TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÍ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành Sư phạm Vật Lí
ĐỊNH HƯỚNG HÀNH ĐỘNG NHẬN THỨC
CỦA HS KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG 2. DAO
ĐỘNG CƠ, VL 12 NC THEO TINH THẦN ÁP
DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Huỳnh Ngọc Trước
MSSV: 1090225
Lớp: Sư phạm Vật lí K35
Cần Thơ, tháng 5 năm 2013
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Huỳnh Ngọc Trước
SVTH: Huỳnh Ngọc Trước
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
1.1.1 Mục tiêu mới của giáo dục ở nước ta ............................................................... 4
1.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiên mục tiêu mới ............................... 4
1.2.
Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học vật lí ở THPT .......... 5
1.2.1. Khắc phục cách dạy học truyền thống.............................................................. 5
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh .................................... 6
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học ....................................... 6
1.2.4. Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào
quá trình dạy học ............................................................................................. 6
1.3.
Mục tiêu của chương trình Vật lí THPT nâng cao ............................................ 7
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông cơ bản phù hợp với những
quan niệm hiện đại .......................................................................................... 7
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng: quan sát, sử dụng dụng cụ thí nghiệm…,
đặc biệt là kĩ năng thực hiện tiến trình khoa học .............................................. 7
1.3.3. Hình thành và rèn luyện thái độ, tình cảm của học sinh: hứng thú học tập môn
Vật lí ............................................................................................................... 8
1.4.
Những định hướng đổi mới Phương pháp dạy học Vật lý lớp 12 theo chương
trình THPT mới ............................................................................................... 8
iii
Luận văn tốt nghiệp ĐH
Khái niệm hành động nhận thức .................................................................... 24
2.1.1. Các kiểu hành động nhận thức của học sinh................................................... 24
2.1.2. Tiêu chuẩn câu hỏi định hướng hành động nhận thức của HS ........................ 27
2.1.3. Tiêu chí xác định công cụ định hướng hành động tìm tòi sáng tạo ................. 28
2.2.
Tổ chức định hướng hành động tìm tòi giải quyết vấn đề của học sinh trong
dạy học Vật lí ................................................................................................ 29
2.2.1. Chu trình sáng tạo khoa học .......................................................................... 29
2.2.2. Tiến trình dạy học giải quyết vấn đề .............................................................. 30
2.2.3. Các pha của tiến trình dạy học giải quyết vấn đề ........................................... 31
2.3.
Giáo viên định hướng hành động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề của học
sinh................................................................................................................ 32
2.3.1. Giáo viên lựa chọn con đường hình thành kiến thức Vật Lí phù hợp.............. 32
iv
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Huỳnh Ngọc Trước
3.3.2. Các kiểu tình huống học tập ....................................................................... 41
3.3.3. Tổ chức tình huống học tập ........................................................................ 42
3.4.
Các giai đoạn của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ........................... 43
3.5.
Kỹ năng cần thiết trong dạy học dựa trên giải quyết vấn đề ........................ 44
3.5.1. Các mức độ thể hiện của vấn đề ................................................................. 44
3.5.2. Yêu cầu về vấn đề ...................................................................................... 45
3.5.3. Công việc của giáo viên và học sinh ........................................................... 45
3.6.
Các kiểu hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề .......................................... 46
3.6.1. Hướng dẫn tìm tòi quy về kiến thức, phương pháp đã biết. ......................... 46
3.6.2. Hướng dẫn tìm tòi sáng tạo từng phần ........................................................ 47
3.6.3. Hướng dẫn tìm tòi sáng tạo khái quát ......................................................... 48
3.7.
Phương pháp xây dựng tình huống có vấn đề.............................................. 48
3.7.1. Những khó khăn của dạy học nêu vấn đề. ................................................... 48
v
Luận văn tốt nghiệp ĐH
Nội dung thực nghiệm ................................................................................ 85
5.3.
Đối tượng thực nghiệm ............................................................................... 85
5.4.
Kế hoạch giảng dạy .................................................................................... 85
5.5.
Tiến trình các bài học ................................................................................. 86
5.6.
Kết quả thực nghiệm sư phạm .................................................................... 86
5.6.1. Đề kiểm tra 1 tiết ........................................................................................ 86
5.6.2. Kết quả kiểm tra ......................................................................................... 95
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 97
vi
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC: Trần Quốc Tuấn
Trang 1
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC: Trần Quốc Tuấn
SVTH: Huỳnh Ngọc Trước
4. Nhiệm vụ đề tài.
Nghiên cứu lý luận về đổi mới PPDH VL.
