TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: PPDH Vật Lý
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HS
KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG 7. LƯỢNG TỬ
ÁNH SÁNG, VẬT LÍ 12 NÂNG CAO.
Giảng Viên hướng dẫn:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Sinh viên thực hiện:
Lê Mỹ Nhân
MSSV: 1090176
Lớp Sư Phạm Vật Lý K35
Cần thơ, 05/2013
Luận văn TNĐH
GVHD : ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH : Lê Mỹ Nhân
LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên xin gửi đến thầy Trần Quốc Tuấn
...................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..................................................................................................…......
Cần Thơ, ngày............tháng …........năm 2013.
Ký tên
Trần Quốc Tuấn
QTDH.................................................................................................................. 12
1.3. Những định hướng đổi mới PPDH vật lý THPT .......................................... 13
1.3.1. Sử dụng các PPDH truyền thống theo tinh thần phát huy tính tích cực HS 13
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng ......................................................... 18
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm .......................................... 19
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lý ở lớp 12 theo chương trình THPT
mới .......................................................................................................................19
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ
chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập........................... 19
Trang 3
Luận văn TNĐH
GVHD : ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH : Lê Mỹ Nhân
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề .................. 20
1.4.3. Rèn luyện cho HS phương pháp nhận thức vật lý ..................................... 21
1.4.4. Tận dụng những phương tiện, thiết bị DH mới, sáng tạo đồ dùng DH...... 22
1.4.5. Tăng cường áp dụng PPDH nhóm hay hợp tác ........................................ 22
1.5. Đổi mới việc soạn giáo án ........................................................................... 24
1.5.1. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án ..................................................... 24
1 .5.2. Một số HĐHT phổ biến trong một tiết học................................................ 24
1.5.3. Cấu trúc của giáo án soạn theo các HĐHT................................................ 28
1.6. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá................................................................... 28
1.6.1.Các hình thức kiểm tra............................................................................... 28
3.1.1. Mục tiêu của chương ............................................................................... 56
3.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung ............................................................................ 57
3.2. Thiết kế một số bài trong chương 7. Lượng tử ánh sáng ...............................58
3.2.1. Bài 43. Hiện tượng quang điện ngoài. Các định luật quang điện ............... 59
3.2.2. Bài 44: Thuyết lượng tử ánh sáng. Lưỡng tính sóng - hạt ánh sáng........... 68
3.2.3. Bài 46: Hiện tượng quang điện trong. Quang điện trở và pin quang điện .. 74
3.2.4. Bài 48: Hấp thụ và phản xạ lọc lựa ánh sáng . Màu sắc các vật................. 80
Chương 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .....................................................87
4.1. Mục đích thực nghiệm......................................................................................... 87
4.2. Nội dung thực nghiệm ................................................................................. 87
4.3. Đối tượng thực nghiệm................................................................................ 87
4.4. Kế hoạch giảng dạy..................................................................................... 87
4.5. Tiến trình dạy các bài học............................................................................ 87
4.6. Phương pháp thực nghiệm........................................................................... 87
4.7. Kết quả thực nghiệm ................................................................................... 87
4.7.1. Thiết kế đề kiểm tra .......................................................................................... 87
4.7.2. Kết quả kiểm tra ....................................................................................... 95
4.8 Phụ bản thực nghiệm sư phạm...................................................................... 96
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 110
Trang 5
Luận văn TNĐH
GVHD : ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
chiều, HS tiếp thu thụ động nên cần đổi mới về cách dạy và cách học. Trong các
phương pháp học thì phương pháp tự học là cốt lõi vì “không ai có thể học thay ai
được”. Là một GV tương lai tôi nhận thấy phương pháp tự học là phương pháp tích
cực một mặt giúp HS chủ động trong việc tiếp thu kiến thức, mặt khác tiết kiệm
Trang 6
Luận văn TNĐH
GVHD : ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH : Lê Mỹ Nhân
được thời gian truyền thụ kiến thức trên lớp mà qua đó HS sẽ nâng cao tinh thần
chủ động, tích cực và tự giác tìm tòi tiếp thu chiếm lĩnh kiến thức của mình.
Là một GV tương lai cần phải bồi dưỡng và phát triển năng lực DHVL để đáp
ứng nhu cầu đổi mới đã được đặt ra.
