MỤC LỤC
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI………………………………………………….2
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN……………………………………3
II.1. Năng lực thực hành hóa học cho HS chuyên Hóa THPT…………3
II.1.1. Kĩ năng thực hành hóa học của học sinh phổ thông………….3
II.1.2. Vai trò của việc hình thành và rèn luyện kĩ năng
thực hành trong dạy học hóa học ở trường phổ thông……………… 3
II.1.3. Hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học………….4
II.2. Thực trạng dạy và học thực hành thí nghiệm Hóa học
ở trường THPT chuyên………………………………………………….7
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG………………………………… 9
III.1. Xây dựng nội dung thực hành khoa học, phù hợp……………….9
III.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi củng cố, kiểm tra kĩ năng thực hành 22
III.3. Sử dụng tư liệu phim thí nghiệm minh họa……………………… 26
III.4. Tổ chức thực hiện hiệu quả các giờ thực hành………………….26
III.4.1. Có kế hoạch thực hành rõ ràng 26
III.4.2. Hoàn thiện trang thiết bị phòng thí nghiệm 27
III.4.3. Chuẩn bị cho mỗi bài thực hành 27
III.4.4. Tổ chức các hoạt động trong 1 giờ thực hành………………… 27
III.4.5. Đánh giá hiệu quả và rút kinh nghiệm…………………………30
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………31
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG……………….32
V.1. Với các cấp quản lý giáo dục – đào tạo………………………… 32
V.2. Với giáo viên bộ môn………………………………………………32
V.3. Với học sinh……………………………………………………… 32
1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết. Trong dạy học hóa học, thực
hành hoá học vừa là phương pháp vừa là phương tiện hữu hiệu để giúp HS vận dụng các
kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học, biến những
kiến thức đã thu được qua bài học thành kiến thức của chính mình. Nhưng chương trình
- Những hành vi và phẩm chất của người làm công tác, nghề nghiệp, có liên quan đến
hóa học.
II.1.2. Vai trò của việc hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành trong dạy học
hóa học ở trường phổ thông
Kĩ năng, kĩ xảo thực hành đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nghiên cứu và
dạy hóa học. Vì những lí do sau đây:
- Từ đặc điểm hóa học là môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết. Đặc trưng này
quyết định bản chất phương pháp nhận thức hóa học đó là kết hợp thực nghiệm khoa học với
lí thuyết, đề cao vai trò của giả thuyết, học thuyết, định luật hóa học.
- Là nội dung kiến thức hóa học phổ thông: đối tượng của hóa học là các chất tạo
bởi nguyên tử, phân tử, hạt nhân nguyên tử, điện tử, ion. . . Chúng đều là những phần tử vi
mô, không quan sát được bằng mắt thường. Chúng lại tương ứng với những khái niệm trừu
tượng HS cần phải lĩnh hội vững chắc. Phản ứng hóa học là sự phá vỡ phân tử của những chất
ban đầu để tập hợp tạo thành phân tử của những chất được tạo thành. Những diễn biến này
cũng ở dạng vi mô. Đó cũng là những kiến thức cơ bản HS cần phải nắm vững.
Trong dạy học hóa học buộc phải dùng những mô hình cụ thể ở kích thước vĩ mô để
diễn tả cấu tạo phân tử của các chất và cơ chế các pư hóa học và dựa trên những biểu hiện
bên ngoài của chúng giúp HS suy ra tính chất các chất và cấu tạo phân tử của chúng. Điều
này đòi hỏi ở HS một trình độ phát triển nhất định của tư duy trừu tượng, một kĩ năng nhất
định trong việc sử dụng mô hình, phương pháp mô hình hóa (kí hiệu, công thức, phương trình
hóa học…)
- Được xác định trong mục tiêu dạy học do vai trò đặc biệt quan trọng của việc hình
thành và rèn luyện kĩ năng cho HS trong dạy học Hóa học nên kĩ năng được xác định theo
từng mục tiêu cụ thể (môn học, chương trình, chương, bài học cụ thể…).