Nghiên cứu SGK, TL BDGV, sách chuyên môn.
Nghiên cứu cơ sở lý luận cũng nhƣ ý nghĩa, tầm quan trọng của việc giảng dạy
hƣớng vào định hƣớng hành động nhận thức.
Tiến hành soạn giảng chƣơng II, Vật Lí 12 nâng cao - phƣơng pháp GQVĐ,
phƣơng pháp thực nghiệm, kết hợp nhiều phƣơng pháp dạy học cùng lúc.
* Sơ đồ cấu trúc nội dung chƣơng.
* Phân tích nội dung chƣơng.
* Đề ra phƣơng pháp giảng dạy chƣơng II, Vật Lí 12 nâng cao.
* Soạn tiến trình cụ thể, vận dụng soạn giáo án.
Tiến hành giảng dạy thực nghiệm, kết hợp các dụng cụ phƣơng triện dạy học, rút ra
những kinh nghiệm phục vụ giảng dạy.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu lí thuyết: sƣu tầm, đọc tài liệu, phân tích tổng hợp xây dựng cơ sở lí
thuyết cho đề tài.
Nghiên cứu thực tiễn: dùng phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm, giảng dạy kết hợp
với các đồ dùng dạy học; soạn giảng đề kiểm tra thu kết quả. Dùng phƣơng pháp điều tra
giáo dục, thăm dò ý kiến của GV và HS sinh bằng phiếu đánh giá. Quan sát sƣ phạm thu
nhận những thông tin phản hồi từ GV và HS.
Tổng kết kinh nghiệm nhận định về các tình huống vấn đề đặt ra, từ đó hệ thống lại
* Giải quyết vấn đề: GQVĐ
* Giáo viên: GV
* Sách giáo khoa: SGK
* Kiểm tra: KT
* Hành động nhận thức: HĐNT
* Học sinh: HS
* Giáo án: GA
* Nâng cao: NC
* Trung học phổ thông: THPT
* Dao động điều hòa: DĐĐH
* Giảng dạy: GD
* Vị trí cân bằng: VTCB
* Dạy học vật lý: DHVL
Trang 3
Hồ.”[4, Tr 49]
Thực tế ngày nay phần lớn GV vẫn dạy theo PPDH truyền thống. Thực chất của
phƣơng pháp này nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa, trò lắng nghe,
ghi nhớ và bắt trƣớc làm theo, thì không thể đào tạo những con ngƣời có tính tích cực cá
nhân, có tƣ duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi. Bên cạnh đó, GV không quan tâm
đến việc tạo động cơ, gây hứng thú, để kích thích và phát huy tính tích cực, chủ động
trong học tập của HS. Cùng với xu thế phát triển chung của thế giới, nền giáo dục của
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC: Trần Quốc Tuấn
SVTH: Huỳnh Ngọc Trước
nƣớc ta chuyển dần từ trang bị cho HS kiến thức sang bồi dƣỡng cho họ năng lực mà
trƣớc hết là năng lực sáng tạo. Cần phải xây dựng một hệ thống PPDH mới có khả năng
thực hiện mục tiêu mới. Nghị quyết TW2, khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam ghi rõ:
“Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều
và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương
pháp tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự
học, tự nghiên cứu của HS, nhất là sinh viên Đại học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự
học, tự đào tạo.” [4, Tr50]
1.1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới.
Phƣơng pháp dạy học truyền thống là theo kiểu truyền thụ một chiều, đặc trƣng là
GV độc thoại, giảng giải minh họa, làm mẫu, kiểm tra, đánh giá; còn HS thì thụ động ngồi
nghe, ngồi nhìn, cố nhớ và nhắc lại, GV là trung tâm của quá trình dạy học, GV quyết
định tất cả, từ xác định mục đích học, nội dung học, cách thức học, con đƣờng đi đến kỹ
năng, đánh giá kết quả học. Tuy cũng đạt đƣợc những thành tựu quan trọng nhƣng không
SVTH: Huỳnh Ngọc Trước
hay chừng ấy, hoặc như kẻ hứng chịu tội lỗi của tổ tiên….chứa trong mình một chất lệu
chống đối, cho nên cần phải uốn nắn hơn là tạo dựng” (J.Piaget). 6, tr 50.
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS.
