LUẬN văn sư PHẠM vật lý áp DỤNG PHƯƠNG PHÁP mô HÌNH NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực SÁNG tạo CHO học SINH KHI GIẢNG dạy CHƯƠNG 4 từ TRƯỜNG, vật lí 11 NÂNG CAO - Pdf 48

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM VẬT LÍ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sƣ phạm Vật Lí

ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP MÔ HÌNH
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG
TẠO CHO HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY
CHƢƠNG 4. TỪ TRƢỜNG, VẬT LÍ 11
NÂNG CAO.

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

Trang Văn Khuyên
MSSV: 1090208
Lớp: Sƣ phạm Vật lí K35

Cần Thơ, năm 2013


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTT: Trang Văn Khuyên

SVTT: Trang Văn Khuyên

Nhận xét của Giảng viên hướng dẫn

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
…........ngày............tháng …........năm 2013.

ThS-GVC: Trần Quốc Tuấn



1.3.3. Hình thành và rèn luyện thái độ và tình cảm ............................................................ 11
1.4. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật Lí ở lớp 12 theo chương
trình Trung học phổ thông mới .................................................................................. 11
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải minh họa của giáo viên, tăng cường việc tổ
chức cho học sinh tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập ..................... 11


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTT: Trang Văn Khuyên

1.4.2. Áp dụng rộng rãi các kiểu học Phát hiện – Giải quyết vấn đề. ................................. 12
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lí. .......................................................... 13
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị mới. Phát huy sáng tạo
của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học ........................................ 13
1.4.5. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm hợp tác ....................................... 14
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài ............................................................................................ 15
1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong tiết học .................................................... 15
1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập .............................................. 17
1.6. Đổi mới việc kiểm tra đánh giá................................................................................... 18
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá ................................................................................. 18
1.6.2. Các hình thức kiểm tra ............................................................................................ 20
1.6.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá ....................................................................................... 20
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra ................................................... 21
1.7. Sử dụng công nghệ thông tin ...................................................................................... 24
1.7.1. Giới thiệu phần mềm ............................................................................................... 24
1.7.2. Khả năng hỗ trợ của phần mềm vi tính nhằm đổi mới phương pháp dạy học vật lí. . 25
CHƯƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH KHI

3.2.2. Các giai đoạn của phương pháp mô hình. ................................................................ 45
3.2.3. Những ưu, nhược điểm của phương pháp mô hình trong vật lí học .......................... 47
3.3. Phương pháp mô hình trong dạy học vật lí ................................................................. 48
3.3.1. Vai trò phương pháp mô hình trong dạy học vật lí .................................................. .48
3.3.2. Các mức độ sử dụng phương pháp mô hình trong dạy học vật lí ............................. .49
3.3.3.Ví dụ về sử dụng phương pháp mô hình trong dạy học vật lí. ................................... 51
CHƯƠNG 4. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG 4. TỪ TRƯỜNG,
VẬT LÍ 11 NÂNG CAO ..........................................................................54
4.1. Đại cương về chương 4. Từ trường, Vật lí 11 nâng cao .............................................. 54
4.2. Phân tích chương........................................................................................................ 54
4.2.1. Kiến thức nghiên cứu .............................................................................................. 54
4.2.2. Xác định nội dung cấu trúc chương ......................................................................... 55
4.3. Thiết kế giáo án một số bài học .................................................................................. 57
4.3.1. Từ trường ................................................................................................................ 57
4.3.2. Phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện ................................................. 64
4.3.3. Cảm ứng từ. Định luật Am-pe ................................................................................. 68
4.3.4. Lực Lo-ren-xơ ......................................................................................................... 75
CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................. 79
5.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................................ 79


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTT: Trang Văn Khuyên

5.2. Đối tượng thực nghiệm............................................................................................... 79
5.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ............................................................................ 79
5.3.1. Các công việc chuẩn bị thực nghiệm ....................................................................... 79

pháp mô hình là một trong những phương pháp nhận thức khoa học rất quan trọng mà
giáo viên có thể áp dụng khi giảng dạy ở trung học phổ thông nhằm phát triển năng
lực sáng tạo cho học sinh.
Nghị quyết TW 2 khoá VIII đã chỉ rõ phải: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo
dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của
người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào
quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học
sinh”. [6, trang 50]
Yêu cầu cấp bách đổi mới phương pháp dạy học vật lí ở trung học phổ thông.
Cần phải bồi dưỡng và phát triển năng lực dạy học vật lí cho giáo viên vật lí tương
lai để đáp ứng yêu cầu mới.

