LUẬN văn LUẬT tư PHÁP cơ cấu tổ CHỨC và HOẠT ĐỘNG của ủy BAN NHÂN dân HUYỆN TRÀ ôn TỈNH VĨNH LONG - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
______

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 2008 – 2012
ĐỀ TÀI:

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN-TỈNH VĨNH LONG
Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.s DIỆP THÀNH NGUYÊN

ĐOÀN THỊ CẨM HỪNG

Bộ môn: Luật Hành chính

MSSV: 5085806
Lớp: Luật Tư pháp 1-K34

Cần Thơ, tháng 4 / 2012


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................

2. Mục đích nghiên cứu .........................................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................2
5. Kết cấu của luận văn..........................................................................................2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN
1.1 Giới thiệu sơ lược về Ủy ban nhân dân
1.1.1 Khái niệm Ủy ban nhân dân ...............................................................................3
1.1.2 Chức năng của Ủy ban nhân dân ........................................................................3
1.1.3 Tính chất phap lý của Ủy ban nhân dân..............................................................4
1.1.4 Vị trí pháp lý của Ủy ban nhân dân ....................................................................4
1.2 Quá trình hình thành và phat triển của Ủy ban nhân dân
1.2.1 Từ năm 1945 – 1959 ..........................................................................................5
1.2.2 Từ năm 1959 – 1980 ..........................................................................................6
1.2.3 Từ năm 1980 – 1992 ..........................................................................................8
1.2.4 Từ 1992 – nay........ ...........................................................................................8
1.3 Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân huyện
1.3.1 Cơ cấu thành viên của ủy ban nhân dân huyện ...................................................9
1.3.2 Cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện .............................11
1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện
1.4.1 Trong lĩnh vực kinh tế......................................................................................14
1.4.2 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và đất đai.........15
1.4.3 Trong lĩnh vực công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp.........................................15
1.4.4 Trong lĩnh vực giao thông vận tải.....................................................................16
1.4.5 Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch .................................................16
1.4.6 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao........16


1.4.7 Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường .......................17
1.4.8 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội ..........................17

2.4.5 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân huyện .................................................................................42
2.5 Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân huyện ...............................................42

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN
3.1 Kết quả hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn trong năm 2011
3.1.1 Sản xuất nông nghiệp – nông thôn ...................................................................44
3.1.2 Kinh tế tập thể........ .........................................................................................45
3.1.3 Tài nguyên và môi trường ................................................................................45
3.1.4 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp................................................................46
3.1.5 Thương mại – dịch vụ ......................................................................................46
3.1.6 Xây dựng cơ bản .... .........................................................................................47
3.1.7 Tài chính ngân sách, hoạt động ngân hàng, bảo hiểm xã hội ............................47
3.1.8 Văn hóa – xã hội .... .........................................................................................48
3.1.9 Công tác nội vụ ...... .........................................................................................51
3.1.10 Công tác Nội vụ ... .........................................................................................51
3.1.11 Quốc phòng – an ninh ....................................................................................52
3.1.12 Công tác phòng chống tham nhũng ................................................................53
3.1.13 Công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính, ISO...................................53
3.2 Nhận xét và đánh giá
3.2.1 Thành tựu............... .........................................................................................54
3.2.2 Hạn chế.................. .........................................................................................54
3.3 Phương hướng và nhiệm vụ năm 2012
3.3.1 Sản xuất nông nghiệp.......................................................................................55
3.3.2 Kinh tế tập thể........ .........................................................................................56
3.3.3 Tài nguyên – Môi trường .................................................................................56
3.3.4 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, thương mại – Dịch vụ............................56
3.3.5 Kết cấu hạ tầng ...... .........................................................................................57
3.3.6 Tài chính ngân sách .........................................................................................57

