LUẬN văn sư PHẠM vật lý PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực của học SINH KHI GIẢNG dạy CHƯƠNG 9 hạt NHÂN NGUYÊN tử, vật lý 12 NÂNG CAO - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÝ

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành PPDH Vật lý
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH
KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG 9. HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ, VẬT LÝ 12 NÂNG CAO

Giảng viên hướng dẫn:
ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

Sinh viên thực hiện:
Trần Hồ Thế Ngọc
MSSV: 1090175.
Lớp Sư phạm Vật lý K35.

Năm học: 2012 - 2013


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài nghiên cứu em đã hoàn
thành luận văn của mình. Đó là kết quả của sự cố
gắng của bản thân trong những năm tháng trên

............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày............tháng........năm 2013.
ThS . Trần Quốc Tuấn
2


Luận văn tốt nghiệp ĐH

1.4. Những định hƣớng đổi mới PPDH vật lí ở lớp 12 theo CTTHPT mới ................... 15
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng dạy minh họa của GV, tăng cƣờng việc tổ chức
3


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập…………….…. ............... 15
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề………………….. ............. 15
1.4.3. Rèn luyện cho HS các phƣơng pháp nhận thức đặc thù của vật lý ............................ 16
1.4.4. Tận dụng những phƣơng tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới, phát
huy tính sáng tạo của giáo viên trong việc làm, sử dụng đồ dùng dạy học... ............. 17
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài giảng (giáo án) .................................................................. 19
1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết dạy học ....................................... 19
1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập .............................................. 21
1.6. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá… ........................................................................... 22
1.6.1. Nắm bắt các dạng câu hỏi TNKQ và tự luận ............................................................ 23
1.6.2. Yêu cầu về mức độ nhận thức khi ra đề ................................................................... 23
1.6.3. Các mức độ nhận thức trong đề KT.......................................................................... 24
1.6.4. Phối hợp các hình thức thi, kiểm tra trong việc đánh giá kết quả
học tập của học sinh………… ................................................................................ 24
Chƣơng 2. PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC CỦA HỌC SINH
TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÍ Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG
2.1. Phƣơng pháp tích cực hóa ........................................................................................ 25
2.1.1. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh ....................................................... 25
2.1.2. Các biện pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh ................................. 26

2.5.1. Phân biệt các thuật ngữ ............................................................................................ 45
2.5.2. Những yêu cầu của bài diễn giảng ........................................................................... 46
2.5.3. Nhƣợc điểm của PPDG ............................................................................................ 46
2.5.4. Phƣơng pháp DG tích cực ........................................................................................ 47
Chƣơng 3. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƢƠNG 9. HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ, VẬT LÝ 12 NÂNG CAO.
3.1. Đại cƣơng về chƣơng 9. Hạt nhân nguyên tử, vật lý 12NC ..................................... 47
3.1.1. Mục tiêu của chƣơng ............................................................................................... 47
3.1.2. Những điều cần lƣu ý khi soạn giáo án .................................................................... 48
3.1.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung của chƣơng ........................................................................ 49
3.2. Giáo án giảng dạy một số bài trong chƣơng 9. Hạt nhân nguyên tử,
vật lý 12NC ...................................................................................................................... 50
3.2.1. Bài 52: Cấu tạo hạt nhân nguyên tử. Độ hụt khối ..................................................... 50
3.2.2. Bài 53: Phóng xạ… .................................................................................................. 59
3.2.3. Bài 54: Phản ứng hạt nhân ....................................................................................... 69
3.2.4. Bài 56: Phản ứng phân hạch..................................................................................... 78
3.2.5. Bài 57: Phản ứng nhiệt hạch .................................................................................... 84

5


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

Chƣơng 4. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................... 89
4.1 Mục đích..................................................................................................................... 89
4.2. Nội dung thực nghiệm .............................................................................................. 89

