ề tài bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh khi giải btvl chương lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12 - Pdf 25

Đề tài: Bồi dưỡng NLST cho học sinh khi giải BTVL chương Lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12
Người Thực hiện: Nguyễn Văn Việt – PGĐ Trung tâm GDTX Yên Lạc 1

MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 3
1. Lý do chọn đề tài: 3
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài: 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4
4. Giả thuyết khoa học. 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu. 4
6. Phương pháp nghiên cứu. 4
7. Những đóng góp về khoa học, thực tiễn của đề tài. 5
8. Cấu trúc của đề tài. 5
PHẦN II: NỘI DUNG 6
Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC 6
1.1. Năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập 6
1.2. Tác dụng của BTVL và mức độ bồi dưỡng NLST 6
1.3. Các biện pháp bồi dưỡng NLST cho HS trong hoạt động dạy học 7
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 10
Chương II HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP 11
2.1. Nội dung kiến thức. 11
2.2. Các kỹ năng chính mà HS cần rèn luyện khi giải BTVL. 11
2.3. Tìm hiểu thực trạng dạy học giải BTVL. 14
2.4. Xây dựng hệ thống BT chương VI: Lượng tử ánh sáng. 14
2.5. Sử dụng hệ thống BT chương VI: Lượng tử ánh sáng trong. 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 21
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 22
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm: 22
3.2. TNSP có những nhiệm vụ sau đây: 22
3.3. Đối tượng thực nghiệm. 22
3.4. Thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm. 22


Đề tài: Bồi dưỡng NLST cho học sinh khi giải BTVL chương Lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12
Người Thực hiện: Nguyễn Văn Việt – PGĐ Trung tâm GDTX Yên Lạc 3 PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Điều
đó đã tạo ra rất nhiều thời cơ, vận hội mới và đồng thời cũng gặp phải không ít
những thử thách.
Nghị quyết của Hội nghị lần thứ tư, Ban chấp hành Trung ương Đảng

Đề tài: Bồi dưỡng NLST cho học sinh khi giải BTVL chương Lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12
Người Thực hiện: Nguyễn Văn Việt – PGĐ Trung tâm GDTX Yên Lạc 4

Xuất phát từ những lí do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Bồi dưỡng năng
lực sáng tạo cho học sinh khi giải bài tập Vật lý chương Lượng tử ánh sáng
vật lý lớp 12 (ban cơ bản)” là rất cần thiết.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Xây dựng hệ thống BT và hướng dẫn HS lớp 12 giải bài tập chương VI.
Lượng tử ánh sáng nhằm bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho các em, góp phần
nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Vật lí.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động dạy học BTVL chương VI:
Lượng tử ánh sáng của GV và HS lớp 12 BT THPT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Dạy học BTVL chương VI: Lượng tử ánh
sáng lớp 12 BT THPT.
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu xây dựng hệ thống BT và vận dụng các biện pháp để hướng dẫn HS
giải BT chương VI: Lượng tử ánh sáng một cách phù hợp thì có thể bồi dưỡng
NLST cho HS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về bồi dưỡng NLST cho HS và cơ sở lí luận về
BTVL trong dạy học ở Trung tâm GDTX.
5.2. Nghiên cứu nội dung, mục tiêu dạy học chương VI: Lượng tử ánh sáng sách
giáo khoa vật lí 12 của Bộ giáo dục và đào tạo (Chương trình cải cách).
5.3. Điều tra thực trạng dạy học giải BT chương VI: Lượng tử ánh sáng trong
việc bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho HS lớp 12 BT THPT.
5.4. Nghiên cứu các biện pháp và việc phối hợp các biện pháp thông qua hoạt
động giải BT nhằm bồi dưỡng NLST cho HS lớp 12 BT THPT.
5.5. Soạn thảo hệ thống BT chương VI: Lượng tử ánh sáng nhằm bồi dưỡng
NLST cho HS lớp 12 BT THPT.