 Vì những lí do trên tôi đã chọn đề tài : “Áp dụng phương pháp mô hình nhằm
phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh khi giảng dạy Chương 4. Từ trường, VL
11 NC”
2. Mục đích của đề tài
 Nghiên cứu việc áp dụng phương pháp mô hình nhằm phát triển năng lực sáng tạo
cho học sinh trong dạy học vật lí ở trung học phổ thông.
 Thiết kế một số bài học trong chương 4. Từ trƣờng nhằm bồi dưỡng năng lực sáng
tạo trong học tập vật lí của học sinh.

1


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTT: Trang Văn Khuyên


Quan sát thái độ học tập của học sinh thể hiện như thế nào khi chưa thực hiện
mục tiêu của đề tài, khi thực hiện đề tài và sau khi thực hiện đề tài nhằm xác định
tính khả quan của đề tài.
 Phương pháp thực nghiệm Sư phạm

Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT có đối chứng để kiểm tra tính
khả thi của luận văn, cụ thể là làm nổi bật vai trò của phương pháp nhận thức đặc thù
trong việc phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong giờ học môn Vật lí.

2


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTT: Trang Văn Khuyên

6. Đối tƣợng nghiên cứu
Các hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh trong đó thể hiện các biện
pháp thực hiện theo hướng nghiên cứu của đề tài nhằm áp dụng phương pháp mô hình
để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh khi giảng dạy Chương 4. Từ trường, VL
11 NC
7. Các giai đoạn thực hiện
 Giai đoạn 1 : Tìm hiểu đề tài, trao đổi với thầy hướng dẫn, nhận đề tài nghiên cứu
 Giai đoạn 2 : Lập đề cương nghiên cứu: chi tiết, lôgic,chặt chẽ và hoàn thiện
 Giai đoạn 3 : Nghiên cứu về cơ sở lý luận của đề tài “Áp dụng phương pháp mô

hình nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh khi giảng dạy Chương 4. Từ
trường, VL 11 NC.”

3


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTT: Trang Văn Khuyên

CHƢƠNG 1
ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG.
1.1. Những vấn đề chung về giáo dục Trung học phổ thông
1.1.1. Mục tiêu đổi mới của giáo dục nƣớc ta.
a) Mục tiêu dạy học trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc.
Nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng thế giới
trong thế cạnh trang quyết liệt. Tình hình đó phải đổi mới mục tiêu giáo dục, nhằm đào
tạo ra những con người có phẩm chất mới. Nền giáo dục không chỉ dừng lại ở chỗ
trang bị cho HS những kiến thức công nghệ mà nhân loại đã tích lũy được mà còn phải
bồi dưỡng cho họ tính năng động cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực thực
hành giỏi.
Để thực hiện được mục tiêu đó, có rất nhiều việc phải làm ở tầm vĩ mô của Nhà
nước, của toàn xã hội cũng như ở tầm vĩ mô của mỗi trường học, lớp học, học sinh.
Những vấn đề ở tầm vĩ mô như mục tiêu giáo dục, thiết kế chương trình, cung cấp các
phương tiện dạy học chính sách đối với người dạy, người học…; ở tầm vi mô là
phương pháp dạy học, hoạt động của GV và HS trong quá trình dạy học…Những vấn
đề ở tầm vĩ mô và vi mô tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau. Tuy nhiên, chất lượng
giáo dục thể hiện ở sản phẩm cuối cùng là phẩm chất, nhân cách của HS. Điều quan
trọng trước hết và cũng là cuối cùng của người GV, nhân vật chủ chốt trong công tác