đất nƣớc ta sao cho xứng tầm với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Tuy
nhiên để có đƣợc nguồn nội sinh đó, không phải là chuyện một sớm hay một chiều,
mà đòi hỏi nhà nƣớc ta phải có các chính sách và sự đầu tƣ thích đáng, đặc biệt là
trong việc giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ - những ngƣời chủ tƣơng lai của đất nƣớc.
Vì thế vấn đề đặt ra là đòi hỏi ngành giáo dục phải có sự đổi mới, kịp thích nghi
với sự phát triển của xã hội và sự tăng nhanh về khối lƣợng tri thức của loài ngƣời.
Và một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của giáo dục phổ th ng hiện nay là
vấn đề dạy học phát huy tính tích cực, tự lực của HS.
Theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trƣởng Bộ
GD và ĐT đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học
sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của
từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”.
Đội ng giáo viên c ng đóng một vai trò v cùng quan trọng để giúp cho ngành
giáo dục thực hiện đƣợc sứ mệnh cao cả đó. Hồ Chủ tịch đã t ng nói Không có
thầy thì không có giáo dục. R ràng phát triển đội ng giáo viên là yêu cầu cấp
thiết, là yếu tố cơ bản có ý ngh a quyết định trong việc phát triển giáo dục.

7


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

Để có thể dạy tốt, để trở thành ngƣời giáo viên thực thụ trong tƣơng lai, chúng
em phải biết vận dụng những kiến thức và phƣơng pháp mà thầy c đã truyền đạt,

Thực nghiệm sƣ phạm.
8


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu:
+ Các văn kiện của Đảng và nhà nƣớc, của Bộ giáo dục và đào tạo có liên quan
đến vấn đề cần nghiên cứu.
+ Các sách và báo về khoa học vật lí phục vụ cho đề tài.
+ Tâm lí học.
+ Giáo dục học.
+ Lí luận dạy học vật lý.
+ Phân tích chƣơng trình Vật lý THPT.
+ Chuyên đề phƣơng pháp giáo dục.
+ Sách giáo khoa và sách giáo viên 10,11,12 Nâng cao.
+ Sách thiết kế bài giảng Vật lý 10, 11, 12 Nâng cao.
+ Tài liệu bồi dƣỡng giáo viên Vật lý THPT.
….
- Trao đổi học tập kinh nghiệm t các thầy c , anh chị và các bạn.
- Thực nghiệm sƣ phạm : sử dụng các phƣơng pháp nhận thức khoa học nêu ở
chƣơng 2 để giảng dạy kết hợp với các đồ dùng dạy học ở trƣờng phổ th ng.
6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh trong đó thể hiện tính tích cực, tự lực
của học sinh trong quá trình dạy học Vật lý THPT.

Nâng cao: NC

Trung học phổ th ng: THPT

Vật lý : VL

C ng nghệ th ng tin: CNTT

Yêu cầu :YC

Thiết bị dạy học: TBDH

Học tập: HT

Phƣơng pháp: PP

Giảng dạy: GD

Phƣơng pháp thực nghiệm: PPTN

Dạy học : DH

Phƣơng pháp dạy học tích cực: PPDHTC

Sách giáo khoa: SGK

Phƣơng pháp giải quyết vấn đề: PPGQVĐ

Trắc nghiệm khách quan:TNKQ


tích cực hàm chứa cả PP dạy và PP học.
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới.
Phƣơng pháp dạy học truyền thống một thời gian dài đã đạt đƣợc những thành
tựu quan trọng. Tuy nhiên phƣơng pháp đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng
giải, minh họa, trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chƣớc làm theo thì kh ng thể đào tạo
những con ngƣời có tính tích cực cá nhân, có tƣ duy sáng tạo, có k năng thực hành
giỏi. Cùng với xu thế phát triển chung của thế giới, nền giáo dục ở nƣớc ta đang
chuyển dần t trang bị cho HS kiến thức sang bồi dƣỡng cho họ năng lực mà trƣớc hết