chương VI: Lượng tử ánh sáng lớp 12 BT THPT và trong chương trình VL nói
chung.
8. Cấu trúc của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, đề tài
gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lí luận của việc bồi dưỡng NLST cho HS trong dạy học
giải BTVL ở Trung tâm GDTX.
Chương II: Xây dựng hệ thống BT và hướng dẫn hoạt động giải BT
chương VI . Lượng tử ánh sáng lớp 12 BT THPT.
Chương III: Thực nghiệm sư phạm. Đề tài: Bồi dưỡng NLST cho học sinh khi giải BTVL chương Lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12
Người Thực hiện: Nguyễn Văn Việt – PGĐ Trung tâm GDTX Yên Lạc 6 PHẦN II: NỘI DUNG

Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC GIẢI BTVL Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỆ GDTX

mới. Mức độ này dành cho HS trung bình và khá.
- Mức độ 3: Vận dụng linh hoạt và đề xuất vấn đề khác với những cái đã
biết. Mức độ này dành cho HS giỏi.
Đề tài: Bồi dưỡng NLST cho học sinh khi giải BTVL chương Lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12
Người Thực hiện: Nguyễn Văn Việt – PGĐ Trung tâm GDTX Yên Lạc 7

1.3. Các biện pháp bồi dưỡng NLST cho HS trong hoạt động dạy học giải
BTVL ở trường
1. 3.1. Xây dựng hệ thống BTVL.
- Các BT cơ bản được dùng để luyện cho HS áp dụng được những kiến
thức xác định để giải từng loại BT theo mẫu.
- Các BT nhằm rèn luyện TDST cho HS.
1. Các BT nhằm bồi dưỡng tính mềm dẻo của tư duy với các đặc trưng:
1.a/ Loại BT có nhiều cách giải:
1.b/ Loại BT có nội dung biến đổi:
1.c/ Loại BT thuận nghịch:
1d/. BT dạng “mở”:
2. Các BT nhằm bồi dưỡng tính linh hoạt của tư duy với các đặc trưng:
Loại này có nhiều đáp số:
2. Các BT nhằm bồi dưỡng tính độc đáo của tư duy với các đặc trưng:
3a/ Loại BT không theo mẫu:
3b/ Loại BTVL vui, nguỵ biên, câu đố:
Chiến lược tổng quát để giải BTVL.
- Bước 1: Nghiên cứu đề bài: Đọc kỹ đề bài, chuyển dịch ngôn ngữ trong
BT thành ngôn ngữ VL.
- Bước 2: Lập kế hoạch giải: Tìm mối liên hệ giữa cái đã biết và những
cái chưa biết, xác định BT đã cho liên quan đến hiện tượng VL, khái niệm VL
nào, định luật nào chi phối.
- Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải BT: Đây là bước quan trọng quyết định
chất lượng của việc giải BT. Từ các mối liên hệ cơ bản ở bước 2 tiếp tục luận

thông qua hoạt động giải BTVL.
Kiến thức VL trong trường phổ thông là những kiến thức đã được loài
người khẳng định. Tuy nhiên với các em HS thì đó vẫn là những điều mới mẻ
với các em HS. Tổ chức quá trình nhận thức VL theo chu trình sáng tạo sẽ giúp
cho HS trên con đường sáng tạo dễ nhận biết được, chỗ nào có thể suy nghĩ dựa
trên những hiểu biết đã có, chỗ nào phải đưa ra những giải pháp mới.
Thông thường kiến thức mới gắn liền với những “thông báo” của GV với
HS hoặc được rút ra từ kết quả thí nghiệm. Những kiến thức này được các em
đón nhận như chuyện “đương nhiên” có được, nên việc bồi dưỡng NLST cho
các em HS sẽ gặp khó khăn.
1.3.2.3. Luyện tập phỏng đoán, dự đoán về các dạng BT mới và xây dựng sơ đồ
định hướng trong hoạt động giải BT.
Trong việc giải BT thì việc luyện tập phỏng đoán, dự đoán là rất cần thiết.
Luyện tập phỏng đoán, dự đoán một dạng BT mới chủ yếu phải dựa vào trực
giác, kết hợp với các kinh nghiệm đã giải các BT trước đó để tìm ra cách giải
hoặc sơ đồ định hướng thì có thể có những cách sau đây: Dựa trên sự tương tự,
dựa vào sự liên tưởng tới một kinh nghiệm đã có, dựa trên sự xuất hiện đồng
thời giữa hai hay nhiều hiện tượng VL trong cùng một BT mà HS dự đoán mối
liên hệ giữa các đại lượng đặc trưng cho các hiện tượng ấy.
1.3.2.4. Giải BT trong tiết luyện tập:
+ Khi vạch kế hoạch dạy học cho từng đề tài, GV phải xác định được mục
đích của các tiết học luyện tập về BT.
+ Khi soạn thảo hệ thống BTVL, GV cần chú ý đến mức độ tăng dần, độ
khó của BT, phải có những BT dành cho cả lớp, có những BT khó hơn dành cho
HS khá, giỏi.
Đề tài: Bồi dưỡng NLST cho học sinh khi giải BTVL chương Lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12
Người Thực hiện: Nguyễn Văn Việt – PGĐ Trung tâm GDTX Yên Lạc 9