hợp với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật. Lúc đó người lao động phải có khả năng
tự định hướng và tự học để thích ứng với đòi hỏi mới của xã hội. Giáo dục không phải
chỉ chú ý đến yêu cầu xã hội đối với người lao động, mà còn phải chú ý đến quyền lợi,
nguyện vọng, năng lực, sở trường của cá nhân. Sự phát triển đa dạng của cá nhân sẽ
dẫn đến sự phát triển mau lẹ, toàn diện và hài hòa của xã hội.
b) Mục tiêu của chƣơng trình vật lí.
Vật lí học ở trường phổ thông chủ yếu là vật lí thực nghiệm, trong đó có sự kết
hợp nhuần nhuyễn giữa quan sát, thí nghiệm và suy luận lý thuyết để đạt được sự
thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy cần:
 Trang bị cho HS những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại, có hệ thống bao
gồm:
- Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng, và các quy tắc vật lí.
- Các định luật, định lý, các nguyên lý vật lí cơ bản.
- Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng nhất trong đời sống và
trong sản xuất.
- Các ứng dụng quan trọng nhất của vật lí.
- Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp nhận
thức đặc thù của vật lí, trước hết là PP thực nghiệm, PP giải quyết vấn đề và PP mô
hình.
 Phát triển tư duy khoa học ở HS, rèn luyện và phát triển các kĩ năng :
- Quan sát các hiện tượng và các quy tắc vật lí; điều tra, sưu tầm,.. thu thập các
thông tin cần thiết cho việc học tập vật lí.
- Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của vật lí, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí
nghiệm vật lí đơn giản.
- Phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin rút ra kết luận, đề ra các dự đoán về các mối
quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng, quy tắc vật lí, đề xuất phương án thí
nghiệm để kiểm tra dự đoán …

5


có một vốn kiến thức vững chắc, thường xuyên vận dụng chúng để giải quyết những
nhiệm vụ mới, vừa củng cố vừa mở rộng và phát hiện ra những chỗ chưa hoàn chỉnh
của chúng để tiếp tục sáng tạo ra những kiến thức mới, bổ sung hoàn chỉnh thêm vốn
kiến thức của mình.
1.1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học
Theo quan điểm giáo dục hiện đại, dạy học là một quá trình tương tác (GV – HS,
HS – HS, HS - GV, HS với những người hiểu biết hơn…), trong đó, “học” là một hoạt
động trung tâm. Và, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể
của hoạt động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức
và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ
không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Để đạt được
điều ấy, trong quá trình dạy học, người thầy cần phải thức tỉnh trong tâm hồn các em
học sinh tính ham hiểu biết, dạy các em biết suy nghĩ và hành động tích cực. Vì thế,
việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) để học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo
trong học tập là một vấn đề cần thiết và không thể thiếu được. Bởi chỉ có đổi mới

6


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTT: Trang Văn Khuyên

PPDH, chúng ta mới góp phần khắc phục những biểu hiện trì trệ nghiêm trọng trong
giáo dục hiện nay; chỉ có đổi mới PPDH chúng ta mới góp phần quan trọng nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo.
PPDH là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục và đào tạo. Để đổi mới PPDH, đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghề


7


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTT: Trang Văn Khuyên

dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của
chương trình.
HS tham gia tích cực vào việc giải quyết các vấn đề, tình huống HT …Trên lớp,
HS hoạt động là chính, GV có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án, GV
đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có
thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người “gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, dẫn
dắt, trọng tài” trong các hoạt động tìm tòi, hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS, GV
phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ
chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của
GV.
Bên cạnh đó việc đổi mới SGK, thiết bị thí nghiệm, áp dụng các phương pháp
chung của nhận thức KH, những PP nhận thức đặc thù của VL, tăng cường sử dụng
các phương tiện dạy học hiện đại… cũng đóng vai trò quan trọng không kém góp
phần kích thích HS chủ động, hứng thú tham gia vào hoạt động học tập.
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh
Thực tế cho thấy bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua hoạt động tự
học của người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa, một đặc
trưng quan trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin. Những ứng dụng kỹ
thuật là rất hiện đại của ngày hôm nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong một tương lai
không xa. Ta có thể kể rất nhiều thí dụ: sự phát triển của máy tính điện tử, máy thu