Vì lý do trên em chọn đề tài: Bồi dưỡng năng lực tự học cho HS khi giảng dạy
chương 7. Lượng tử ánh sáng, Vật Lý 12 nâng cao. Nhằm thực hiện phương
châm hướng dẫn học sinh tích cực, tự lực, tự giác giải quyết vấn đề trong học tập.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng năng lực tự học cho HS trong dạy học Vật Lý
THPT.
3. Giả thuyết khoa học.
Có thể vận dụng LLDH hiện đại ,tiến hành bồi dưỡng cho HS PP tự học góp phần
nâng cao chất lượng giảng dạy.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
Thứ nhất: Nghiên cứu vấn đề đổi mới PPDHVL ở THPT.
Thứ hai :Nghiên cứu cơ sở lý luận của của một số PP tự học trong dạy học Vật
- Tài liệu bồi dưỡng giáo viên 12
- Các dụng cụ thí nghiệm có sẵn và chế tạo, các tranh vẽ, hình ảnh.
- Trao đổi học tập kinh nghiệm từ các thầy cô,bạn bè
- Quan sát sư phạm và thực nghiệm sư phạm
- Sử dụng máy tính là công cụ nghiên cứu, giảng dạy thực nghiệm và trình bày đề
tài.
7. Đối tượng nghiên cứu.
Các hoạt động dạy học của GV và HS trong đó tổ chức các hoạt động học tập bồi
dưỡng năng lực tự học cho HS khi giảng dạy chương 7. Lượng tử ánh sáng, Vật Lý
12 nâng cao.
8. Các giai đoạn thực hiện đề tài.
Giai đoạn 1: Tìm hiểu đề tài, trao đổi với Giáo viên hướng dẫn, chọn đề tài
nghiên cứu.
Giai đoạn 2: Lập đề cương: Chi tiết, khoa học, hoàn thiện.
Giai đoạn 3: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung, phương pháp dạy chương 7.Lượng tử ánh
sáng, Vật Lý 12 nâng cao. Thiết kế giáo án một số bài học cụ thể.
Giai đoạn 5: Thực nghiệm sư phạm.
Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh đề tài, chuẩn bị báo cáo bằng Powerpoint.
Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
9. Các chữ viết tắt trong đề tài:
Phương pháp dạy học : PPDH
Giai đoạn : GĐ
Giáo viên : GV
Phương pháp: PP
Phương pháp thực nghiệm : PPTN
Nội dung : ND
Vận dụng nguyên lí : VDNL .
So sánh : SS.
Định luật : ĐL .
Thiết kế : TK.
Phương án : PA.
Ánh Sáng : AS
Xây dựng : XD
Thí nghiệm : TN
Trang thiết bị thí nghiệm : TTBTN
Giải quyết vấn đề: GQVĐ
Trang 9
Luận văn TNĐH
GVHD : ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH : Lê Mỹ Nhân
Trang 10
Luận văn TNĐH
GVHD : ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH : Lê Mỹ Nhân
một cách rõ ràng, chính xác đầy đủ, dễ hiểu, biểu diễn các thí nghiệm một cách
thành công, đúng như đã nói trong lí thuyết hay đúng những mong muốn cần đạt
được. GV chỉ quan tâm đến việc dạy của mình sao cho hoàn mĩ, còn HS có hiểu
được, làm được, phát triển được hay không là trách nhiệm của HS. Cách dạy đó rõ
ràng là dồn HS vào thế hoàn toàn thụ động, không có cơ hội để suy nghĩ, phát triển
ý thức, thực hiện những suy nghĩ mới mẻ của mình, còn GV thì trở thành nhân vật
đầy quyền uy khiến HS phải sợ hãi và cha mẹ HS phải kính nể. Như vậy việc khắc
phục lối truyền thụ một chiều là một hoạt động có tính cách mạng nhằm chống lại
thói quen đã có từ lâu, chống lại đặc quyền của GV. Những GV tâm huyết với
nghề hết lòng yêu thương trẻ em thì sẵn lòng hi sinh đặc quyền của mình, tự cải tạo
mình, tự nguyện thu hẹp quyền uy của mình, dành cho HS vị trí chủ động trong
học tập. Nhưng không ít GV còn bảo thủ không từ bỏ được thói quen và đặc quyền
trên, không thích ứng được với đòi hỏi mới.