3
Mục tiêu bao giờ cũng được xác định gồm 3 thành tố: kiến thức, thái độ, kĩ năng. Trong
dạy học từng bài học, tiết học cụ thể GV phải xác định rõ những kĩ năng cụ thể HS cần đạt
được.
II.1.3. Hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học
Để hình thành và rèn luyện cho HS có kĩ năng tốt về TH hóa học là một quá trình,
HS ráp theo hình vẽ. GV cần lưu ý HS cách lắp các ống dẫn bằng cao su với ống dẫn bằng
thủy tinh, cách lắp ráp ống dẫn thủy tinh vào nút cao su, dùng kẹp ống nghiệm…
Ví dụ: phải làm ướt ống dẫn thủy tinh trước khi lắp ống dẫn cao su, đề phòng ống dẫn
thủy tinh có thể gãy.
* Làm việc với hóa chất
Kĩ năng làm việc với hóa chất là một trong những kĩ năng TH quan trọng nhất cần
hình thành và thường xuyên rèn luyện thành thạo cho HS. GV phải hình thành cho HS một số
kĩ năng chính sau:
- Phải biết đọc thành thạo các thông tin trên nhãn mỗi lọ hóa chất để tìm đúng loại hóa
chất cần dùng. Lọ hóa chất không nhãn mác tuyệt đối không dùng. Nhãn dán trên lọ hóa chất
thường ghi: tên hóa chất, công thức hóa học, nồng độ (nếu là dung dịch)
- Những yêu cầu cơ bản khi làm việc với hóa chất: phải kiểm tra kĩ nhãn lọ hóa chất
trước khi lấy làm T/N; Dùng hóa chất tiết kiệm; Mở nắp lọ hóa chất phải để ngửa trên bàn;
Không dùng lẫn thìa lấy hóa chất rắn, ống hút hóa chất lỏng; Không dùng tay để lấy hóa chất;
Không đổ lại bình hóa chất đã dùng còn thừa; Khi cân phải để hóa chất trên giấy lót; Tuyệt
đối không ngửi, nếm hóa chất trực tiếp;…
- Làm việc với những hóa chất nguy hiểm: phải rất lưu ý và dặn dò kĩ HS, rèn cho các
em thành thói quen. Các loại hóa chất nguy hiểm trong PTN như: chất dễ ăn da, làm bỏng,
H
2
SO
4
đặc, kiềm đặc, kim loại Na, K, P trắng, Br
2
,… Hóa chất độc: Hg, P trắng, khí CO, H
2
S,
NO, Cl
2
,…; Chất dễ cháy: cồn, xăng, ete, axeton, …; Chất dễ gây nổ: muối clorat, nitrat,…
- Đưa nội dung thực hành T/N vào các hình thức kiểm tra phù hợp như kiểm tra vấn
đáp, kiểm tra thường xuyên và định kì.
- Tổ chức để HS tự rèn luyện, theo dõi và kiểm tra nhắc nhở nhau. Trong hoạt động
học theo nhóm, làm T/N thực hành HS cùng làm việc, tự nhắc nhở nhau thực hiện đúng
những quy tắc, những hướng dẫn trong TH là biện pháp hữu hiệu nhất giúp HS hình thành kĩ
năng TH hóa học.
II.2. Thực trạng dạy và học thực hành thí nghiệm Hóa học ở trường THPT
chuyên
Các bài thực hành nói chung và các bài thực hành phần phân tích định lượng nói
riêng trong chương trình hóa học THPT là công cụ trực quan sinh động minh họa và
làm sáng tỏ lí thuyết, góp phần rèn luyện những kĩ năng thực hành cơ bản, làm quen với
các dụng cụ thí nghiệm và hình thành ph
ư
ơng pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh.
Tuy nhiên, hiện nay số
lượng
và chất lượng thí nghiệm thực hành hóa học trong chương
trình THPT chưa đáp ứng được yêu cầu của việc dạy học nói chung và đặc biệt là yêu
cầu việc đổi mới dạy học nói riêng.