Thực tế cho thấy bất cứ một việc HT nào đều phải thông qua hoạt động tự học của
ngƣời học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa, một đặc trƣng quan
trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin. Những ứng dụng kỹ thuật là rất hiện đại
của ngày hôm nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong một tƣơng lai không xa. Ta có thể kể rất
nhiều thí dụ: sự phát triển của máy tính điện tử, máy thu thanh, thu hình, máy ghi âm,
điện thoại, máy ảnh…Do những hiểu biết của chúng ta rất mau chóng trở thành lạc hậu,
nên mỗi con ngƣời sống trong xã hội phải biết tự cập nhật thông tin bởi vì những điều học
đƣợc trong nhà trƣờng chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chƣa đi
sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời còn phải tự
học thêm nhiều, phải biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và theo kịp đƣợc
sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đại.
Mặt khác, dù là học ở trên lớp hay học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để tiếp
thu những điều cần học, không ai có thể học thay ai. Vì vậy, trong những hoạt động cá
nhân của tiết học, GV phải có chiến lƣợc bồi dƣỡng PP tự học cho HS. Chẳng hạn:
Tập cho HS PP đọc sách.
Phát phiếu HT ở nhà cho HS.
Tập cho HS làm quen với các PPNTĐT của VL: PPTN, PPMH, PPTT.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo cho ngƣời học.
Học sinh học bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê, hứng thú, chứ
không phải bị ép buộc. Chính vì vậy vai trò của GV không còn là giảng dạy, minh họa
nữa mà chủ yếu là tổ chức, hƣớng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành
công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành đƣợc kiến thức và phát triển đƣợc
năng lực. Muốn vậy GV cần:
Tổ chức, hƣớng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề, tình huống HT…
Tổ chức cho HS tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức.
bản, có hệ thống, hiện đại bao gồm:
Các khái niệm về các sự vật, hiện tƣợng, và các quy tắc VL.
Các định luật, định lý, các nguyên lý VL cơ bản.
Những nội dung chính của một số thuyết VL quan trọng nhất trong đời sống và
trong sản xuất.
Các ứng dụng quan trọng nhất của vật lý.
Các phƣơng pháp chung của nhận thức KH và những phƣơng pháp nhận thức đặc
thù của VL, trƣớc hết là PPTN, PPMH và PPTT.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng: quan sát, sử dụng dụng cụ thí nghiệm…,
đặc biệt là kĩ năng thực hiện tiến trình khoa học.
Phát triển tƣ duy KH ở HS, rèn luyện và phát triển các kĩ năng:
Quan sát các hiện tƣợng và các quy tắc VL; điều tra, sƣu tầm,… thu thập các
thông tin cần thiết cho việc HT VL.
Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của VL, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí
nghiệm VL đơn giản.
Phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin rút ra kết luận, đề ra các dự đoán về các mối
quan hệ hay về bản chất của các hiện tƣợng, quy tắc VL, đề xuất phƣơng án thí nghiệm để
kiểm tra dự đoán …
Vận dụng kiến thức: mô tả, giải thích các hiện tƣợng, quy tắc VL, giải các bài tập
VL… giải quyết các vấn đề đơn giản của đời sống, sản xuất.
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC: Trần Quốc Tuấn
SVTH: Huỳnh Ngọc Trước
Sử dụng các thuật ngữ VL, biểu bảng… trình bày rõ ràng, chính xác những kết
nếu tính tổng cộng thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV
giảng giải rồi cố ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC: Trần Quốc Tuấn
SVTH: Huỳnh Ngọc Trước
và hào hứng. Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn thì lại đạt đƣợc thành công
lớn hơn. GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự học ở lớp hay ở nhà. GV chỉ
giảng giải khi HS tự đọc không thể hiểu đƣợc, kiên quyết không làm thay HS điều gì mà
họ có thể tự làm đƣợc trên lớp hay ở nhà. Muốn vậy, GV cần phải biết phân chia một vấn
đề HT phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là có
thể hoàn thành đƣợc.
Thông thƣờng trong mỗi bài học GV đều có thể tìm ra một hoặc hai chỗ trong bài để
HS có thể tự lực hoạt động với khoảng thời gian từ 10 đến 20 phút nhằm góp phần giải
quyết một vấn đề nào đó trong quá trình HT nhƣ phát hiện vấn đề, thu thập thông tin, xử
lí thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực tế… GV cần tính toán xem
với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể trao cho họ tự làm, việc gì cần có sự trợ giúp
hƣớng dẫn của GV.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Kiểu DH nêu và giải quyết vấn đề - bài toán là kiểu DH trong đó dạy cho HS thói
quen tìm tòi giải quyết vấn đề - bài toán theo cách của các nhà KH. Trong kiểu DH này
GV vừa tạo ra cho HS nhu cầu, hứng thú HT, vừa rèn luyện cho họ khả năng tƣ duy sáng
tạo.