ương và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Cơ quan hành chính nhà nước ở
đại phương lại được chia làm ba cấp chính quyền là cấp tỉnh (bao gồm tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương), cấp huyện (bao gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh), cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn). Cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương gồm Ủy ban nhân dân các cấp và các Sở, Phòng, Ban. Ủy ban nhân dân là cơ
quan hành chính nhà nước ở địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ
quan chấp hành của Hội đồng nhân dân. Đây là cơ quan thực thi pháp luật của tỉnh,
huyện, xã.Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan cấp cao nhất trong hệ thống cơ quan hành
chính nhà nước ở đại phương là cầu nối giữa địa phương và Trung ương, Ủy ban nhân
dân tỉnh đã đưa những tâm tư, nguyện vọng của người dân tới cơ quan lãnh đạo ở
Trung ương. Ủy ban nhân dân xã là cơ quan gần dân nhất, đây là cơ quan tiếp nhận
những nguyện vọng của nhân dân tới chính quyền các cấp cao hơn. Trong khi đó sự
quan tâm đến Ủy ban nhân dân cấp huyện lại rất mờ nhạt. Đây là cầu nối giữa Ủy ban
nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có vai trò hết sức quan trọng , không thể
thiếu được trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, góp phần đáng
kể cùng Ủy ban nhân dân hai cấp còn lại thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà
nước ở địa phương.
Để tìm hiểu rõ hơn cơ cấu tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện
như thế nào mà lại có vị trí quan trọng như thế và góp phần cung cấp một số hiểu biết
để mọi người có thể hiểu rõ hơn được vai trò của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Để hiểu
rõ hơn về các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân nói
chung và Ủy ban nhân dân cấp huyện nói riêng. Vì vậy người viết chọn đề tài: “Cơ cấu
tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn – tỉnh Vĩnh Long”. Từ tình
hình thực tế ở Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn sẽ giới thiệu được các quy định của
pháp luật về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân huyện, góp phần đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

GVHD:Th.s Diệp Thành Nguyên

Trang 1

Chương 3: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy
ban nhân dân huyện Trà Ôn

GVHD:Th.s Diệp Thành Nguyên

Trang 2

SVTH:Đoàn Thị Cẩm Hừng


Luận văn tốt nghiệp

Cơ cấu tổ chức và hoạt động
của UBND huyện Trà Ôn - tỉnh Vĩnh Long

Chương 1:
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN
1.1 Khái quát về Ủy ban nhân dân (sau đây viết là UBND):
1.1.1 Khái niệm UBND:
Theo quy định tại Điều 23 của Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi bổ sung năm
2001 và Điều 2 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003
(sau đây viết là Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003) thì UBND do Hội đồng
nhân dân (sau đây viết là HĐND) bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhà
nước cấp trên.
UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ
quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm đảm bảo thực hiện
chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các
chính sách khác trên địa bàn.
UBND là cơ quan được thành lập theo quy định của pháp luật với mục đích

Luận văn tốt nghiệp

Cơ cấu tổ chức và hoạt động
của UBND huyện Trà Ôn - tỉnh Vĩnh Long

- Chức năng chấp hành: vì UBND là bộ phận của cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương và cũng là cơ quan do HĐND bầu nên UBND chịu trách nhiệm thi hành Hiến
pháp, Luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND.
- Chức năng quản lý điều hành: nếu HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương thì UBND lại là cơ quan quản lý hành chính địa phương được nhà nước giao
nhiệm vụ quản lý điều hành các mặt đời sống xã hội ở chính tại địa phương đó góp
phần đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy nhà nước từ Trung ương
đến địa phương.

1.1.3 Tính chất pháp lý của UBND:
Xét về mặt tính chất pháp lý thì UBND là cơ quan chấp hành của HĐND được
quy định tại Điều 123 của Hiến pháp năm 1992 sửa đổi bổ sung năm 20011 và Khoản 1
Điều 2 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 2. Hội đồng nhân dân là cơ quan
quyền lực nhà nước ở địa phương quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương
về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, ngân sách, quốc phòng - an ninh… Tuy nhiên
hoạt động của HĐND lại không thường xuyên, các kỳ họp của HĐND cũng không
thường xuyên mỗi năm HĐND chỉ họp hai lần,công việc nhiều tính chất của công việc
lại cao, HĐND muốn thực hiện tốt hết công việc thì cần một cơ quan quản lý thường
xuyên góp phần giải quyết các công việc và đồng thời thực hiện kịp thời các chủ
trương, đường lối, kế hoạch… được đi vào cuộc sống thì ở đây UBND đã hiện được
những việc này. Các Nghị quyết của HĐND ban hành sẽ được UBND chấp hành và
triển khai đưa vào cuộc sống, và việc chấp hành đó sẽ chịu sự giám sát của HĐND. Do
đó UBND sẽ thực hiện tốt chức năng quản lý còn HĐND thực hiện được chức năng
giám sát của mình đối với UBND.