Đối với chúng ta cũng cần phải đổi mới PPDH. Tư tưởng chỉ đạo bao trùm nhất
là tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạng theo hướng
tìm tòi nghiên cứu phù hợp với phương pháp thực nghiệm. Bất kì ở đâu và nơi nào
sự sáng tạo chỉ có thể nảy sinh trong khi giải quyết vấn đề. Bởi vậy, tổ chức, lôi
cuốn HS tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề học tập là biện pháp cơ bản
để bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS.
Để thực hiện phương pháp dạy học mới hướng vào việc tổ chức hoạt động nhận
thức tích cực, tự lực của HS thì ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức của GV, cần phải
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng nhất
là phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào quá
trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề
học tập, qua đó mà phát triển năng lực sáng tạo. HS học bằng cách làm, tự làm,
làm một cách chủ động say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc. Vai trò của
GV không còn là giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo
điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành công các hoạt động học đa dạng mà
kết quả là giành được kiến thức và phát triển được năng lực.
PPDH tích cực này còn mới mẻ ở nước ta. Có rất nhiều điều cần phải nghiên cứu,
bàn bạc, thử nghiệm trong thực tế. Nhưng rõ ràng là cách học này đem lại cho HS
niềm vui sướng, hào hứng, nó phù hợp với đặc tính ưa hoạt động của đa số trẻ em.
Việc học đối với các em trở thành niềm hạnh phúc, giúp các em tự khẳng định
được mình và nuôi dưỡng lòng khát khao sáng tạo. Bởi thế việc dạy học tích cực
này được đa số HS hưởng ứng nhiệt liệt.
1.2.4. Áp dụng các PP tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào QTDH
Nền giáo dục của hầu hết các nước tiên tiến toàn thế giới trong nửa cuối thế kỉ
XX đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở HS. Nhiều lí thuyết
về việc phát triển đã ra đời (trong đó nổi bật là lí thuyết thích nghi của J.piaget và
Trang 12
Luận văn TNĐH
GVHD : ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH : Lê Mỹ Nhân
“lí thuyết về vùng phát triển gần” của Vưgốtxki ), nhiều phương pháp dạy học mới
đã được thử nghiệm và đã đạt được những kết quả khả quan.
- Đọc SGK và các tài liệu khác, tra cứu bảng biểu…
Trang 13
Luận văn TNĐH
GVHD : ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH : Lê Mỹ Nhân
- Nghe thông báo của GV, báo cáo của bạn bè, các phương tiện truyền thông…
- Nhóm các hoạt động xử lí thông tin
-Hoạt động xử lí thông tin đòi hỏi tư duy sáng tạo cao. HS được hướng dẫn để
lập và thực hiện kế hoạch xử lí thông tin thu thập được nhằm rút ra những kết luận
cần thiết. Hoạt động xử lí thông tin có thể là:
- Suy luận lôgic (phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn dịch, quy nạp, khái quát
hóa…) để đưa ra một kết luận từ những dữ liệu đã có.
- Lập biểu bảng, vẽ đồ thị… từ đó rút ra quy luật của hiện tượng.
- Đề ra một dự đoàn và thiết kế PÁTN nhằm kiểm tra dự đoán đó.
Nhóm các hoạt động truyền đạt thông tin
- Khi HS trình bày được những hiểu biết của mình cho người khác thì những kiến
thức đó mới thực là của các em. Hoạt động truyền đạt thông tin không những góp
phần củng cố kiến thức, phát triển năng lực ngôn ngữ của HS mà còn giúp các em
rèn luyện các phẩm chất cần thiết để hòa nhập vào cuộc sống cộng đồng.
Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp một cách hài hòa với học tập hợp tác.
Các hình thức tổ chức học tập cá nhân, theo nhóm và theo lớp là các hình thức
học tập vẫn được áp dụng trong những PPDH truyến thống. Trong các hình thức
trên, hình thức học tập cá nhân lâu nay vấn được xem là hình thức học tập cơ bản
nhất và có hiệu quả nhất.
Theo tinh thần của các PPDH tích cực, hình thức học tập cá nhân vẫn là hình thức
học tập cơ bản. Tuy nhiên, GV phải tìm cách kích thích được hứng thú học tập,
làm cho HS học tập một cách tự giác, chủ động, từ đó phát huy được tính sáng tạo
của mỗi cá thể trong học tập.