+ Trong tiết học luyện tập phải tích cực hóa tối đa hoạt động nhận thức
của tất cả HS. Đề tài: Bồi dưỡng NLST cho học sinh khi giải BTVL chương Lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12
Người Thực hiện: Nguyễn Văn Việt – PGĐ Trung tâm GDTX Yên Lạc 10 KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trên đây tôi đã trình bày những cơ sở lí luận của đề tài. Những cơ sở này
có thể tóm tắt như sau:
- Trình bày các quan niệm, những cách hiểu về NLST, sáng tạo của nhà
khoa học, của HS, những đặc điểm, biểu hiện và yếu tố cần thiết cho quá trình
sáng tạo.
- Trình bày các tác dụng của BTVL và mức độ bồi dưỡng cho học sinh
thông qua hoạt động giải BTVL ở Trung tâm GDTX.
- Trong chương I tôi cũng đã nêu ra các biện pháp để bồi dưỡng NLST
cho HS trong hoạt động dạy học giải BT đó là:
- Xây dựng và sử dụng hệ thống BTVL.
- Tổ chức các hoạt động sáng tạo gắn liền với xây dựng kiến thức mới
thông qua hoạt động giải BTVL.
- Luyện tập phỏng đoán, dự đoán về các dạng BT mới và xây dựng sơ đồ
định hướng giải BTVL.

Tính được
P,H,I,A,,U,
bhh


0

- Nắm được các khái niệm, công thức cơ bản và nâng cao:
* Hiện tượng quang điện ngoài.
- Định nghĩa : Hiện tượng ánh sáng làm bật các eletron ra khỏi bề mặt
kim loại gọi là hiện tượng qđ ngoài.
- Các định luật quang điện:
a. Định luật 1 quang điện: Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước
sóng ánh sáng kích thích (

) phải nhỏ hơn bằng giới hạn quang điện (
0

) của
kim loại đó:

0
 
.
b. Định luật 2 quang điện: Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận
với cường độ chùm sáng kích thích: ~
qñ askt
I I
.
c. Định luật 3 quang điện: Động năng ban đầu cực đại của các electron

A J


b. Động năng: 
2
0 0
1
( )
2
ñM M
W mv J

c. Phương trình Einstein:    
2
0 0
0
1
hay
2
ñM M
hc
A W mv
 


hay
2
0 ax
2
M

E N N


: Số photon đập vào
7. Công suất bức xạ của nguồn: 

= N . ( )
E hc
P W
t



. Nε là số phôtôn đến K trong 1 giây.
8. Hiệu suất lượng tử: 
.100%
n
H
N

9. Định lí động năng:

  

 






electron khi đập vào anốt, vK = v0Max là vận tốc ban đầu cực đại của electron
khi rời catốt thì:

2 2
1 1
2 2
A K
eU mv mv
 

10. Năng lượng tia X :

 



  