Đối với trường chuyên, lớp chuyên hóa mặc dù số tiết học môn chuyên tăng 1,5
6
lần so với ch
ư
ơng trình hóa học nâng cao để học thêm phần kiến thức chuyên sâu,
nh
ư
ng chủ yếu vẫn mang nặng tính lý thuyết, phần thí nghiệm thực hành vẫn
chưa
được
quan tâm đúng mức. Cho đến nay dụng cụ, hóa chất đa số trường chuyên cơ bản còn
- Hóa học phân tích định lượng bao gồm:
+ Phân tích thể tích (chuẩn độ)
Chuẩn độ axit – bazơ
Chuẩn độ oxi hóa – khử
Chuẩn độ tạo phức
Chuẩn độ kết tủa
7
+ Phân tích trọng lượng
Phương pháp tách
Phương pháp kết tủa
Phương pháp cất
- Nội dung hóa học phân tích định lượng được đề cập trong chương trình 12
Nâng Cao gồm 2 bài, thuộc chuẩn độ axit-bazơ (có thực hành) và chuẩn độ oxi hóa –
khử (chỉ nêu phương pháp). Đề thi thực hành HSG Quốc gia Hóa học các năm gần
đây cũng chỉ tập trung vào chuẩn độ axit – bazơ. Đây là phần cơ bản nhất, bước đầu
cho HS làm quen với hóa học phân tích định lượng. Vì vậy, nội dung các bài thực
hành được xây dựng cũng nằm trong phạm vi này, gồm có:
+ Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và thao tác cơ bản trong thực hành phân tích
thể tích.
+ Chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
+ Chuẩn bị các dung dịch gốc, dung dịch chuẩn
+ Xác định độ chuẩn - Chuẩn độ đa bazơ
+ Chuẩn độ hỗn hợp bazơ
- Nội dung chi tiết của các bài thực hành như sau:
Bài 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ
THAO TÁC CƠ BẢN TRONG THỰC HÀNH PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Mục đích bài học:
- Nắm được tính năng, công dụng của các loại dụng cụ đo thể tích dùng trong phân tích
định lượng
- Bước đầu biết cách sử dụng buret, pipet, bình định mức.
bôi khóa với một lớp mỏng vaselin để tăng độ kín và trơn.
Kẹp buret vào giá buret ở vị trí thẳng đứng. Trước mỗi lần chuẩn độ cần tráng buret bằng chính
dung dịch sẽ đựng trong buret và phải đổ dung dịch vào buret tới vạch “0” phía trên và chú ý làm
đầy cả phần cuối và cả khóa buret.
Khi đọc thể tích buret, mắt phải để ở vị trí ngang mặt cong phía dưới dung dịch trong suốt hoặc phần
trên mặt lồi với dung dịch không màu. Khi tiến hành chuẩn độ phải để cho dung dịch chảy khỏi buret
từ từ để tất cả chất lỏng chảy ra hết khỏi buret và sau 30s kể từ khi khóa dung dịch mới đọc kết
9
qủa. Cuối quá trình chuẩn độ phải nhỏ từng giọt dung dịch và làm vài lần để lấy giá trị trung bình.
Phép chuẩn độ được coi là kết thúc khi hiệu thể tích giữa các lần chuẩn độ song song không quá ±
0,1 ml.
(a) nạp dung dịch
vào buret
(b) Kiểm tra xem có
còn bọt khí ở khóa van
không
(c) rửa đầu buret
bằng nước cất
(d) làm sạch và khô
buret trước khi chuẩn
độ
Hình 3. Các thao tác với buret trước khi chuẩn độ
Sau khi kết thúc chuẩn độ, đổ bỏ phần hóa chất còn dư lại trong buret. Tráng lại buret bằng nước
cất ít nhất 2 lần, chứa đầy nước cất trong buret và treo lên giá đỡ.
4. Bình nón và cách lấy dung dịch để chuẩn độ:
(chỉ dùng nước cất chứ không được dùng dung dịch cần lấy để tráng bình nón).
Sử dụng pipet để lấy dung dịch chuẩn hoặc dung dịch phân tích vào bình nón (hình 4). Tuyệt đối
KHÔNG dùng pipet hút trực tiếp hóa chất từ chai.
