LUẬN văn sư PHẠM vật lý áp DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM NHẰM KÍCH THÍCH HỨNG THÚ học tập của học SINH KHI GIẢNG dạy CHƯƠNG IV từ TRƯỜNG, vật lý 11 NÂNG CAO - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư Phạm Vật Lý

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM NHẰM
KÍCH THÍCH HỨNG THÚ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH KHI
GIẢNG DẠY CHƯƠNG IV. TỪ TRƯỜNG, VẬT LÝ 11 NÂNG CAO

Giáo viên hướng dẫn:
ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
Giáo viên phản biện:
ThS Lê Văn Nhạn
ThS Dương Bích Thảo

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Trần Thúy An
Lớp: Sư phạm Vật lý - K35
MSSV: 1090195

Cần Thơ, 05/2013


Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

Luận Văn Tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Chương I. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ Ở THPT ............ 5
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học ở THPT ..................................................................... 5
1.1.1. Phương pháp dạy học ............................................................................................... 5
1.1.2. Quan điểm đổi mới dạy học ..................................................................................... 5
1.1.3. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học .......................................................... 11
1.1.4. Mục tiêu của chương trình Vật lý THPT ............................................................. 13
1.1.5. Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học ........................................................ 14
1.1.6. Yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học ......................................................... 14
1.1.7. Một số phương pháp dạy học tích cực ................................................................. 16
1.1.8. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực ............................................... 16
1.1.9. Đổi mới kiểm tra đánh giá ................................................................................... 17
1.2. Đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lý ở trường THPT .................................. 21
1.2.1. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lý ở trường THPT .......... 21
1.2.2. Nội dung đổi mới phương pháp dạy học Vật lý ở trường THPT .......................... 29
1.2.3. Đổi mới việc sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học và thí nghiệm trong dạy học
Vật lý ..................................................................................................................... 30
1.2.4. Đổi mới việc thiết kế bài học ................................................................................ 31
1.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lý ....................................... 36
iii


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

Chương II. KÍCH THÍCH HỨNG THÚ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC VẬT LÝ Ở THPT.............................................................................. 43
2.1. Hứng thú trong tâm lý học ...................................................................................... 43


GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

3.2.3. Tổ chức dạy học Vật lý theo phương pháp thực nghiệm ở trường THPT ........... 65
3.3. Phối hợp phương pháp thực nghiệm và các phương pháp nhận thức khác trong
dạy học Vật lý .......................................................................................................... 66
Chương IV. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG KIẾN THỨC CHƯƠNG IV.
TỪ TRƯỜNG, VẬT LÝ 11 NÂNG CAO ............................................................ 68
4.1. Đại cương chương 4. Từ trường, Vật lý 11 nâng cao .............................................. 68
4.2. Phân tích chương ..................................................................................................... 68
4.2.1. Kiến thức nghiên cứu ............................................................................................. 68
4.2.2. Xác định nội dung cấu trúc chương ....................................................................... 69
4.3. Soạn giáo án một số bài trong chương..................................................................... 71
4.3.1. Bài 26. Từ trường .................................................................................................. 71
4.3.2. Bài 27. Phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện................................. 81
4.3.3. Bài 28. Cảm ứng từ. Định luật Am-pe .................................................................. 87
4.3.4. Bài 32. Lực Lo-ren-xơ .......................................................................................... 94
4.3.5. Bài 33.Khung dây có dòng điện đặt trong từ trường ............................................ 99
Chương V. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................ 105
5.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................................... 105
5.2. Đối tượng thực nghiệm ......................................................................................... 105
5.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ..................................................................... 105
5.3.1. Các công việc chuẩn bị thực nghiệm ................................................................. 105
5.3.2. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng............................................................ 105
5.3.3. Tiến hành thực nghiệm....................................................................................... 105
5.3.4. Xử lý bằng kết quả thống kê, sau đó viết bài ..................................................... 105
5.4. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................. 105
5.4.1. Đề kiểm tra 1 tiết ................................................................................................. 105

mới về nội dung, phương pháp dạy học và tăng cường trang thiết bị dạy học.
Hơn thế nữa mục đích việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng năng lực tự học, khả năng hợp
tác, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, tạo niềm vui hứng
thú và trách nhiệm học tập cho học sinh. Theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày
5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học
sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng
hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”. [15, Tr5]
Thực trạng học tập ở các môn nói chung và môn Vật lý nói riêng của học sinh THPT
hiện nay, bên cạnh những học sinh vui thích, đam mê với việc học thì cũng có một bộ
phận không nhỏ các em không thích học, chán học, nguyên nhân chính là do mất hứng
thú học tập. Tình trạng chán học, không thích học do mất hứng thú học này đã ảnh hưởng
không nhỏ tới kết quả học tập của các em nói riêng và chất lượng giáo dục ở bậc THPT
nói chung.
1