X X
X
X ñ AK
hc
hf
W eU




Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen:
đ


 

Xét electron vừa rời khỏi catốt thì v = v0Max
Khi sin 1
mv
v B R
eB
    
 

Lưu ý: Hiện tượng quang điện xảy ra khi được chiếu đồng thời nhiều bức
xạ thì khi tính các đại lượng: Vận tốc ban đầu cực đại v0Max, hiệu điện thế
hãm Uh, điện thế cực đại VMax, … đều được tính ứng với bức xạ có Min
(hoặc fMax).
* Bán kính quỹ đạo khi electron quang điện chuyển động trong điện
trường đều có
E v



:
2

mv
R
eE

ti: Bi dng NLST cho hc sinh khi gii BTVL chng Lng t ỏnh sỏng vt lý lp 12
Ngi Thc hin: Nguyn Vn Vit PG Trung tõm GDTX Yờn Lc 14

Phõn phi chng trỡnh BT THPT nm hc 2012 2013:
Chơng 6 : Lợng tử ánh sáng
24

48

Hiện tợng quang điện.Thuyết lợng tử ánh sáng

25
49

Hiện tợng quang điện trong

50

Bài tập

26
51 Hiện tợng quang - Phát quang
52

Quang phổ vạch của Hydrô.
Sơ lợc về Laze

27
53

Ôn tập chơng VI

54

HS đòi hỏi phải nắm được các sơ đồ định hướng đã xây dựng.
Đối với các tiết học luyện tập hoặc ôn tập thì hoạt động của GV thường
diễn ra theo tiến trình như sau:
1/ Kiểm tra sự chuẩn bị về lí thuyết của HS, giải các BT cho về nhà và
việc nắm các sơ đồ định hướng của HS.
2/ Yêu cầu HS phân tích cách giải sau khi đã trình bày, nêu những khó
khăn khi giải BT. GV tổng kết và hướng dẫn HS giải quyết những khó khăn
đồng thời giúp HS khái quát hóa rút ra sơ đồ định hướng của các dạng BT đó.
3/ Ra BT về nhà. Thông thường đó là các BT do GV đã xây dựng nhằm
bồi dưỡng NLST cho HS.
2.5.1. Sử dụng hệ thống BT để hình thành kiến thức mới
Tôi xin trình bày cách sử dụng hệ thống BT để hình thành kiến thức mới
đó là xây dựng công thức Anhxtanh trong tiết học 73.
- Nội dung thuyết lượng tử được trình bày như trong 2.1.1.1 của đề tài.
- HS cần thấy được rằng: Sự hấp thụ hay bức xạ ánh sáng của các nguyên
tử hay phân tử vật chất là không liên tục mà thành từng phần riêng biệt đứt
quãng. Mỗi phần đó mang một năng lượng là

=hf =

c
h .
Đề tài: Bồi dưỡng NLST cho học sinh khi giải BTVL chương Lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12
Người Thực hiện: Nguyễn Văn Việt – PGĐ Trung tâm GDTX Yên Lạc 16

- GV đặt vấn đề: Trong thí nghiệm Hecxơ chúng ta thấy rằng khi chiếu
ánh sáng thích hợp vào tấm kim loại thì các electron ở bề mặt kim loại bị bật ra.
Trong thí nghiệm với tế bào quang điện thì khi chiếu ánh sáng thích hợp tức là
đã có những lượng tử ánh sáng đến đập vào bề mặt catốt thì xuất hiện dòng
quang điện là dòng chuyển dời có hướng của các electron.

m .
Tính được

= 6,625.10
-34
.
6
8
10.4,0
10.3

= 49,69.10
-20
J. (1)
+ Tìm năng lượng của electron bật ra.
HS thấy khó khăn khi cần tính năng lượng của electron bật ra khỏi catốt.
GV gợi ý: Nếu coi ma sát với không khí là không đáng kể thì động năng
mà electron có được chính là năng lượng của electron và nhắc cho HS nhớ đến
định lí động năng.
Do ban đầu electron coi như đứng yên thì:

Wđ=E =
0
2
mv
2
1
=
2531
)10.48,5.(10.1,9.