Trong quá trình DH có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến
nhất là đƣa ra một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tƣởng rằng mình đã biết cách trả
nghiệm hoạt động nhận thức và có nhiều cơ hội để làm quen với các PPNT khác nhau
trong vật lý nhƣ: PPTN, PPMH, PPTT, PP phát hiện và giải quyết vấn đề - bài toán.
Trong quá trình DH, GV cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn
giản để HS dễ tiếp thu và có thể vận dụng đƣợc các PPNT đặc thù của vật lý học.
Bên cạnh đó trong quá trình giải quyết vấn đề, GV cần cân nhắc việc gì HS làm
đƣợc, việc gì cần trợ giúp, giảng giải cho HS phát hiện vấn đề và cần tìm ra một chỗ nào
đó trong bài học để cho HS tự lực hoạt động.
1.4.4. Tận dụng những phƣơng tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới,
phát huy sáng tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học.
a) Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị dạy học
Phƣơng tiện, thiết bị DH góp phần quan trọng đổi mới PPDH hƣớng vào hoạt động
tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các
hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm.
Trong quá trình biên soạn chƣơng trình, SGK, sách giáo viên, các tác giả đã chú ý
lựa chọn danh mục TBDH và chuẩn bị PTDH, TBDH theo một số yêu cầu để có thể phát
huy vai trò của TBDH.
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC: Trần Quốc Tuấn
SVTH: Huỳnh Ngọc Trước
Sử dụng phƣơng tiện DH, thiết bị DH không chỉ là phƣơng tiện của việc dạy mà còn
là phƣơng tiện của việc học; không chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức, là một cách
chứng minh bằng quy nạp.
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lƣợng cao của phƣơng tiện DH, thiết bị
DH, tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến thức
SVTH: Huỳnh Ngọc Trước
về mức độ nhận thức. Có nội dung đƣợc “hình thành” nhờ phƣơng tiện DH, TBDH thì
không nên sa đà vào giải thích, lạm dụng ngôn ngữ khoa học hàn lâm thay cho mô tả bởi
phƣơng tiện DH, thiết bị DH. Sử dụng phƣơng tiện DH, thiết bị DH hiện đại trong điều
kiện có thể sẽ có tác động rất sâu vào nhận thức.
Tận dụng phƣơng tiện DH, thiết bị DH đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù hợp. Phát
động phong trào GV, HS tự làm và sƣu tập (tranh ảnh, mẫu vật…).
c) Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện DH, TBDH.
Thế giới bƣớc vào kỉ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng CNTT
vào tất cả các lĩnh vực. Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần hiện đại hóa
phƣơng tiện DH, thiết bị DH góp phần đổi mới PPDH.
Sử dụng CNTT nhƣ công cụ DH cần đƣợc đặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH
nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó. Mỗi PPDH đều có những chỗ
mạnh và chỗ yếu. Ta cần phát huy chỗ mạnh hạn chế chỗ yếu của mỗi PP.
Phát huy vai trò của ngƣời thầy trong quá trình sử dụng CNTT nhƣ phƣơng tiện DH,
thiết bị DH, nghĩa là không thủ tiêu vai trò của ngƣời thầy mà trái lại còn phát huy hiệu
quả hoạt động của GV trong quá trình DH có sử dụng CNTT. Ta chủ trƣơng sử dụng
CNTT nhƣ thiết bị DH của ngƣời thầy giáo, công cụ này dù hiệu lực đến mấy cũng không
đƣợc thủ tiêu vai trò ngƣời thầy. Ta vẫn cần tìm cách phát huy tác dụng của GV nhƣng
theo những hƣớng không hoàn toàn giống nhƣ trong DH thông thƣờng. GV cần lập kế
hoạch cho những hoạt động của mình, trong và sau khi học tập trên máy vi tính.
Sử dụng CNTT nhƣ phƣơng tiện DH, thiết bị DH không phải chỉ nhằm thí điểm DH
với CNTT mà còn góp phần dạy học về công nghệ thông tin. Hiệu quả của việc sử dụng
máy vi tính ngay trong quá trình dạy học có tác dụng gây động cơ học tập những nội dung
tin học. Vả lại chính bản thân những ứng dụng của tin học và công cụ của tin học cũng là
một trong những nội dung tin học cần truyền thụ. Để phát huy tác dụng tích cực của việc
sử dụng công nghệ thông tin nhƣ là một ứng dụng của tin học ở những lúc thích hợp
(không nhất thiết là ngay khi dạy học trên máy), GV có thể bình luận về hiệu quả của máy
vi tính, về vai trò của con ngƣời thể hiện trong việc lập trình.