mọi HS, từ người kém đến người khá, đều có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có
điều kiện để tự thể hiện mình. Điều đó có tác dụng kích thích rất mạnh hứng thú học
tập của HS.
Bên cạnh đó việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là một biện pháp giúp ta
giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về
việc bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng và một bên là sự hạn hẹp và thời gian dành cho
mỗi môn học. GV phải tính toán cân đối giữa nội dung dạy học trên lớp và nội dung
dành cho HS tự tìm hiểu ở nhà. Có lẽ không cần chuyển tải từ A đến Z của nội dung
bài học trên lớp, mà nên dành một phần nội dung nào đó cho HS tự tìm hiểu ở nhà rồi
sau đó sẽ kiểm tra sự tự học của các em.
Tuy nhiên, những vấn đề này trước đây chưa được chú ý đúng mức, HS đã quen
học tập thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mỉ, kỹ lưỡng của GV, ít chịu tự lực tìm tòi
nghiên cứu. Do đó kỹ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm. Cần phải nhanh chóng
khắc phục tình trạng này ngay từ những lớp dưới chứ không chỉ áp dụng cho những
học sinh ở các lớp trên.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời học
Học sinh học bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê, hứng thú
chứ không phải bị ép buộc. Chính vì vậy vai trò của GV không còn là giảng dạy, minh
họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện
thành công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức và phát
triển được năng lực. Muốn vậy GV cần:
- Tổ chức, hướng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề, tình huống HT…
- Tổ chức cho HS tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức.
- Áp dụng rộng rãi PP phát hiện giải quyết vấn đề và các phương pháp nhận thức
đặc thù (PPNTĐT) của vật lí như phương pháp thực nghiệm (PPTN), phương pháp
giải quyết vấn đề (PPGQVĐ), phương pháp mô hình (PPMH) vào trong quá trình dạy
học.

9



- Các thí nghiệm của HS với các thiết
bị thí nghiệm.

Bình diện trực quan trực tiếp

- Các vật thật, các bức ảnh chụp.
- Các thí nghiệm của GV với các thiết
bị thí nghiệm.
- Phim học tập (quay các cảnh thật).
- Các thí nghiệm mô hình
- Các phim hoạt họa.
- Các phần mềm máy vi tính mô
phỏng các hiện tượng, quá trình vật lý.
- Các mô hình vật chất.

Bình diện trực quan gián tiếp

- Các hình vẽ, sơ đồ.
- Sách giáo khoa, sách bài tập, sách
tham khảo.
- Các phần mềm máy vi tính dùng cho

Bình diện nhận thức khái niệm- ngôn
ngữ.

việc ôn tập.

10


Phương pháp dạy học truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những
thành tựu quan trọng. Tuy nhiên phương pháp đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy
giảng giải, minh họa, trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo. Có nhiều điều HS
đọc hay làm theo SGK cũng có thể hiểu được nhưng GV vẫn giảng. Cách giảng đó thể
hiện một sự thiếu tin tưởng ở HS và nguy hại hơn nữa là không cho HS có cơ hội để
suy nghĩ, càng không có điều kiện để HS đề xuất những ý kiến cá nhân khác với SGK,
hay khác với ý kiến của GV. Nhiều GV thường nói là bài dài, thực ra nhiều khi sách
viết có dài, nhưng viết dài là để cho HS tự đọc mà cũng hiểu được, nhưng GV lại
không cho HS tự đọc ở lớp hay ở nhà mà giảng giải trình bày tất cả. [6 , trang 50]
Chính vì vậy GV cần giảm đến mức tối thiểu việc giảng giải minh họa, tăng
cường việc tổ chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập. Tuy
ban đầu HS chưa quen với phương pháp học mới còn chờ GV giảng giải, tóm tắt, đọc

11


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTT: Trang Văn Khuyên

cho chép, nhưng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn, đọc nhanh hơn và
nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu. Kết quả là nếu tính tổng cộng thời gian mà HS phải bỏ ra để
học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV giảng giải rồi cố ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là
khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin và hào hứng. Muốn vậy, GV cần phải biết
phân chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu
HS cố gắng một chút là có thể hoàn thành được.
Thông thường trong mỗi bài học GV đều có thể tìm ra một hoặc hai chỗ trong bài
để HS có thể tự lực hoạt động với khoảng thời gian từ 10 đến 20 phút nhằm góp phần