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

Vì lẽ đó, là một giáo viên Vật lý trong tương lai cần phải bồi dưỡng và phát triển
năng lực dạy học Vật lý, trước mắt là phải chú trọng đến các phương pháp dạy học Vật
lý tích cực phù hợp với mục tiêu mới. Trong đó phương pháp thực nghiệm là phương
pháp nhận thức cơ bản quan trọng dựa vào hoạt động tích cực, chủ động của học sinh
nhằm phát triển tư duy độc lập, sáng tạo góp phần tạo hứng thú học tập ở học sinh, tạo


SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

o Bài 32. Lực Lo-ren-xơ.
o Bài 33. Khung dây có dòng điện đặt trong từ trường.
 Thực nghiệm sư phạm.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Vận dụng lý luận dạy học hiện đại có thể nghiên cứu việc áp dụng phương pháp thực
nghiệm nhằm kích thích hứng thú học tập của học sinh trong dạy học Vật lý ở THPT.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
 Phương pháp nghiên cứu:
 Nghiên cứu lý luận: Tìm các tài liệu có liên quan đến đề tài và nhờ sự tư vấn hướng
dẫn của các thầy cô.
 Quan sát sư phạm.
 Tổng kết kinh nghiệm.
 Thực nghiệm sư phạm.
 Phương tiện nghiên cứu:
 Sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, sách tham
khảo.
 Các dụng cụ thí nghiệm có sẵn hoặc chế tạo, bảng vẽ, tranh ảnh.
 Sử dụng máy tính là công cụ nghiên cứu, giảng dạy thực nghiệm, trình bày đề tài.
6. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hoạt động dạy và học môn Vật lý ở trường THPT, tổ chức các hoạt động kích thích
hứng thú học tập của học sinh nhằm nâng cao chất lượng học tập.
7. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
 GĐ 1: Tìm hiểu đề tài, trao đổi với thầy hướng dẫn, nhận đề tài nghiên cứu.
 GĐ 2: Nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài, viết đề cương chính thức.
 GĐ 3: Nghiên cứu về cơ sở lý luận của đề tài.
 GĐ 4: Nghiên cứu nội dung, phương pháp xây dựng phần vận dụng, thiết kế một số
3


KN

Thí nghiệm:

TN

Khoa học :

KH

Sách giáo khoa:

SGK

Học tập:

HT

Phương pháp dạy học:

PPDH

Học sinh:

HS

Phương pháp thực nghiệm:

PPTN

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

Chương I. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN VẬT LÝ Ở THPT
1.1 .

Đổi mới phương pháp dạy học ở THPT

1.1.1. Phương pháp dạy học
Phương pháp là cách thức hoạt động, tức là một hệ thống các hành động tuần tự,
có ý thức của con người dẫn tới việc đạt được kết quả tương ứng với mục đích đã vạch
ra. Mọi PP đều hoạch định một mục đích đặt ra, một hệ thống các hành động tương ứng
với nó, những phương tiện cần thiết, quá trình biến đổi đối tượng và kết quả thu được của
việc áp dụng PP.
PPDH có đặc điểm riêng khác biệt với PP tác động vào tự nhiên của con người
trong sản xuất. Đối với hoạt động DH, GV là chủ thể của hoạt động DH và HS là đối
tượng của hoạt động dạy, nhưng đồng thời HS cũng là chủ thể của hoạt động học do đó
cũng là chủ thể của hoạt động DH. Hoạt động DH này có đối tượng là cái mà HS cần
học. Để đạt được mục đích DH đặt ra bởi GV, GV phải tổ chức tài liệu dạy, tức là phải
tác động lên tư liệu của hoạt động DH, nhưng đồng thời, GV phải tác động đến HS sao
cho HS tự xác định được mục đích hoạt động của mình – phù hợp với mục đích DH, dẫn
tới hành động tương ứng của HS và đạt được kết quả phù hợp với mục đích do GV đặt
ra.
Do vậy đối với hoạt động DH, việc suy nghĩ thảo luận về PP gắn liền với việc suy
nghĩ, thảo luận về việc tổ chức tình huống học tập và định hướng hoạt động nhận thức
của HS bởi GV, nghĩa là đi giải đáp các câu hỏi: GV thực hiện chức năng tổ chức tình
huống như thế nào để dẫn đến sự thích ứng của HS? Định hướng hoạt động nhận thức tự
chủ của HS như thế nào để đạt hiệu quả tối ưu của hoạt động DH đối với từng kiến thức