Phải trút hóa chất từ chai vào bese 100ml sạch và khô, và rót từng lượng nhỏ để tránh nhiễm bẩn
hóa chất (sử dụng tới đâu trút hóa chất ra bese tới đó).
- Để đầu buret chạm vào bình nón (hình 5c)
- Tia nước cất xung quanh để dung dịch của chất chuẩn nếu có bám trên thành của bình
nón sẽ được đi xuống (hình 5d)
- Khi gần đến điểm tương đương chuẩn với tốc độ chậm
- Dấu hiệu kết thúc chuẩn độ là khi dung dịch vừa chuyển từ mầu A sang màu B
(a) (b) (c) (d)
Hình 5. Các thao tác trong quá trình chuẩn độ
11
12
Bài 2: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ AXIT-BAZƠ
CHUẨN ĐỘ AXIT MẠNH BẰNG BAZƠ MẠNH
Mục đích bài học:
- Biết cách sử dụng chỉ thị, phân biệt điểm tương đương và điểm dừng chuẩn độ
- Tiến hành thao tác chuẩn độ chính xác.
I. Chỉ thị axit – bazơ
- Thường là các axit hay bazơ hữu cơ yếu, và màu của 2 dạng axit và bazơ phải
khác nhau.
- Khoảng pH tại đó chỉ thị đổi màu gọi là khoảng chuyển màu của chỉ thị.
- Trong khoảng pH chuyển màu của chỉ thị, có 1 giá trị pH mà tại đó màu của
chỉ thị chuyển đổi rõ nhất. Giá trị này gọi là chỉ số chuẩn độ của chỉ thị, kí hiệu
là pT.
- Chỉ số chuẩn độ pT phụ thuộc vào chất chỉ thị và thứ tự của phép chuẩn độ.
Ví dụ:
- Đối với phenolphthalein:
+ Khi chuẩn độ axit bằng kiềm, dung dịch chuyển từ không màu sang màu
hồng tại pH=9 nên chỉ thị có pT=9.
+Khi chuẩn độ kiềm bằng axit, dung dịch chuyển từ màu hồng sang không
màu tại giá trị pH=8 nên chỉ thị có pT=8.
- Đối với metyldacam:
+ Khi chuẩn độ axit bằng kiềm, dung dịch chuyển từ màu đỏ sang vàng tại
0
ml)
- Làm 3 lần rồi lấy kết quả trung bình (V ml) (sai số giữa 3 lần không quá
0,1ml)
- Nồng độ mol/l của HCl được xác định theo công thức:
V
NaOH
. C
N NaOH
C
N HCl
=
V
HCl
14
Bài 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ CHUẨN CỦA DUNG DỊCH HCl 0,1N
Mục đích bài học:
- Biết tính toán và các thao tác pha chế hóa chất.
- Hiểu vai trò của việc xác định độ chuẩn, phân biệt dung dịch gốc, dung
dịch chuẩn, dung dịch cần chuẩn.
- Từ bài thực hành này, học sinh có thể tự suy ra chuẩn độ đa bazơ.
1. PHA DUNG DỊCH HCl 0,1N
15
2. XÁC ĐỊNH ĐỘ CHUẨN CỦA DUNG DỊCH HCl
0,1N
Thường dùng các chất sau:
- Na
2
CO
3
17
18
Bài 4: Xác định nồng độ NaOH và Na
2
CO
3
trong cùng hỗn hợp
Mục đích bài học:
- Tiếp tục rèn luyện thao tác thực hành phân tích thể tích.
- Vận dụng các bài học trước để chuẩn độ hỗn hợp NaOH và Na
2
CO
3
- Hiểu quy trình và thiết lập được công thức tính nồng độ từng chất.
1. Nguyên tắc
Ta không thể chuẩn độ riêng NaOH trong hỗn hợp gồm NaOH và Na
2
CO
3
mà phải
chuẩn độ chung đến nấc 1 của Na
2
CO
3
ứng với sự đổi màu của phenolphthalein và tiếp tục
chuẩn độ đến nấc hai của Na
2
CO
3
ứng với sự đổi màu của metyl da cam.
cần phân tích cho vào
bình nón 250ml.