Hoạt động thu thập thông tin.
Hoạt động xử lí thông tin.
Hoạt động truyền đạt thông tin.
Hoạt động củng cố bài học.
Sau đây là hình thức trình bày bài học theo mẫu 2:
Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của - Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
GV.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Gợi ý trả lời, nhận xét đánh giá.
Trang 13
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC: Trần Quốc Tuấn
SVTH: Huỳnh Ngọc Trước
Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Làm thí nghiệm, lấy số liệu…
- Giới thiệu, hƣớng dẫn cách làm thí
nghiệm, lấy số liệu.
- Chủ động về thời gian.
Hoạt động: Xử lí thông tin
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Thảo luận theo nhóm hay làm việc cá - Đánh giá nhận xét, kết luận của HS.
nhân.
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.
- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
- Hƣớng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị
- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét về tính và rút ra nhận xét, kết luận.
qui luật của hiện tƣợng.
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Tổ chức hợp tác hóa kết luận.
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm - Hợp thức về thời gian.
bằng hình vẽ.
- Hƣớng dẫn mẫu báo cáo.
Hoạt động: Củng cố bài học
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc
- Vận dụng vào thực tiễn.
cá nhân hoặc theo nhóm.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Hƣớng dẫn trả lời.
- Giải bài tập.
- Ra bài tập vận dụng.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.
Hoạt động: Hƣớng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)
Hoạt động 2 (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 1
Hoạt động 3 (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 2
Hoạt động i (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng i
Hoạt động n-1 (… phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động n (… phút): Hƣớng dẫn về nhà.
D. Rút kinh nghiệm:
Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong. [8, tr 55]
Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá
1.6.
1.6.1.
Quan điểm cơ bản về đánh giá.
Đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức ngƣời học,
điều chỉnh quá trình dạy và học; là động lực để đổi mới phƣơng pháp dạy học, góp phần
cải thiện, nâng cao chất lƣợng đào tạo con ngƣời theo mục tiêu giáo dục.
1.6.2. Các hình thức kiểm tra.
a) Kiểm tra miệng
Tính chất: KT miệng thuộc loại hình ĐG định hình, bằng hình thức vấn đáp.
Mục tiêu: Ngoài việc thực hiện mục tiêu chung của việc ĐG kết quả học tập của
HS, kiểm tra miệng còn có những mục tiêu riêng sau đây:
+ Thu hút sự chú ý của HS đối với bài học.
+ Kích thích sự tham gia tích cực của HS vào bài giảng của GV.
Trang 16
Luận văn tốt nghiệp ĐH
cuối mỗi học kì, trong các kì thi tốt nghiệp cũng nhƣ thi tuyển chọn HS… phải thực hiện
toàn bộ các mục tiêu của ĐG kết quả học tập.
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC: Trần Quốc Tuấn
SVTH: Huỳnh Ngọc Trước
Những điều cần lƣu ý khi thực hiện: Toàn bộ những nội dung về mục tiêu và chức
năng của đánh giá, về các lĩnh vực ĐG cũng nhƣ về các tiêu chí của công cụ ĐG trình bày
trong các phần trên đều là những điều cần lƣu ý trong việc thực hiện các bài KT viết.
c) Kiểm tra các hoạt động thực hành
Ngoài các bài thí nghiệm thực hành quy định trong chƣơng trình, GV có thể giao cho
một số HS thực hiện một số hoạt động thực hành khác có liên quan đến nội dung của bài
học để các em làm ở nhà, ngoài giờ học ở trƣờng với những dụng cụ dễ kiếm hoặc với
những dụng cụ mà phòng thí nghiệm của nhà trƣờng có thể cho mƣợn. Các loại bài tập
thực hành này cũng cần đƣợc cho điểm nhƣ các bài thực hành khác. Đối với những thí
nghiệm tự làm có tính sáng tạo cao có thể đƣợc ĐG ngang với một bài KT cuối chƣơng
hoặc cuối học kì.
Đây là loại hình ĐG rất phổ biến ở nƣớc ngoài, nhƣng còn rất ít đƣợc chú ý ở nƣớc
ta.
1.6.3. Trắc nghiệm – Các hình thức trắc nghiệm
a) Trắc nghiệm tự luận
Trắc nghiệm tự luận là một loại hình câu hỏi hoặc bài tập mà HS phải tự viết đầy đủ
các loại câu trả lời hoặc bài giải theo cách riêng của mình. Đây chính là loại hình câu hỏi
và bài tập lâu nay chúng ta vẫn quen dùng để ra đề các kiểm tra viết. Loại trắc nghiệm