Lời Cảm Ơn
Tác giâ xin bày tô lòng biết ơn såu sắc đến giáo viên
hướng dẫn khoa học TS. Lê Năm và các thæy, cô giáo trong
Khoa Địa lí, Trường ĐHSP Huế đã đóng góp nhiều ý
kiến quý báu để luận văn được hoàn thành.
Xin chån thành câm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau Đäi
học Trường ĐHSP Huế, Phòng Nông nghiệp - Phát triển
Demo Version - Select.Pdf SDK
Nông thôn huyện Chư Sê, Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Chi cục thống kê, UBND huyện Chư Sê, Trung tåm
khí tượng Thủy văn tînh Gia Lai, Sở Tài nguyên và Môi
trường tînh Gia Lai, Cục Thống kê tînh Gia Lai đã cung
cçp tài liệu và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tác giâ
trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin trån trọng câm ơn gia đình, bän bè và đồng nghiệp đã
täo mọi điều kiện thuận lợi để tác giâ hoàn thành luận văn.
Huế, tháng 9 năm 2016
Tác giâ
Nguyễn Thành Trà
iii
MỤC LỤC
PHỤ BÌA .................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................1
1
1.2.6. Loại hình sử dụng đất ( Land Use Type - LUT) ..................................22
1.2.7. Hiện trạng sử dụng đất .........................................................................22
1.3. Quan điểm và phƣơng pháp đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch cây công
nghiệp dài ngày huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai .....................................................22
1.3.1. Quan điểm tiếp cận ..............................................................................22
1.3.2. Phƣơng pháp đánh giá và phân hạng thích nghi đất đai ..........................24
1.4. Quy trình đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch cây công nghiệp dài ngày
huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai ...............................................................................25
1.4.1. Quy trình đánh giá đất đai theo FAO ...................................................25
1.4.2. Quy trình đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch cây công nghiệp dài
ngày huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai ...................................................................30
1.5. Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................31
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY
HOẠCH CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY Ở HUYỆN CHƢ SÊ, TỈNH
GIA LAI ...............................................................................................................32
2.1. Khái quát đặc điểm địa lí huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai liên quan đến đánh
Demo
Version
Select.Pdf
SDK
giá, sử dụng
tài nguyên
đất- đai
..........................................................................
32
1. Kết luận .............................................................................................................93
1.1. Kết quả đạt đƣợc của đề tài ........................................................................93
1.2. Những tồn tại ..............................................................................................94
2. Kiến nghị ...........................................................................................................94
Demo KHẢO
Version
- Select.Pdf SDK
TÀI LIỆU THAM
......................................................................................
96
PHỤ LỤC
3
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
STT
Chú thích
1
CHN
Cây hàng năm
7
ĐVĐĐ
Đơn vị đất đai
8
ĐVT
Đơn vị tính
9
KN
Khả năng
10
KT – XH
Kinh tế, xã hội
11
LHSD
Loại hình sử dụng
18
TN
Thích nghi
4
Nuôi trồng thủy sản
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Tên bảng
Trang
Một số đặc trƣng khí hậu huyện Chƣ Sê
36
Dân số trung bình và cơ cấu dân số phân theo thành thị
40
và nông thôn huyện Chƣ Sê
49
Bảng 2.8
Bảng phân cấp chỉ tiêu theo cấp độ cao địa hình huyện
Chƣ Sê
50
Bảng 2.9
Thống kê diện tích các nhóm đất huyện Chƣ Sê
51
Bảng phân cấp chỉ tiêu độ dốc huyện Chƣ Sê
52
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Demo Version - Select.Pdf SDK
Bảng phân cấp chỉ tiêu độ dày tầng đất huyện Chƣ Sê
52
Bảng 2.12
Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất đai cho cây cao su
62
Bảng 2.18
Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất đai cho cây điều
63
Bảng 2.19
Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất đai cho cây hồ tiêu
64
Bảng 2. 20
Bảng tổng hợp diện tích thích nghi theo từng loại hình sử
dụng đất đai
72
Bảng 3.1
Diện tích và cơ cấu các loại hình sử dụng đất huyện Chƣ Sê
năm 2015
74
Bảng 3.6
Phân cấp một số chỉ tiêu đánh giá theo các loại hình sử
dụng
83
Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi
83
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9.