- Thêm 3-4 giọt chỉ thị phenolphtalein, lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1N tới
khi dung dịch chuyển từ màu hồng sang không màu.
- Ghi số ml HCl đã chuẩn độ (V
1
).
- Thêm tiếp vào dung dịch đang chuẩn độ 3-4 giọt chỉ thị metyl da cam và tiếp tục chuẩn độ tới
khi dung dịch chuyển từ vàng sang màu hồng cam.
- Ghi số ml NaOH đã chuẩn độ lần 2 (V
2
).
- Làm 3 lần rồi lấy kết quả trung bình nồng độ của hai chất.
(HS tự thiết lập CT tính nồng độ)
Trên đây là nội dung thực hành được chọn lựa dựa trên các tiêu chí:
+ Có quy trình đơn giản, an toàn.
+ Hạn chế sử dụng các dụng cụ hóa chất đắt tiền, khó kiếm.
+ Sắp xếp theo trình tự từ cơ bản đến phức tạp.
+ Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hành thông qua các thao tác cơ bản nhất của chuẩn
độ, rèn đức tính cẩn thận chính xác khi thực hành, và rèn tư duy thông qua bài tập tính nồng
độ của từng chất trong hỗn hợp.
19
Các bài thực hành trên đều đã được đưa vào giảng dạy cho HS lớp 11 chuyên Hóa
trường THPT chuyên Lương Thế Vinh.
III.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi củng cố, kiểm tra kĩ năng thực hành
Sau mỗi bài thực hành, ngoài kết quả số liệu thu được, cần củng cố cho HS thao tác
thí nghiệm và mở rộng một số vấn đề lien quan đến bài thí nghiệm. HS sẽ trả lời các câu hỏi
này sau khi thực hành và viết bài tường trình.
Bài 1:
D. Đun nóng bình định mức.
i. Câu 5: Thao tác nào không đúng khi sử dụng pipet?
A. Nhúng đầu dưới pipet vào dung dịch gần chạm đáy
bình.
B. Thả ngón tay trỏ cho dung dịch trong pipet chảy thẳng
vào bình nón.
C. Luôn giữ pipet ở vị trí thẳng đứng.
D. Chạm nhẹ đầu buret vào thành bình, không thổi giọt
cuối cùng.
j. Câu 6: Tại sao phải tráng buret và pipet bằng chính
20
dung dịch sẽ đựng trong nó? Trước khi lấy dung dịch dung dịch, có
cần tráng bình nón bằng dung dịch chuẩn độ không? Tại sao?
k.
Bài 2:
l. Câu 1: Trong quá trình thực hiện phép chuẩn độ HCl
bằng NaOH, những thao tác nào sau đây không đúng? Giải thích tại
sao?
a. Dùng pipet đã được tráng nước cất để hút dung dịch
HCl.
b. Dùng bình nón đã được tráng bằng nước cất để đựng
dung dịch HCl.
c. Cho dung dịch chảy trực tiếp vào bình nón (không tiếp
xúc với thành bình).
d. Để dung dịch NaOH quá lâu trong buret.
e. Kết thúc chuẩn độ, không đổ NaOH dư ra khỏi buret,
đổ nước vào đầy buret, đậy nắp lại.
m. Câu 2: Sau khi chuẩn độ lần thứ nhất, để thực hiện
phép chuẩn độ lặp lại, một học sinh đã rửa pipet, sau đó tráng lại
bằng dung dịch cần chuẩn rồi mới lấy dung dịch để chuẩn độ lần thứ
khan để pha chế dung
dịch gốc, nếu PTN không có tủ sấy, em hãy đề xuất cách thu được
Na
2
CO
3
khan.
w. Câu 3: Tại sao khi pha dung dịch gốc Na
2
CO
3
, không
cần cho nước vào cốc trước khi cho Na
2
CO
3
rắn?