được coi là chức năng của UBND, còn các cơ quan khác cũng phải quản lý hành chính
nhưng không phải là hoạt động chủ yếu;
- Thứ hai, hoạt động quản lý của UBND mang tính toàn diện tên tất cả các lĩnh vực
của đời sống: kinh tế, văn hoá, chính trị, an ninh-quốc phòng… đối với mọi đối tượng
các cơ quan nhà nước khác ở địa phương chỉ giới hạn trong một số lĩnh vực nhất định,
với những đối tượng nhất định;
- Thứ ba, hoạt động quản lý của UBND mang tính thống nhất, hoạt động của các cơ
quan nhà nước khác phải phù hợp với sự quản lý thống nhất chung của UBND;
- Thứ tư, hoạt động của UBND chỉ giới hạn ở một địa phương nhất định. UBND của
một địa phương nào đó chỉ quản lý đối với địa phương đó không có quyền quản lý đối
với địa phương khác.
Từ những đặc trưng trên cho ta thấy UBND là cơ quan quản lý nhà nước ở địa
phương có thẩm quyền và nhiệm vụ rất lớn.

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của UBND qua các giai đoạn: 3
1.2.1 Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1959:
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, ngày 2 tháng 9 năm 1945, Chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ cộng
hòa. Để xây dựng cơ sở pháp lý cho tổ chức chính quyền địa phương, vài tháng sau khi
đọc bản tuyên ngôn độc lập Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký hai sắc lệnh về tổ chức chính
quyền địa phương là:
+ Sắc lệnh số 63 ngày 22 tháng 11 năm 1945 về tổ chức HĐND và ủy ban hành chính
kỳ, tỉnh, huyện, xã.
+ Sắc lệnh số 77 ngày 21 tháng 12 năm 1945 về tổ chức HĐND và Ủy ban hành chính
thành phố, khu phố.
Theo hai sắc lệnh này thì chính quyền địa phương chia làm bốn cấp: cấp kỳ, cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Nhưng trong bốn cấp chỉ có cấp tỉnh và cấp xã ở địa bàn nông
thôn, cấp thành phố ở địa bàn đô thị được xác định là có HĐND và Ủy ban hành chính.

3

+ Chỉ huy công việc trong hành chính địa phương.
Ủy ban hành chính chịu trách nhiệm đối với cấp trên và đối với HĐND địa phương
mình.
Nhìn chung Ủy ban hành chính có những điểm nổi bật sau:
+ Ngay từ những ngày đầu mới giành được chính quyền, chúng ta đã phân biệt rõ sự
khác nhau trong việc quản lý và tổ chức bộ máy chính quyền ở vùng nông thôn với
quản lý và tổ chức chính quyền ở đô thị.
+ Vai trò và thẩm quyền của Ủy ban hành chính các cấp được tăng cường, đề cao hơn
HĐND.
+ Tất cả Ủy ban hành chính các cấp đều do HĐND cùng cấp hoặc HĐND cấp dưới
bầu ra, riêng Ủy ban hành chính khu phố còn do cử tri trực tiếp bầu ra.
+ Ủy ban hành chính các cấp gọn nhẹ. Ủy ban hành chính các cấp có số thành viên
nhiều nhất là năm thành viên, số Phó Chủ tịch chỉ có một, trừ Ủy ban hành chính thành
phố Hà Nội là hai Phó Chủ tịch.