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTT: Trang Văn Khuyên

1.4.3. Rèn luyện các phƣơng pháp nhận thức Vật lí.
Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương pháp
hành động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm ngẫu nhiên. Đến lớp 12,
HS đã có nhiều kinh nghiệm hoạt động nhận thức và có nhiều cơ hội để làm quen với
các phương pháp nhận thức khác nhau trong vật lí như: PP thực nghiệm, PP mô hình,
PP giải quyết vấn đề - bài toán.
Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành
những bộ phận đơn giản để HS dễ tiếp thu và có thể vận dụng được các phương pháp
nhận thức đặc thù của vật lí học.
Bên cạnh đó trong quá trình giải quyết vấn đề, giáo viên cần cân nhắc việc gì HS
làm được, việc gì cần trợ giúp, giảng giải cho HS phát hiện vấn đề và cần tìm ra một
chỗ nào đó trong bài học để cho HS tự lực hoạt động.
1.4.4. Tận dụng những phƣơng tiện dạy học mới, trang thiết bị mới. Phát huy
sáng tạo của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học .
a) Vai trò, vị trí của phƣơng tiện, thiết bị dạy học.
Góp phần quan trọng đổi mới phương pháp dạy học, hướng vào hoạt động tích
cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh
thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm.
Sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học không chỉ là phương tiện của
việc dạy mà còn là phương tiện của việc học; không chỉ minh họa mà còn là nguồn tri
thức là một cách chứng minh bằng quy nạp.
Sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực
hành, thí nghiệm. Những thiết bị dạy học có thể được GV, HS tự làm góp phần làm

hóa phương tiện dạy học, thiết bị dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học.
Sử dụng CNTT như công cụ dạy học cần được đặt trong toàn bộ hệ thống các
phương pháp dạy học nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó. Mỗi
phương pháp dạy học đều có những chỗ mạnh và chỗ yếu. Ta cần phát huy chỗ mạnh
hạn chế chỗ yếu của mỗi phương pháp.
Bên cạnh đó cần phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng
CNTT như phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, nghĩa là không thủ tiêu vai trò của
người thầy mà trí lại còn phát huy hiệu quả hoạt động của thầy giáo trong quá trình
dạy học có sử dụng CNTT.
Sử dụng CNTT như một phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, không phải chỉ
để thực hiện dạy học với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi
mới phương pháp dạy học ngay cả trong điều kiện không có máy.
1.4.5. Tăng cƣờng áp dụng phƣơng pháp dạy học nhóm hợp tác.
Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tuỳ mục đích, yêu
cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được
duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm
vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.
Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi
người một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực,
không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong
nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác.
Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Để
trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện
hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là
khá phức tạp.

14


Luận văn tốt nghiệp Đại học

đổi mới.
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài
1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong tiết học.
Theo quan điểm mới về việc dạy học, vai trò chính yếu của GV là tổ chức và
hướng dẫn các hoạt động học tập của HS. Hoạt động học của HS rất đa dạng, dựa theo
cấu trúc khái quát của tiến trình giải quyết các vấn đề có tính KH ta có thể chia thành
các hoạt động sau:
- Hoạt động kiểm tra kiến thức cũ.
- Hoạt động tiếp nhận nhiệm vụ dạy học.
- Hoạt động thu thập thông tin.

15


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTT: Trang Văn Khuyên

- Hoạt động xử lí thông tin.
- Hoạt động truyền đạt thông tin.
- Hoạt động củng cố bài học.
Sau đây là hình thức trình bày bài học theo mẫu 2:
Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của - Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.

- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí
nghiệm, lấy số liệu.
- Chủ động về thời gian.
Hoạt động: Xử lí thông tin
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Thảo luận theo nhóm hay làm việc cá - Đánh giá nhận xét, kết luận của
nhân.
HS.
- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.
- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét về tính qui - Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ

16


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTT: Trang Văn Khuyên

luật của hiện tượng.
đồ thị và rút ra nhận xét, kết luận.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc - Tổ chức hợp tác hóa kết luận.
trong lớp…

cá nhân hoặc theo nhóm.

- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Giải bài tập.

- Hướng dẫn trả lời.
- Ra bài tập vận dụng.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.

Hoạt động: Hƣớng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

Hoạt động của GV
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.

1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập
Tên bài: …………………………………………………….
Tiết: …………………theo phân phối chương trình.
A. Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ)
1. Kiến thức
2. Kĩ năng

17


Luận văn tốt nghiệp Đại học


giá phải chuyển biến mạnh theo hướng phát triển tính tích cực, trí thông minh sáng
tạo của HS, khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học vào
những tình huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của HS trước những
vấn đề nóng hổi của đời sống cá nhân, gia đình và cộng đồng. Chừng nào việc kiểm
tra, đánh giá chưa thoát khỏi quỹ đạo học tập thụ động thì chưa thể phát triển dạy và
học tích cực.
 Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển. Xác nhận đòi hỏi
độ tin cậy, điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực. Thực hiện tốt đồng thời hai chức năng sẽ
góp phần nâng cao chất lượng GD. Đánh giá chất lượng GD gồm nhiều vấn đề,

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status