trƣờng của các loại hình sử dụng chủ yếu ở Chƣ Sê
Thống kê diện tích đề xuất các LHSD cây CNDN ở Chƣ
86
Sê
Đề xuất bố trí các loại hình sử dụng đất đai theo các tiểu
vùng sinh thái
Demo Version - Select.Pdf SDK
6
88
Sơ đồ quy trình ĐGĐĐ ở huyện Chƣ Sê
31
Hình 2.1
Bản đồ hành chính huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai
33
Hình 2.2
Bản đồ độ cao địa hình huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai
35
Hình 2.3
Bản đồ thổ nhƣỡng huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai
39
Hình 2.4
Bản đồ hiện trạng rừng huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai
41
Hình 2.5
60
Sơ đồ phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO
65
(1980)
Hình 2.11
Bản đồ phân hạng thích nghi cho cây cà phê
68
Hình 2.12
Bản đồ phân hạng thích nghi cho cây cao su
69
Hình 2.13
Bản đồ phân hạng thích nghi cho cây hồ tiêu
70
Hình 2.14
Bản đồ phân hạng thích nghi cho cây điều
nguyên phục vụ mục tiêu phát triển nông - lâm nghiệp bền vững là vấn đề đang
đƣợc quan tâm hiện nay.
Huyện Chƣ Sê nằm ở phía Nam tỉnh Gia Lai, thuộc vùng Tây Nguyên, với
diện tích tự nhiên 64.296,27 ha. Đất đai của khu vực phân hóa đa dạng, có nhiều
tiềm năng phục vụ phát triển nhiều loại hình sử dụng nông nghiệp, đặc biệt là cây
Demo Version - Select.Pdf SDK
công nghiệp dài ngày (CNDN). Tuy nhiên, trong những năm qua việc sử dụng đất
đai cho loại hình cây công nghiệp dài ngày của huyện vẫn còn nhiều bất cập, chƣa
phát huy tiềm năng sinh thái lãnh thổ, dẫn đến hiệu quả kinh tế chƣa cao cũng nhƣ
những diễn biến phức tạp về môi trƣờng. Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá mức độ
thích nghi để xác định cơ cấu cây công nghiệp dài ngày theo các đơn vị đất đai trên
quan điểm phát triển bền vững là vấn đề mang tính cấp thiết.
Hơn 90% dân cƣ của huyện Chƣ Sê hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp, đời sống dân cƣ vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Việc phát triển cây công
nghiệp dài sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp, cải thiện đời
sống cƣ dân, phát huy tiềm năng đất đai của vùng Tây Nguyên; tăng khả năng bảo
vệ môi trƣờng của loại hình này. Đồng thời, việc phát triển cây công nghiệp dài
ngày là vấn đề đang đƣợc các nhà quản lí ở địa phƣơng quan tâm.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Đánh giá tài nguyên đất đai
phục vụ quy hoạch cây công nghiệp dài ngày huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai” nhằm
góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trƣờng huyện Chƣ Sê
hiện nay.
8
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
Đánh giá tài nguyên đất đai nhằm xác lập cơ sở khoa học phục vụ cho việc
qui hoạch, bố trí cây công nghiệp dài ngày theo hƣớng phát triển lâu bền huyện Chƣ
Nguyên: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều.
- Trong đánh giá và đề xuất quy hoạch phát triển các cây công nghiệp dài
ngày ở khu vực nghiên cứu, vấn đề kinh tế - xã hội và kỹ thuật canh tác chỉ đƣợc đề
9
cập một cách khái quát.
- Trên cơ sở khảo sát các mô hình cây công nghiệp dài ngày có hiệu quả về
kinh tế, xã hội và môi trƣờng, đề tài đề xuất một số mô hình đặc trƣng cho từng đơn
vị đất đai và tiểu vùng sinh thái nhằm góp phần sử dụng hợp lý lãnh thổ.
- Việc đánh giá và phân hạng thích nghi đất đai chỉ phục vụ cho mục đích
phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày, còn các mục đích khác đề tài không
đề cập đến.
4. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Theo quan điểm cấu trúc trong địa lý học, tiếp cận hệ thống là việc nghiên
cứu cấu trúc thẳng đứng, cấu trúc ngang và cấu trúc chức năng của hệ thống tự
nhiên. Cấu trúc thẳng đứng là các thành phần cấu tạo: địa hình, khí hậu, thuỷ văn,
thổ nhƣỡng, sinh vật và mối quan hệ giữa chúng. Đối với hệ sinh thái nông - lâm
nghiệp; đó là địa hình, khí hậu, tính chất của đất đai và chế độ nƣớc. Cấu trúc ngang
là các đơn vị cấu tạo thể hiện sự phân hoá lãnh thổ nghiên cứu thành các hệ địa sinh
Demo
Version
Select.Pdf
SDK Áp dụng quan điểm này, trong
thái nông - lâm
nghiệp
mang một hệ thống chỉ tiêu tổng hợp các thành phần tự nhiên, dựa trên các chỉ tiêu
này để đánh giá và phân hạng thích nghi cho các loại hình sử dụng đƣợc đề xuất.