Cách phân chia các hình thức hoạt động thành hoạt động cá nhân và hoạt động
hợp tác cũng chỉ có tính tương đối. Các hình thức hoạt động này thường được tiến
hành xen kẻ lẫn nhau. Ví dụ, hoạt động thực hành Vật lý là hoạt động thường được
tiến hành theo nhóm, những việc thực hiện các thí nghiệm lại là nhiệm vụ bắt buộc
của cá nhân. Trong tiết thực hành, mỗi nhóm thực hiện chung một bộ thí nghiệm
và phải thực hiện kế hoạch thí nghiệm theo đúng sự hướng dẫn chung của GV đối
với toàn lớp. Tuy nhiên, việc lấy số liệu, xử lí số liệu và viết báo cáo thực hành
phải do từng HS tự làm.
Hình thức học tập theo nhóm được tiến hành theo trình tự sau:
GV:
+ Tổ chức thành các nhóm. Nếu lớp học được trang bị các bàn dài thì mỗi nhóm
gồm HS của 1 hoặc 2 bàn cạnh nhau; nếu lớp được trang bị thành bàn đôi thì mỗi
nhóm gồm HS của 3 bàn ngồi cạnh nhau.
+ Trao nhiệm vụ học tập cho các nhóm và hướng dẫn các nhóm thực hiện. Ví dụ,
nếu là một nội dung nghiên cứu một hiện tượng bằng thực nghiệm thì có những
yêu cầu sau: nêu mục đích thí nghiệm, yêu cầu kiểm kê dụng cụ thí nghiệm,
nghiên cứu PÁTN và cách lắp gáp thí nghiệm, cách lấy số liệu, thảo luận về cách
xử lí số liệu, thảo luận về kết quả và kết luận thu được…
thu những kiến thức đã học. Không ai có thể học thay ai được. Vì vây, trong những
hoạt động cá nhân của tiết học, GV phải có chiến lược bồi dưỡng phương pháp tự
học cho HS. Chẳng hạn, GV có thể huấn luyện cho HS cách nắm bắt nội dung
chính của một phần tài liệu, tập cho các em cách suy nghĩ và hành động để giải
quyết một vấn đề nho nhỏ, rèn luyện cho các em thói quen tra cứu tài liệu, biểu
bảng…
Việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là việc giúp ta giải quyết một khó
khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về việc bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng và một bên là sự hạn hẹp của thời gian dành cho mỗi môn học.
GV phải tính toán cân đối giữa nội dung dạy học trên lớp và nội dung dành cho HS
Trang 16
Luận văn TNĐH
GVHD : ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH : Lê Mỹ Nhân
tự tìm hiểu ở nhà. Nên dành một phần nội dung nào đó cho HS tự tìm hiểu ở nhà
rồi sau đó sẽ kiểm tra kết qủa sự tự học của các em. Có như thế chúng ta mới có
thời gian để thực hiện việc đổi mới PPDH.
b. Coi trọng việc rèn luyện kỹ năng ngang tầm với việc truyền thụ kiến thức.
Những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống và lao động của con người
trong xã hội hiện đại đang càng ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng. Những
kiến thức kỹ năng dựa vào chương trình phổ thông tuy đã được chon lọc cẩn thận
nhưng không tránh khỏi tình trạng một số sẽ trở thành lạc hậu và một số bị thiếu
hụt so với yêu cầu của cuộc sống. Trong nhà trường, chúng ta chỉ dạy cho HS
những nguyên tắc đại cương. Khi vào đời HS sẽ gặp phải những tình huống thực tế
Vật lý học, đặc biệt là Vật lý phổ thông, là một khoa học tự nhiên. Các khái niệm
Vật lý, các định luật Vật lý đều phải gắn với thực tế. Trong chương tình Vật lý phổ
thông, nhiều khái niệm Vật lý và hầu hết các định luật Vật lý được hình thành bằng
con đường thực nghiệm. Thông qua thí nghiệm, ta có thể rèn luyện được kỹ năng
thực hành đồng thời rèn luyện óc suy đoán, tư duy lí luận Vật lý.