mẽ PP giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư
duy sáng tạo của người học. Từng bước ứng dụng các PP tiên tiến, PP hiện đại vào quá
trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là
sinh viên đại học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo”. [15, Tr50]
Tóm lại: Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối DH
truyền thụ một chiều sang DH theo “PP dạy học tích cực” nhằm giúp HS phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo và có hứng thú trong học tập.
b./ Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH.
 Khắc phục lối truyền thụ một chiều, sử dụng các PPDH truyền thống theo
tinh thần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS.
Trong việc đổi mới PPDH, ta không phủ định vai trò của các PPDH truyền thống,
tuy nhiên ta sẽ sử dụng các PP đó theo tinh thần mới. GV phải lựa chọn PPDH theo một
chiến lược nhằm phát huy được ở mức độ tốt nhất tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
HS trong những tình huống cụ thể.
Từ những nhược điểm cơ bản của kiểu DH cũ là GV độc thoại, giảng giải, kiểm
tra, đánh giá, còn HS thì học một cách thụ động, cố ghi nhớ, nhắc lại kiến thức, làm theo
mẫu. Chiến lược DH này xuất phát từ quan niệm về nhiệm vụ của giáo dục chỉ là một sự
truyền đạt đơn giản những kiến thức, kinh nghiệm xã hội như những sản phẩm hoàn
chỉnh đã được thử thách. J.Piaget từng nói “ Từ đó dẫn người GV ngấm ngầm hay công
khai coi đứa trẻ hoặc như một người lớn thu nhỏ cần dạy dỗ, giáo dục, làm cho nó giống
với mẫu người lớn nhanh chừng nào hay chừng ấy, hoặc như kẻ hứng chịu tội lỗi của tổ
tiên….chứa trong mình một chất liệu chống đối, cho nên cần phải uốn nắn hơn là tạo
6


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin. Những ứng dụng kỹ thuật là rất hiện
đại của ngày hôm nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong một tương lai không xa. Ta có thể
kể rất nhiều thí dụ: sự phát triển của máy tính điện tử, máy thu thanh, thu hình, máy ghi
âm, điện thoại, máy ảnh…Do những hiểu biết của chúng ta rất mau chóng trở thành lạc
hậu, nên mỗi con người sống trong xã hội phải biết tự cập nhật thông tin bởi vì những
điều học được trong nhà trường chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung,
7


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

chưa đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời còn
phải tự học thêm nhiều, phải biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và theo
kịp được sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đại. Mặt khác, dù là học ở
trên lớp hay học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để tiếp thu những điều cần học.
Không ai có thể học thay ai. Vì vậy, trong những hoạt động cá nhân của tiết học, GV
phải có chiến lược bồi dưỡng PP tự học cho HS. Chẳng hạn:
 Tập cho HS PP đọc sách.
 Phát phiếu HT ở nhà cho HS.
 Tập cho HS làm quen với các PP nhận thức đặc trưng của VL: PP thực
nghiệm, PP giải quyết vấn đề, PP mô hình, PP tương tự.
Tăng cường DH theo nhóm, DH hợp tác…góp phần làm cho việc HT cá nhân có
hiệu quả hơn, có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động, thái độ chia
sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung. Theo lý
thuyết về vùng phát triển gần của Vưgốtxki, các tương tác thầy - trò và trò - trò trong lớp
học có thể giúp cho HS vượt qua được những trở ngại để đạt đến những hiểu biết mới.

công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức và phát triển được
năng lực. Muốn vậy GV cần:
 Tổ chức, hướng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề, tình huống HT…
 Tổ chức cho HS tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức.
 Áp dụng rộng rãi PP phát hiện giải quyết vấn đề và các PP nhận thức đặc trưng
của VL như PP thực nghiệm, PP giải quyết vấn đề, PP mô hình, PP tương tự
vào trong quá trình DH.
 Áp dụng các PP tiên tiến, các phương tiện DH hiện đại vào quá trình DH góp
phần phát triển tối ưu nhân cách HS.
Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng,
có sự tái tạo và phát triển thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách
có hiệu quả. Đổi mới PPDH người ta tìm những “PP làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi
thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả hơn”. Nhờ sự phát triển của khoa học kĩ
thuật, quá trình DH đã sử dụng phương tiện DH:
 Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
 Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor.
 CNTT, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
 Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để
DH.
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để nhận
thức; việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên tất
cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và bình diện
trực quan gián tiếp.
c./ Những định hướng đổi mới PPDH VL theo chương trình THPT mới
 Giảm đến tối thiểu việc giảng giải minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức
cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập.
PPDH truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những thành tựu quan
trọng. Tuy nhiên PP đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa, trò lắng
nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo. Có nhiều điều HS đọc hay làm theo SGK cũng có
thể hiểu được nhưng GV vẫn giảng. Cách giảng đó thể hiện một sự thiếu tin tưởng ở HS

xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể trao cho họ tự làm, việc gì cần có sự trợ
giúp hướng dẫn của GV.
 Áp dụng rộng rãi kiểu DH nêu và giải quyết vấn đề.
Kiểu DH nêu và giải quyết vấn đề - bài toán là kiểu DH trong đó dạy cho HS thói
quen tìm tòi giải quyết vấn đề - bài toán theo cách của các nhà KH. Trong kiểu DH này
GV vừa tạo ra cho HS nhu cầu, hứng thú HT, vừa rèn luyện cho họ khả năng tư duy sáng
tạo.
Trong quá trình DH có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến
nhất là đưa ra một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết cách trả
lời. Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải thích
hiện tượng hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện,
phát triển kiến thức kĩ năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả.
PP tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy trình
chung như sau:
10


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

 Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
 Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lý thuyết.
 Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế.
 Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu
phù hợp thì điều dự đoán là đúng. Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây
dựng dự đoán mới.
 Phát biểu kết luận.

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng
tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc bước vào cuộc
sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, chương trình giáo dục phổ thông
ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động,
sáng tạo của HS; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng HS, điều kiện của
từng lớp học; bồi dưỡng cho HS PP tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động vào tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và
trách nhiệm học tập cho HS”. [15, Tr5]
Đổi mới PPDH cần có cuộc cách mạng về tư duy: Thay đổi kiểu tư duy đơn
tuyến: là tư duy coi PP là hệ thống các nguyên tắc, điều chỉnh hoạt động nhận thức và
hoạt động cải tạo thực tiễn; chuyển kiến thức của thầy sang trò theo một chiều. Tư duy
đơn tuyến là tư duy dễ cả tin cần phải khắc phục. Tư duy đa tuyến: tư duy đặt PP vào hệ
thống hoạt động gồm nhiều thành tố, là tư duy theo hệ hình thái tương tác, bao quát tổng
thể mỗi sự vật, từ đó nắm được bản chất cụ thể và sâu xa của sự vật.
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới học tập chủ động, chống lại
thói quen học tập thụ động.
Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS, tận
dụng được công nghệ mới nhất, khắc phục lối dạy truyền thống truyền thụ một chiều
các kiến thức có sẵn. Rất cần phát huy năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng
nổ thông tin. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với hợp tác. Định hướng vào người
học được coi là quan điểm định hướng chung trong đổi mới PPDH. Quan điểm định
hướng chung cần được cụ thể hóa thông qua những quan điểm DH khác như DH giải
quyết vấn đề, DH theo tình huống (DH gắn với tình huống thực tiễn), DH định hướng

 Những ứng dụng của VL trong đời sống, khoa học và trong sản xuất.
 Các PP chung của nhận thức khoa học và những PP đặc thù của VL, trước hết
là PPTN và PP mô hình tương tự.
 Rèn luyện và phát triển các kĩ năng, đặc biệt là kĩ năng thực hiện các tiến
trình khoa học:
 Quan sát các hiện tượng và các quá trình VL trong tự nhiên, trong đời sống
hằng ngày hoặc trong các thí nghiệm, điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các
nguồn khác nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập VL.
 Phát hiện và giải quyết vấn đề VL ở mức độ phổ thông trong khoa học, đời
sống và sản xuất.
 Sử dụng các thuật ngữ VL, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính
xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí
thông tin.
 Hình thành thái độ và tình cảm sau:
 Có hứng thú học VL, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những
đóng góp của VL học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các
nhà khoa học.

13


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

 Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và
có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn VL, cũng như trong việc áp dụng
các hiểu biết đã đạt được.

14


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

 DH thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS.
 DH chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực, tăng cường thực hành
và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống.
 DH chú trọng đến việc rèn luyện PP tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu;
tạo niềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho
HS.
 DH chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị DH được
trang bị hoặc do các GV tự làm, đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công
nghệ thông tin.
 DH chú trọng đến việc đa dạng nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và
tăng cường hiệu quả việc đánh giá.
 Yêu cầu đối với HS
 Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá
và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn.
 Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thưc hành thí nghiệm; thực hành
vận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá giải quyết các tình huống và
các vấn đề đặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù
hợp với khả năng và điều kiện.
 Mạnh dạng trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo luận,
tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn.
 Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm học tập của