1.2.2 Giai đoạn từ năm 1959 năm 1980:
Tình hình kinh tế xã hội đã có những thay đổi cơ bản, không còn phù hợp với
những quy định của Hiến pháp năm 1946. Do đó yêu cầu bức thiết là phải sửa đổi
những quy định không còn phù hợp của Hiến pháp với tình hình thực tế của đất nước.
Để đáp ứng được nhu cầu này thì ngày 31 tháng 12 năm 1959 Quốc hội nước Việt
Nam Dân chủ cộng hòa thông qua Hiến pháp năm 1959. Theo Điều 78 và Điều 79 của
Hiến pháp năm 1959, các đơn vị hành chính nước ta được phân định như sau:
GVHD:Th.s Diệp Thành Nguyên

Trang 6

SVTH:Đoàn Thị Cẩm Hừng


Luận văn tốt nghiệp

hành những nghị định không thích đáng của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị
HĐND cấp mình sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết ấy. Ủy ban hành chính các cấp
chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND cấp mình và trước cơ quan hành
chính Nhà nước cấp trên trực tiếp. Ủy ban hành chính các cấp chịu sự lãnh đạo của Ủy
ban hành chính cấp trên và sự lãnh đạo thống nhất của Hội đồng Chính phủ. ( Điều 88,
Điều 89, Điều 90 và Điều 91 của Hiến pháp năm 1959)
Đối với các khu vực tự trị thì tùy theo tình hình thực tế ở các khu vực đó mà có những
quy định thích hợp.

GVHD:Th.s Diệp Thành Nguyên

Trang 7

SVTH:Đoàn Thị Cẩm Hừng


Luận văn tốt nghiệp

Cơ cấu tổ chức và hoạt động
của UBND huyện Trà Ôn - tỉnh Vĩnh Long

1.2.3 Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1992:
Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng, nước ta được
giả phóng sau hơn 30 năm bị chia cắt. Để thực hiện nước nhà về mặt Nhà nước, ngày
25 tháng 4 năm 1976 cử tri cả nước tiến hành tổng tuyển cử bầu ra Quốc hội chung
cho cả nước. Quốc hội đã tiến hành xây dựng và ban hành một bản Hiến pháp mới cho
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thống nhất. Trên cơ sở Hiến pháp
1980 ngày 30 tháng 6 năm 1983 Quốc hội thông qua Luật tổ chức HĐND và UBND
các cấp. Theo Hiến pháp năm 1980 và Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1989 xác
định: HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương còn UBND là cơ quan chấp


SVTH:Đoàn Thị Cẩm Hừng


Luận văn tốt nghiệp

Cơ cấu tổ chức và hoạt động
của UBND huyện Trà Ôn - tỉnh Vĩnh Long

hoặc phân công các Phó Chủ tịch, các thành viên khác của HĐND thực hiện và phải
chịu trách nhiệm về các quyết định này. Thực hiện chương trình cải cách, tổ chức và
hoạt động của cơ quan chính quyền địa phương cũng đã được kiện toàn, sắp xếp lại và
đổi mới. Để tổ chức hợp lý các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và phân cấp cho
chính quyền địa phương, ngày 29 tháng 9 năm 2004 Chính phủ đã ban hành Nghị định
số 171/NĐ-CP Quy định về tổ chức các cơ qua chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và
Nghị định số 172/NĐ-CP quy định về tổ chức cơ quan chuyên môn cấp huyện và nay
được thay thế bằng Nghị định số 14/NĐ-CP năm 2008 quy định nhiệm vụ quyền hạn
của UBND huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh. Để đơn giản hóa bộ máy Nhà nước gọn
nhẹ hơn nhưng vẫn hoạt động tốt những chức năng và nhiệm vụ của mình thì nước ta
đang thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND tại một số quận, huyện, thành phố. Đây
là bước thử nghiệm đầu tiên để góp phần thực hiện đơn giản hóa cơ quan nhà nước.
Khi không có HĐND thì vai trò, chức năng và nhiệm vụ của UBND sẽ được nâng lên
một tầm mới góp phần nâng cao hoạt động của cơ quan Nhà nước đồng thời giảm
nguồn chi cho ngân sách quốc gia.