Xét về mặt PPDH, ta có thể chia thí nghiệm Vật lý phổ thông thành 3 loại: các
thí nghiệm do HS làm ngay trên lớp, trong tiết học, dưới hình thức cá nhân hay
theo nhóm (thí nghiệm đòng loạt, trận tuyến,…); các thí nghiệm do GV hay một
nhóm HS làm để biểu diễn ngay trên lớp, trong tiết học (thí nghiệm biểu diễn,
chứng minh…) và các thí nghiệm mà HS thực hiện trong phòng thí nghiệm để lấy
số liệu, viết báo cáo dưới dạng một bài làm (thí nghiệm thực hành).
So với các chương trình cũ thì nội dung của các thí nghiệm hầu như không có gì
mới; tuy nhiên, sự đổi mới phải thể hiện ở cung cách mà chúng ta cho HS làm thí
nghiệm. Phải cho HS đến với thí nghiệm một cách chủ động và phải tạo cho các
em cơ hội phát huy được những suy nghĩ sáng tạo trong thực hành.
Muốn thế, không thể cho HS làm thí nghiệm theo kiểu chỉ đâu, làm đấy một cách
máy móc, mô tả các hiện tượng Vật lý xảy ra đã quá rõ ràng…
Cần cho HS nắm được mục đích thí nghiệm, xây dựng phương án thực hành,
tham gia làm thí nghiệm, xử lí kết quả và thảo luận cho ra kết quả cần thiết.
Ngoài ra, đối những thí nghiệm Vật lý khó làm hoặc đòi hỏi nhiều thời gian thì ta
có thể cung cấp cho HS các số liệu thực nghiệm mà người ta đã thu được trước đó
để cho các em xử lí kết quả. Hình thức này gọi là thí nghiệm giấy và bút chì.
Chẳng hạn ở chương trình Vật lý 10, thí nghiệm về sự nóng chảy và đông đặc của
băng phiến thường là thí nghiệm loại này.
1.3.2. Rèn luyện và phát triễn các kỹ năng.
Quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống
hằng ngày hoặc trong các thí nghiệm, điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các
nguồn khác nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập VL.
Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến và các thiết bị tương đối hiện đại của VL, kĩ
năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm VL.
Một thói quen tồn tại đã lâu đời trong nền giáo dục ở nước ta là GV luôn chú ý
giảng giải tỉ mỉ, kĩ lưỡng, đầy đủ cho HS ngay cả khi những điều GV nói đã viết
đầy đủ trong sách giáo khoa, thậm chí GV nhắc lại y nguyên rồi viết lại giống hệt
trên bảng.
Lúc đầu HS chưa quen với phương pháp học mới nên vẫn theo cách cũ, chờ GV
giảng giải, tóm tắt, đọc cho chép. Nhưng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự
tin hơn, đọc nhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu. Kết quả là nếu
tính tổng công thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV
giảng giải rồi cố mà ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới,
HS sẽ tự tin và hào hứng. Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt
được thành công lớn hơn. GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu học sinh tự học,
chỉ giảng giải những chỗ HS không thể hiểu được.ở lớp và ở nhà.
Trang 19
Luận văn TNĐH
GVHD : ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH : Lê Mỹ Nhân
“GV chỉ giảng giải khi học sinh tự đọc không thể hiểu được kiên quyết không làm
thay HS điều gì mà họ có thể tự làm được trên lớp hay ở nhà.
Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia vấn đề
học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một
chút là có thể hoàn thành được.
Trong quá trình giải quyết VĐHT, GV cần cân nhắc việc gì HS làm được, việc gì
cần trợ giúp, giảng giải phát hiện VĐ. Trong mọi bài học, GV tìm ra một số chỗ để
HS tự lực hoạt động”. ([12], Tr 52)
SVTH : Lê Mỹ Nhân
Muốn thực hiện được các khâu của phương pháp này, HS phải thực hiện việc thu
thập thông tin, xử lí thông tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứu. Trong quá
trình này lại có hai lĩnh vực luôn luôn kết hợp với nhau: hiện tượng thực tế cụ thể
quan sát được và những kết luận trừu tượng phản ánh thực tế đó. Sự kết hợp đó
được thực hiện thông qua các suy luận lôgic như: phân tích, tổng hợp, khái quát
hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa v.v…
Đối với Vật lí học thì quan sát thấy gì mới chỉ là một nữa, chỉ mới là nhận biết
những dấu hiệu bên ngoài và điều này không quá khó khăn. Điều khó khăn và
quan trọng hơn là thực hiện các phép suy luận để rút ra kết quả khái quát, phổ biến
chung cho mọi hiện tượng. Điều thứ hai này GV rất khó nắm bắt. Cần phải tập cho
HS phát biểu ý kiến của họ thành lời mới biết được họ có hiểu hay không. Bởi vậy,
cần kiên trì tạo điều kiện cho HS phát biểu, tranh luận.