SGK, PPDH, sử dụng phương tiện, thiết bị, hình thức tổ chức DH và đánh giá
kết quả giáo dục.
 Tạo điều kiện cho GV đổi mới PPDH.
 Có biện pháp quản lí, chỉ đạo đổi mới PPDH trong nhà trường một cách hiệu
quả; thường xuyên tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy và
học theo định hướng đổi mới PPDH.
 Động viên, khen thưởng kịp thời những GV thực hiện có hiệu quả đổi mới
PPDH, đồng thời phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới
PPDH.
1.1.7. Một số PPDH tích cực
 PP thuyết trình theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS.
 PP đàm thoại theo hướng tích cực hóa hoạt động HT của HS.
 Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ.
 Dạy học theo lý thuyết kiến tạo.
1.1.8. Đặc trưng của các PPDH tích cực
 DH tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ
chức thực hiện các hoạt động HT của HS.
 DH chú trọng rèn luyện PP HT và phát huy.
 DH phân hóa kết hợp với HT hợp tác.
 Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá.
16


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

 Tăng cường khả năng, KN vận dụng vào thực tế.

học tập và phát triển toàn diện. Việc đánh giá bằng điểm số này được thực hiện thường
17


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Trần Thúy An

xuyên và công khai, HS được hệ thống giáo dục và gia đình theo dõi liên tục, không có
thời gian, không gian riêng tư.
HS chỉ học những gì sẽ kiểm tra, thi. Nếu các em biết chỉ kiểm tra một lượng kiến
thức nhất định thì các em sẽ không quan tâm đến những nội dung khác mà ta mong
muốn các em học. HS được đánh giá về năng lực học tập theo điểm số GV cho, vì vậy
không thấy được tầm nhìn về hành vi tương lai. Điểm số chỉ là công cụ để đánh giá mức
thuộc bài, không đánh giá được tìm năng, năng lực con người.
c./ Khắc phục những khó khăn của hình thức trắc nghiệm khách quan.
Hình thức trắc nghiệm khách quan có nhiều ưu điểm so với tự luận, tuy nhiên
cũng có một số khó khăn, hạn chế cần lưu ý khắc phục:
 Hình thức trắc nghiệm khách quan có thể có lợi thế hơn với một số HS (phụ
thuộc tính cách HS).
 Khó quan tâm được nhiều đến môi trường học tập của HS.
 HS khó thể hiện được tính thống nhất trong quá trình học tập.
 Khó đánh giá được hết năng lực học tập, các kĩ năng, mà chỉ đánh giá được
các mảng kiến thức (nhất là với ngoại ngữ).
d./ Thực hiện đổi mới đánh giá kết quả.
 Vai trò của đánh giá kết quả học tập của HS thông qua việc thi và kiểm tra.
Đối với GV: giúp cho GV đánh giá được kết quả dạy của bản thân và kết quả học
cuả HS, qua đó có thể rút kinh nghiệm về nội dung và PPDH nhằm cải tiến, nâng cao

các động từ như: Mô tả, phát biểu, liệt kê, nhớ lại, nhận biết, xác định, kể tên, cái gì, bao
nhiêu ....Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện, số liệu,
các định nghĩa, tên tuổi, địa điểm ...Việc trả lời các câu hỏi này giúp HS ôn lại được
những gì đã học, đã đọc hoặc đã trải qua.
Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, hiện
tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là
mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, nó liên quan đến ý nghĩa của các
mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết.
Để kiểm tra mức độ thông hiểu của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng
các động từ như: Giải thích, lí giải, so sánh, hiểu thế nào ...hoặc các từ hỏi “tại sao?”,
“nghĩa là gì?” ... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra cách HS liên hệ, kết nối các dữ
kiện, số liệu ...Việc trả lời các câu hỏi này cho thấy HS có khả năng diễn tả bằng lời nói,
nêu ra được các yếu tố cơ bản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong nội dung đang học.
Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể
mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi
hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng PP, nguyên lí hay ý tưởng để giải
quyết một vấn đề nào đó.
Để kiểm tra mức độ vận dụng của HS, ngoài các bài tập ra, GV thường hay nêu
câu hỏi bắt đầu bằng các động từ như: Tìm (trong thực tế), chỉ ra, liên hệ, làm thế nào,
giải thích (trong thực tế) .... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra khả năng áp dụng
các dữ kiện, các khái niệm, quy luật, các PP vào hoàn cảnh và điều kiện mới. Việc trả lời
các câu hỏi áp dụng cho thấy HS có khả năng hiểu được các quy luật, khái niệm, có thể
lựa chọn tốt các phương án để giải quyết vấn đề, vận dụng phương án này vào thực tiễn.
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status