1.3 Cơ cấu của UBND huyện:
1.3.1 Cơ cấu thành viên của UBND huyện:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật tổ chức HĐND và UBND 2003 thì
UBND huyện có từ bảy đến chín thành viên.
Theo Điều 8 Nghị định 107/2004/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch và

a) Một uỷ viên phụ trách công an
b) Một uỷ viên phụ trách quân sự
c) Một uỷ viên phụ trách văn phòng
d) Một uỷ viên phụ trách thanh tra
đ) Một uỷ viên phụ trách nông nghiệp, đất đai, xây dựng.
UBND huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh không thuộc diện quy
định tại Điều 8 Nghị định 107 có bảy thành viên gồm có một Chủ tịch, hai Phó Chủ
tịch và bốn uỷ viên. Căn cứ vào những lĩnh vực công việc được quy định tại Điều 8
Nghị định 107. Chủ tịch UBND huyện phân công uỷ viên phụ trách cho phù hợp với
địa phương.
Trong nhiệm kỳ HĐND cấp huyện có thể ấn định số lượng thành viên UBND cấp
mình nhưng tổng số không vượt quá chín thành viên và phải được Chủ tịch UBND cấp
trên trực tiếp phê chuẩn.
- UBND nơi thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND không thuộc diện quy định tại
Điều 8 Nghị định 107 có bảy thành viên gồm một Chủ tịch, ba Phó Chủ tịch và ba uỷ
viên.Căn cứ vào năng lực từng cán bộ, địa bàn quản lý và điều kiện thực tế địa phương
Chủ tịch UBND huyện phân công nhiệm vụ đối với từng Phó Chủ tịch và uỷ viên
UBND.
-

UBND quận, thành phố thuộc tỉnh đô thị loại 2 có chín thành viên gồm có một Chủ
tịch, ba Phó Chủ tịch và năm uỷ viên. Thành viên UBND được phân công phụ trách
các lĩnh vực công việc sau:
1. Chủ tịch UBND phụ trách chung, nội chính, kế hoạch, phát triển kinh tế, xã hội và
quy hoạch đô thị.
2. Các Phó Chủ tịch UBND:
a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, công nghiệp, giao thông, công trình, xây dựng
cơ sở hạ tầng, khoa học – công nghệ, nhà đất và tài nguyên – môi trường.
b) Một Phó Chủ tịch phụ trách tài chính, doanh nghiệp, quản lý đô thị.
c) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hoá – xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.

cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ,
quyền hạn, theo sự uỷ quyền của UBND cùng cấp và theo quy định của pháp luật; góp
phần đảm bảo sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ Trung ương
đến cơ sở. Theo Điều 7 Nghị định 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn được tổ chức thống nhất ở các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
như sau:
1. Phòng Nội vụ: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính , sự nghiệp nhà nước; cải
cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính
phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khen thưởng.
2. Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý
nhà nước; công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy
phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch;
trợ giúp pháp lý; hoà giải cơ sở và các công tác tư pháp khác.

GVHD:Th.s Diệp Thành Nguyên

Trang 11

SVTH:Đoàn Thị Cẩm Hừng


Luận văn tốt nghiệp

Cơ cấu tổ chức và hoạt động
của UBND huyện Trà Ôn - tỉnh Vĩnh Long

3. Phòng Tài chính – Kế hoạch: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch đầu tư; đăng ký

thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND, UBND và các cơ quan nhà nước ở
địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của HĐND và UBND.
GVHD:Th.s Diệp Thành Nguyên

Trang 12

SVTH:Đoàn Thị Cẩm Hừng


Luận văn tốt nghiệp

Cơ cấu tổ chức và hoạt động
của UBND huyện Trà Ôn - tỉnh Vĩnh Long

Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số nhưng chưa đủ tiêu chí để thành lập
cơ quan làm công tác dân tộc, Văn phòng HĐND và UBND hoặc Văn phòng UBND
nơi thí điểm không tổ chức HĐND tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về công tác dân tộc.
Đối với đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất
liền, trên biển, hải đảo, Văn phòng HĐND và UBND hoặc Văn phòng UBND nơi thí
điểm không tổ chức HĐND tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về công tác ngoại vụ, liên giới.
* Các cơ quan chuyên môn được tổ chức để phù hợp với từng loại hình đơn vị hành
chính cấp huyện.
Ngoài mười cơ quan chuyên môn được tổ chức thống nhất ở tất cả các quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại Điều 7 Nghị định 107/2004/NĐ-CP Quy định số
lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức một số cơ
quan chuyên môn để phù hợp với từng loại đơn vị hành chính cấp huyện như sau:
1. Ở các quận:
a) Phòng Kinh tế: tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước

nghề nông thôn trên địa bàn xã;
b) Phòng Kinh tế và Hạ tầng: tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát
triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị
gồm: cấp, thoát nước vệ sinh môi trường đô thị, công viên, cây xanh, chiếu sáng, rác
thải, bến, bãi đỗ xe đô thị; giao thông; khoa học và công nghệ;
Đối với các huyện có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị hoá cao, đang có
định hướng phát triển thành thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh. UBND cấp tỉnh trình
HĐND cùng cấp quyết định thành lập phòng kinh tế và phòng quản lý đô thị.
4. Phòng Dân tộc: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về công tác dân tộc. việc thành lập phòng dân tộc do UBND cấp tỉnh trình
HĐND cùng cấp quy định căn cứ tiêu chí quy định tại điểm a khoản Điều 2 Nghị định
5/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ
máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp.
* Tổ chức các cơ quan chuyên môn ở các huyện đảo:
1. Căn cứ vào điều kiện xu thế ở từng huyện đảo, UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp
tỉnh quy định số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn của UBND huyện đảo.
2. Số lượng cơ quan chuyên môn của UBND không quá mười phòng.
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế
và công tác của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ của cơ
quan chuyên môn cấp trên. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện chịu
sự trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND huyện, cơ quan chuyên môn cấp trên
và báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp khi được yêu cầu.
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và hướng dẫn về tổ
chức một số cơ quan chuyên môn để HĐND cấp tỉnh quy định phù hợp với đặc điểm
riêng của từng địa phương.

1.4

Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND cấp huyện:


1.4.2 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất
đai: 5
Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai,
UBND huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng, trình HĐND cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích phát
triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện chương
trình đó;
2. Chỉ đạo UBND xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh
bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;
3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải
quyết tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật.

1.4.3 Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp : 6
Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp UBND huyện thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tham gia với UBND tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
2. Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vị ở các
xã, thị trấn;

5
6

Theo Điều 98 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
Theo Điều 99 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003

GVHD:Th.s Diệp Thành Nguyên


nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp
hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn
huyện
2. Kiểm tra việc thực hiên các quy tắc an toàn vệ sinh trong hoạt động thương mại,
dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
3. Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ,
du lịch trên địa bàn.

1.4.6 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể
thao: 9
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao
UBND huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
7

Theo Điều 100 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
Theo Điều 101 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
9
Theo Điều 102 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
8

GVHD:Th.s Diệp Thành Nguyên

Trang 16

SVTH:Đoàn Thị Cẩm Hừng


Luận văn tốt nghiệp


sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngăn chặn
sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng ở địa phương.

1.4.8 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội: 11
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội UBND huyện
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
10
11

Theo Điều 103 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
Theo Điều 104 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003

GVHD:Th.s Diệp Thành Nguyên

Trang 17

SVTH:Đoàn Thị Cẩm Hừng


Luận văn tốt nghiệp

Cơ cấu tổ chức và hoạt động
của UBND huyện Trà Ôn - tỉnh Vĩnh Long

1. Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và
quốc phòng toàn dân, thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản lý
lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác
huấn luyện dân quân tự vệ;
2. Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao
quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo

Theo Điều 105 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
Theo Điều 106 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003

GVHD:Th.s Diệp Thành Nguyên

Trang 18

SVTH:Đoàn Thị Cẩm Hừng


Luận văn tốt nghiệp

Cơ cấu tổ chức và hoạt động
của UBND huyện Trà Ôn - tỉnh Vĩnh Long

1. Chỉ đạo tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành
Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và
nghị quyết của HĐND cùng cấp;
2. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo UBND xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bả vệ tài
sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức
kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp
pháp khác của công dân;
3. Chỉ đạo thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
4. Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
5. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra Nhà nước; tổ chức tiếp dân, giải
quyết kịp thời tổ chức khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hưỡng dẫn chỉ đạo
công tác hoà giải ở xã, thị trấn.

1.4.11 Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính: 14
Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính UBND huyện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status