1.4.3. Rèn luyện cho HS phương pháp nhận thức vật lí
Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương pháp
hành động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm, ngẫu nhiên.
- Về PPTN: GV có thể làm thí nghiệm để thu thập thông tin hoặc củng cố bảng số
liệu kết quả thí nghiệm. Còn sau đó việc xử lí thông tin rút ra kết quả nên dành cho
HS làm. Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu HS đề xuất phương án thí
nghiệm kiểm tra bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm thí nghiệm biểu diễn.
- Về PP mô hình: Nhờ phương pháp mô hình mà người ta có thể biểu diễn bản
chất của hiện tượng ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh. Ngoài
mô hình ảnh, còn hay phổ biến mô hình toán học.
- Về PP tương tự: Phương pháp tương tự là phương pháp nhận thức khoa học,
trong đó sử dụng sự tương tự và phép suy luận tương tự để rút ra tri thức mới về
đối tượng khảo sát.
Phương pháp tương tự gồm các giai đoạn cơ bản sau :
+ Tập hợp các dấu hiệu của đối tượng cần nghiên cứu và những dấu hiệu của đối
tượng đã biết định đem đối chiếu.
- CNTT, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
- Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện , networking để DH.
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để nhận
thức; việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS
trên tất cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và
bình diện trực quan gián tiếp.
1.4.5. Tăng cường áp dụng PPDH nhóm/ hợp tác.
Hình thức tổ chức dạy học là hình thức bên ngoài của PPDH, được thiết lập theo
những cấu trúc xác định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học.
a. Dạy học với hình thức tổ chức hội thảo
Trang 22
Luận văn TNĐH
GVHD : ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH : Lê Mỹ Nhân
Hình thức hội thảo là người dạy tổ chức và điều khiển các thành viên trong lớp
học trao đổi ý kiến và tư tưởng của mình về nội dung học tập, qua đó đạt được mục
đích dạy học.
Hai hoặc nhiều người trao đổi ý kiến với nhau, ta nói họ đang thảo luận. Thảo
luận có thể áp dụng với mọi hoạt động của lớp học đòi hỏi có sự tham gia hợp tác
để tìm kiếm giải pháp cho một vấn đề được đặt ra trong bài học. GV là người nêu
vấn đề, khích lệ người học thảo luận nhằm đạt mục đích của bài học, do đó hình
thức này cần sự tham gia tích cực của tất cả mọi người.
b. Dạy học với hình thức hợp tác, thảo luận theo nhóm nhỏ
Dạy học với hình thức hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn
1.5. Đổi mới việc soạn giáo án
1.5.1. Các yêu cầu đối với việc soạn GA.
Giáo án là bản kế hoạch làm việc trên lớp của người GV với HS, vì vậy giáo án
phải có nội dung bài học đầy đủ, kế hoạch chi tiết về hoạt động của GV và HS.
- Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt
động của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn giáo án của người GV.
- Khi soạn giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong bài học HS sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng nào ? Mức độ đến
đâu ?
+ Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường nào ?
HS cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có ? Những hoạt động đó của
học sinh diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm
+ GV phải chỉ đạo như thế nào để dảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến
thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục
+ Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì ?
a. Quy trình soạn thảo một giáo án:
Bước 1: Lượng hóa mục tiêu kiến thức và kỹ năng của bài học.
Bước 2: Chia bài học thành những đơn vị kiến thức.
Bước 3: Hoạch định các hoạt động của học sinh ứng với từng đơn vị kiến thức.
Bước 4: Tìm những hình thức học tập phù hợp với từng đơn vị kiến thức.
Bước 5: Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ học sinh ứng với từng hoạt
động. Dự kiến những tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lý.
Bước 6: Xác định thời gian cho mỗi hoạt động.
Bước 7: Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết hỗ trợ cho tiết học.
b. Nội dung của việc soạn giáo án.
- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học, nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiến
thức, kĩ năng, thái độ.
- Xác định những nội dung kiến thức của bài học.