inspector (BNI
- Bkav Total NAC (BTN
- Bkav Endpoint
- Bmail
- Eoffice
- Bkav CA


4

- Bkav Antispam Gateway
Sảm phẩm khác
- SmartHome
- Bchrome
Bảng 2.1. Bảng cơ cấu sản phẩm của BKAV

2.1.4.1. Điện thoại Bphone
- Bphone 2015

Hình 2.3. Điện thoại Bphone 2015
Thiết kế
Máy có thiết kế bằng khung kim loại nguyên khối với hai mặt kính cường lực ở trước
và sau. Điểm nhấn trong thiết kế của Bphone là sự đơn giản, phẳng và tối giản các chi tiết xuất
hiện trên điện thoại. Mặt trước và mặt sau của máy là tấm kính phẳng tràn kín bề mặt của máy.
Đặc biệt, camera sau của máy không bị lồi như các smartphone cao cấp ra mắt gần đây.
Cấu hình
Về cấu hình, Bphone sở hữu màn hình IPS LCD 5 inch độ phân giải Full-HD với mật

chiếc smartphone cao cấp.
Chụp ảnh - Chất từng chi tiết
Camera sau có độ phân giải 16MP, trang bị cảm biến Sony IMX298 thường được dùng
cho các điện thoại cao cấp. Camera tích hợp công nghệ chống rung quang học OIS cùng công
nghệ AI Camera của Bkav lần đầu tiên xuất hiện trên thế giới giúp Bphone 2017 chụp dễ dàng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status