E =

- E = 30,026.10
-20
J.
Gọi phần năng lượng để bứt electron ra khỏi mối liên kết với hạt nhân là
công thoát kí hiệu là A.
Từ kết quả này GV diễn giảng và khẳng định công thức Anhxtanh

max
mvAhf
0
2
2
1

GV dùng công thức này để giải thích các định luật quang điện (Nếu không
còn thời gian thì yêu cầu HS về nhà giải thích các định luật)
- Tiếp theo GV hướng dẫn HS kết luận về lưỡng tính sóng -hạt của ánh sáng.
- Cuối cùng GV yêu cầu HS về nhà làm Bài 7 (7) và Bài 8 (8).
2.5.2. Hướng dẫn HS giải BT cơ bản.
Bài 6 (6) : Công thoát electrôn khỏi một kim loại là 1, 88eV. Dùng kim
loại này làm catốt của một tế bào quang điện. Chiếu vào catốt một ánh sáng có
bước sóng  = 0,489m. Tính vận tốc ban đầu cực đại của electrôn.
Hướng dẫn:
- GV yêu cầu HS cho biết đề bài cho những đại lượng nào và yêu cầu tìm gì.
- HS : + Bài cho công thoát A và

.






0
0
2
0
0
112
2
1
.
m
hc
vmv
hchc
maxmax
s/m.,
6
10521

Sơ đồ định hướng giải BT áp dụng công thức Anhxtanh.
1/ Đọc kỹ đề bài. Tìm hiểu xem đã cho những đại lượng nào (1)
Cần tìm đại lượng nào.
Đề tài: Bồi dưỡng NLST cho học sinh khi giải BTVL chương Lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12
Người Thực hiện: Nguyễn Văn Việt – PGĐ Trung tâm GDTX Yên Lạc 18

2/ Viết công thức Anhxtanh

2.5.3. Hướng dẫn HS giải BT bồi dưỡng NLST
- Kiểm tra kiến thức cũ: + Phát biểu các định luật quang điện.
+ Dùng thuyết lượng tử giải thích các định luật
quang điện.
- Trong tiết luyện tập với các BT cơ bản GV yêu cầu HS phải tìm ra kết
quả. Từ đó sẽ mở rộng nhằm rèn luyện NLST cho HS.
Bài tập 1 (Bài 18 (18)) : Khi chiếu bức xạ có bước sóng  = 0,405 m
vào bề mặt catốt của một tế bào quang điện, ta được một dòng quang điện bão
hoà có cường độ I. Dòng điện này có thể triệt tiêu bằng hiệu điện thế hãm
U
h
=1,26 V.
a. Tìm vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện
b. Tìm công thoát của electron đối với kim loại làm catốt
Hướng dẫn:
Phần a: Yêu cầu tất cả HS đều phải tìm ra được kết quả:
0

=0,657

m
Phần b: Sử dụng sơ đồ định hướng giải BT áp dụng công thức Anhxtanh
v
0max
=


0
0
2

Người Thực hiện: Nguyễn Văn Việt – PGĐ Trung tâm GDTX Yên Lạc 19

Tìm được công thức: U
h
= )A
hc
(
e


1
= 1,48 V
GV có thể mở rộng BT trên bằng BT dưới nhằm bồi dưỡng NLST cho HS
Bài tập 2 : Có thể mở rộng bài toán trên như sau: Ánh sáng

=0,589

m
là ánh sáng đơn sắc màu vàng và có công suất P =0,625W.
d. Muốn tăng vận tốc cực đại lên thì phải làm như thế nào: tăng cường độ
công suất của chùm sáng màu vàng hay thay bằng ánh sáng màu khác? Tại sao?
e. Tìm số phôtôn đập vào mặt Catốt trong thời gian 0, 5 phút?
f. Tìm cường độ dòng quang điện bão hoà, biết hiệu suất lượng tử H =90%?
Phần d: HS sẽ gặp khó khăn đó là không hình dung ra ngay được mối liên
hệ giữa động năng và cường độ công suất hay giữa động năng và “ánh sáng màu
sắc khác” là như thế nào.
GV định hướng: Dựa vào các định luật quang điện tìm mối liên hệ giữa
v
0
và cường độ chùm sáng kích thích và bước sóng của các ánh sáng đơn sắc?