11


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

là năng lực sáng tạo. Cần phải xây dựng một hệ thống phƣơng pháp dạy học mới có
khả năng thực hiện mục tiêu mới.
Nghị quyết TW 2, khóa VIII của Đảng cộng sản Việt Nam ghi r : “Đổi mới
mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phụ lối truyền thụ một chiều và rèn
luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước ứng dụng các phương
pháp tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời
gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học, phát triển mạnh mẽ
phong trào tự học, tự đào tạo”.
1.2. PHƢƠNG HƢỚNG CHIẾN LƢỢC ĐỔI MỚI PPDH VL Ở TRƢỜNG
THPT.
1.2.1. Khắc phục cách dạy học truyền thống.
GV phải lựa chọn PPDH theo một chiến lƣợc nhằm phát huy đƣợc ở mức độ tốt

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

tập, qua đó mà phát triển năng lực sáng tạo. HS học bằng cách tự làm, làm một cách
chủ động say mê hứng thú, chứ kh ng phải bị ép buộc. Vai trò của GV kh ng còn là
giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hƣớng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt
động, thực hiện thành c ng các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành đƣợc kiến
thức và phát triển đƣợc năng lực.
1.2.4. Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào quá
trình DH góp phần phát triển tối ưu nhân cách HS.
Nền giáo dục của hầu hết các nƣớc tiên tiến toàn thế giới trong nửa cuối thế kỉ
XX đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở HS. Nhiều lí thuyết về
việc phát triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “lí thuyết thích nghi” của J.piaget và “lí
thuyết về vùng phát triển gần” của Vƣgốtxki ), nhiều phƣơng pháp dạy học mới đã
đƣợc thử nghiệm và đã đạt đƣợc những kết quả khả quan.
1.3. MỤC TIÊU CỦA CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÝ THPT.
VL học ở trƣờng phổ th ng chủ yếu là VL thực nghiệm, trong đó có sự kết hợp
nhuần nhuyễn giữa quan sát, thí nghiệm và suy luận lý thuyết để đạt đƣợc sự thống
nhất giữa lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy cần:
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức VLPT cơ bản, phù hợp với những
quan điểm HĐ, có hệ thống, bao gồm:
+ Các khái niệm về các sự vật, hiện tƣợng, và các quy tắc VL.
+ Các định luật, định lý, các nguyên lý VL cơ bản.
+ Những nội dung chính của một số thuyết VL quan trọng nhất trong đời sống và
trong sản xuất.
+ Các ứng dụng quan trọng nhất của vật lý.
+ Các phƣơng pháp chung của nhận thức khoa học và những phƣơng pháp nhận
thức đặc thù của VL, trƣớc hết là PPTN, PP mô hình và PP tƣơng tự.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng.
+ Quan sát các hiện tƣợng và các quy tắc VL; điều tra, sƣu tầm,.. thu thập các
th ng tin cần thiết cho việc HT VL.

nhau, góp phần đào tạo ra những con ngƣời phát triển hài hòa, toàn diện. Ví dụ: kiến
thức mà HS thu nhận đƣợc chỉ có thể sâu sắc, vững chắc khi họ có trình độ tƣ duy phát
triển. Muốn có kiến thức vững chắc, HS kh ng phải chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ
động, máy móc mà phải tích cực tự lực hoạt động, tham gia vào quá trình xây dựng và
vận dụng kiến thức. Ngƣợc lại, HS chỉ có thể phát triển trí th ng minh, sáng tạo, khi có
một vốn kiến thức vững chắc, thƣờng xuyên vận dụng chúng để giải quyết những
nhiệm vụ mới, v a c ng cố v a mở rộng và phát hiện ra những chỗ chƣa hoàn chỉnh
của chúng để tiếp tục sáng tạo ra những kiến thức mới, bổ sung hoàn chỉnh thêm vốn
kiến thức của mình.