4.1.4. Quan điểm kinh tế - sinh thái
Yếu tố kinh tế nằm trong mục đích sản xuất nông - lâm nghiệp. Yếu tố sinh
thái là các yếu tố tự nhiên nhƣ địa hình, khí hậu, đất, nƣớc…có ảnh hƣởng đến sự
sinh trƣởng, phát triển, phân bố của cây trồng, vật nuôi và ảnh hƣởng đến hƣớng
Demo
Version
Select.Pdf
SDK cứu, đánh giá đất đai cần chọn
quy hoạch nông
- lâm
nghiệp. -Do
đó, trong nghiên
các loại hình sử dụng sao cho đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trƣờng
nhằm góp phần phát triển bền vững lãnh thổ.
4.1.5. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại
nhƣng không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tƣơng lai trong việc đáp ứng
nhu cầu của chính họ. Vận dụng quan điểm này, đề tài không chỉ dựa trên các đặc
điểm tự nhiên mà còn căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất đai nông - lâm nghiệp, các
đặc điểm kinh tế - xã hội (cơ sở hạ tầng, phân bố dân cƣ, tập quán sản xuất…) định
hƣớng phát triển kinh tế của địa phƣơng huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
4.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý tư liệu
Bao gồm các tƣ liệu và bản đồ về các điều kiện tự nhiên huyện Chƣ Sê, tỉnh
Gia Lai: địa chất, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhƣỡng, sinh vật và các thông tin
Các kết quả nghiên cứu ở thực địa là cơ sở quan trọng cho việc xác định chỉ
tiêu trong đánh giá và đề xuất quy hoạch bố trí cây công nghiệp dài ngày hợp lý ở
khu vực nghiên cứu.
4.2.5. Phương pháp so sánh địa lý
Vận dụng trong đánh giá sự phù hợp giữa yêu cầu của loại hình sử dụng đất
đai với đặc điểm của đơn vị đất đai.
4.2.6. Phương pháp chuyên gia
Đƣợc vận dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm lấy ý kiến của các nhà khoa
học trong việc chọn chỉ tiêu và xác định mức độ thích nghi của các đơn vị đất đai
đối với việc quy hoạch cây công nghiệp dài ngày. Đồng thời, đề tài còn tham khảo ý
12
kiến các nhà quản lý của các ban ngành có có liên quan, cán bộ và nhân dân địa
phƣơng.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào việc hoàn thiện cơ sở lý luận của
việc đánh giá tài nguyên đất đai và làm phong phú thêm hƣớng nghiên cứu của địa
lý ứng dụng phục vụ mục tiêu quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp thêm thông tin phục vụ bố trí các
loại hình cây công nghiệp dài ngày phù hợp với tiềm năng đất đai huyện Chƣ Sê,
tỉnh Gia Lai.
- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý ở địa phƣơng
huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai trong việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế
- xã hội và bảo vệ môi trƣờng khu vực.
6. CƠ SỞ TÀI LIỆU
6.1. Nguồn tài liệu sử dụng trong đề tài bao gồm
Các bản đồ này đƣợc lƣu trữ tại Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Trung
Trung Bộ.
7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày
trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ quy
hoạch cây công nghiệp dài ngày.
Chƣơng 2: Đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ định hƣớng quy hoạch cây
- Select.Pdf
SDK
công nghiệp Demo
dài ngàyVersion
huyện Chƣ
Sê, tỉnh Gia Lai.
Chƣơng 3: Đề xuất sử dụng hợp lí tài nguyên đất đai phục vụ quy hoạch cây
công nghiệp dài ngày huyện Chƣ Sê, tỉnh Gia Lai.
14
NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ QUY HOẠCH CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY
1.1. Tổng quan một số công trình nghiên cứu đất đai phục vụ quy hoạch nông
nghiệp
1.1.1. Trên thế giới
Từ những năm 50 của thế kỷ XX, con ngƣời bắt đầu thấy cần có những hiểu
biết tổng hợp để đánh giá tiềm năng của đất đai (Land) cho các mục tiêu sử dụng đã
15