bước sóng của ánh sáng kích thích. Như vậy để tăng W
đ
thì phải giảm


nghĩa là thay ánh sáng vàng bằng các ánh sáng có

nhỏ hơn như màu lục, lam ,
chàm, tím.
Phần e: Xây dựng sơ đồ định hướng và Phương pháp giải

Kết quả: N = 0,589.10
20
phôtôn
Phần f: Mối liên hệ giữa các đại lượng
Hiệu suất lượng tử là tỉ số giữa số êlectrôn bứt khỏi Katốt và số phôtôn
đập vào Anốt trong một đơn vị thời gian :
H=
N
n
=> số phôtôn đập vào mặt Catốt trong 1 phút
n =H.N= 0,9.0,589.10
20A=N

có trị số từ 10
5
m/s đến 10
6
m/s, hiệu điện thế hãm cỡ vôn, khi
tính toán các BT tương tự cần kiểm tra kết quả nếu không nằm trong khoảng đã
dự đoán thì cần kiểm tra lại. Đề tài: Bồi dưỡng NLST cho học sinh khi giải BTVL chương Lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12
Người Thực hiện: Nguyễn Văn Việt – PGĐ Trung tâm GDTX Yên Lạc 22 Chương 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm:
TNSP được tiến hành nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài: Nếu
xây dựng và vận dụng tốt một số biện pháp: “Dạy học giải quyết vấn đề”, “soạn
thảo và sử dụng hệ thống BTVL” trong trong hoạt động dạy giải BTVL chương
VI: Lượng tử ánh sáng lớp 12 BT THPT thì có thể rèn luyện được NLST cho
HS .
Đối chiếu kết quả TNSP với kết quả điều tra ban đầu (chương II. Mục
2.2). Từ đó phân tích và xử lí kết quả để đánh giá khả năng áp dụng hệ thống BT
của chương VI: Lượng tử ánh sáng mà tôi đã đề xuất và cách sử dụng nó trong

những kết luận về quan niệm sai lầm, những khó khăn của HS khi học giải bài
tập mà tôi đã rút ra được qua đợt tìm hiểu tình hình dạy và học phần này trước
đây. Đồng thời cũng giúp tôi phần nào đánh giá được NLST của HS.
- Học sinh lớp 12A Bổ túc THPT tại Trung tâm GDTX Yên Lạc.
Nhóm TN: 15 học sinh
Nhóm ĐC: 15 học sinh
- Trình độ và kết quả học tập môn vật lý của 2 nhóm là tương đương thể hiện ở bảng
sau:
Lớp 12A1 Sĩ số
Khá - Giỏi Trung bình Yếu- kém
Số HV % Số HV % Số HV %
Nhóm TN 15 1 (6.6%) 12 (73.4%) 3 (20 %)
Nhóm ĐC 15 0 (0%) 11 (73.4%) 4 (26.6 %)

Bảng 1: Kết quả học tập của hai nhóm lớp 12A1 học kỳ II năm học 2012-2013

Nhóm

Số hs
Điểm số
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Tổng điểm

TB
TN 15 0 0 0 1 3 5 10 1 0 0 0 107 5,35

ĐC 15 0 0 1 2 4 9 3 1 0 0 0 93 4,65

Bảng 2: Kết quả học tập của hai nhóm lớp 12A1 sau khi chấm bài kiểm tra

luyện NLST cũng như khắc phục và sửa đổi những quan niệm sai lầm vốn có
của HS. Đề tài: Bồi dưỡng NLST cho học sinh khi giải BTVL chương Lượng tử ánh sáng vật lý lớp 12
Người Thực hiện: Nguyễn Văn Việt – PGĐ Trung tâm GDTX Yên Lạc 25 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status