x. Câu 4: Trong phép chuẩn độ Na
2
CO
3
bằng HCl, hãy
so sánh kết quả tính C
Na2CO3
khi dùng chỉ thị phenolphthalein trong
thực nghiệm với nồng độ của Na
2
CO
3
theo lý thuyết. Giải thích?
ae. Câu 2:
af. Có 3 dung dịch: Na
2
CO
3
(A); Na
2
CO
3
, NaOH (B);
22
Na
2
CO
3
, NaHCO
3
(C)
ag. Các chất đều cùng nồng độ mol/l. Hãy so sánh thể tích
HCl chuẩn được dùng để chuẩn độ các dung dịch trên trong các
trường hợp:
a. Dùng phenolphthalein làm chỉ thị.
b. Dùng metyl da cam làm chỉ thị.
ah. Câu 3:
ai. Giải thích vai trò của “bình đối chứng” (chứa 100 ml
dung dịch NaHCO
3
0,01M và 1 giọt chỉ thị phenolphthalein) trong
quá trình chuẩn độ.
aj. III.3. Sử dụng tư liệu phim thí nghiệm minh họa
ao. Để thực hiện tốt giờ thực hành GV cần có một
kế hoạch tổ chức chặt chẽ từ khâu chuẩn bị, tiến hành hoạt
động dạy học cho đến khâu đánh giá kết quả.
ap. III.4.1. Có kế hoạch thực hành rõ ràng
23
aq. Hiện nay, ở nước ta, việc dạy thực hành cho các lớp
chuyên vẫn do các trường tự tổ chức, chưa có chương trình, kế hoạch
thống nhất chung.
ar. Đối với trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, các lớp
chuyên Hóa có 1 tiết thực hành trên tổng số 10 tiết chuyên/tuần.
as. Các bài thực hành chuẩn độ được đưa vào giảng dạy ở
lớp 11 chuyên Hóa, trải dài cả 1 năm học (gồm chuẩn độ axit – bazơ,
oxi khử, kết tủa, tạo phức). Đây là thời điểm các em đã có nền tảng lý
thuyết về hóa phân tích, đồng thời việc làm quen sớm với các bài
chuẩn độ giúp các em có nhiều kinh nghiệm hơn khi tham gia kì thi
học sinh giỏi quốc gia.
at. III.4.2. Hoàn thiện trang thiết bị phòng thí
nghiệm
au. - Khi đã có nội dung thực hành, phải lập danh mục hóa
chất, dụng cụ T/N cần bổ sung và hoàn thiện ngay từ đầu năm học.
av. - Kiểm tra đường điện, đèn, quạt, hệ thống nước, bàn
ghế.
aw. - Có bình phòng cháy chữa cháy để đúng nơi quy định.
ax. III.4.3. Chuẩn bị cho mỗi bài thực hành
ay. - GV phát cho HS nội dung thực hành bằng bản word,
kèm theo đĩa CD các phim thí nghiệm minh họa ngay từ đầu năm học.
az. - Dựa vào số lượng nhóm TH, dựa vào bảng liệt kê
dụng cụ và hóa chất cho từng bài cụ thể để chuẩn bị đầy đủ, đảm bảo
về số lượng và chất lượng.
ba. - Làm thử thí nghiệm để xác định những hướng
nêu rõ ràng và đầy đủ tên
gọi, công dụng, làm mẫu một
cách chuẩn mực và giải thích
rõ ý nghĩa. Có thể sử dụng
thêm các tư liệu hỗ trợ như
phim, ảnh… (10 phút)
bl. - Các nhóm nhanh chóng vào
vị trí của mình, kiểm tra
dụng cụ hóa chất được giao
đã đầy đủ hay không. Nếu
chưa đầy đủ hay bị hỏng phải
báo ngay cho GV phụ trách.
bm.
bn. - Viết câu trả lời.
bo.
bp.
bq. - Tập trung lắng nghe và ghi
lại các hướng dẫn, các lưu ý
để tiến hành T/N an toàn,
thành công. Nêu các thắc
mắc (nếu có)
br. Tiến hành các thí nghiệm (55 phút)
bs. - Tổ chức, hướng dẫn cho by. - Tiến hành T/N theo đúng sự
25