14


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

1.4. NHỮNG ĐỊNH HƢỚNG ĐỔI MỚI PPDH VL Ở LỚP 12 THEO CHƢƠNG
TRÌNH THPT MỚI.
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng dạy minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức
cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập.
Một thói quen tồn tại đã lâu đời trong nền giáo dục ở nƣớc ta là GV lu n chú ý
giảng giải tỉ mỉ, k lƣỡng, đầy đủ cho HS ngay cả khi những điều GV nói đã viết đầy
đủ trong sách giáo khoa, thậm chí GV nhắc lại y nguyên rồi viết lại giống hệt trên
bảng.
Lúc đầu HS chƣa quen với phƣơng pháp học mới nên vẫn theo cách c , chờ
GV giảng giải, tóm tắt, đọc cho chép. Nhƣng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự
tin hơn, đọc nhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu k , nhớ lâu. Kết quả là nếu tính

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến nhất là đƣa ra một
hiện tƣợng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tƣởng rằng mình đã biết cách trả
lời. Nhƣng khi phân tích k mới thấy những kiến thức đã có của mình kh ng đủ giải
thích hiện tƣợng hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát t chỗ muốn hoàn
thiện, phát triển kiến thức, k năng của mình bền vững và mạnh m hơn cả.
 Chú trọng rèn luyện cho HS phƣơng pháp giải quyết vấn đề.
Phƣơng pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thƣờng
theo quy trình chung nhƣ sau:
Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
Nêu câu trả lời dự đoán (m hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng
quát.
T dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế.
Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế kh ng.
Nếu phù hợp thì điều dự đoán là đúng. Nếu kh ng phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây
dựng dự đoán mới.
Phát biểu kết luận.
Tóm lại, muốn thực hiện đƣợc các khâu của phƣơng pháp này, HS phải thực
hiện việc thu thập th ng tin, xử lí th ng tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứu.
Trong quá trình này có hai l nh vực lu n lu n kết hợp với nhau : hiện tƣợng thực tế cụ
thể quan sát đƣợc và những kết luận tr u tƣợng phản ánh thực tế đó. Sự kết hợp đó
thực hiện th ng qua các suy luận l gic nhƣ : phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, tr u
tƣợng hóa, cụ thể hóa…
1.4.3. Rèn luyện cho HS các phương pháp nhận thức đặc thù của vật lý.
Một trong những nét đặc trƣng của tƣ duy khoa học là phải biết phƣơng pháp
hành động rồi mới hành động, chứ kh ng hành động mò mẫm, ngẫu nhiên.
 Về phƣơng pháp thực nghiệm: GV có thể làm thí nghiệm để thu thập
th ng tin hoặc củng cố bảng số liệu kết quả thí nghiệm. Còn sau đó việc xử lí th ng tin
rút ra kết quả nên dành cho HS làm. Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu

- Vai trò, vị trí của phƣơng tiện, thiết bị DH.
Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hƣớng vào hoạt động tích cực, chủ động,
sáng tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động độc lập
hoặc các hoạt động nhóm.
Sử dụng phƣơng tiện DH, thiết bị DH kh ng chỉ là phƣơng tiện của việc dạy mà
còn là phƣơng tiện của việc học; kh ng chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức là một
cách chứng minh bằng quy nạp.
Sử dụng đồ dùng DH, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành,
thí nghiệm. Những thiết bị DH có thể đƣợc GV, HS tự làm góp phần làm phong phú
thêm thiết bị DH của nhà trƣờng.
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lƣợng cao của phƣơng tiện DH, thiết
bị DH tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến
thức th ng qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm.
Trong quá trình biên soạn chƣơng trình, SGK, SGV, các tác giả đã chú ý lựa chọn
danh mục thiết bị DH và chuẩn bị phƣơng tiện DH, thiết bị DH theo một số yêu cầu để
có thể phát huy vai trò của thiết bị DH.

17


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

- Yêu cầu sử dụng phƣơng tiện, thiết bị DH.
Cần sử dụng phƣơng tiện, thiết bị DH khi sự vật hiện tƣợng kh ng thể m tả
đƣợc: quá lớn, quá nhỏ, khó tìm trên thực tế, kh ng thể biểu diễn đƣợc quá trình biến
đổi (phản ứng hóa học, hoạt động của các động cơ…)

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

1.5. ĐỔI MỚI VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG (GIÁO ÁN).
1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết dạy học.
* Hoạt động : Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.

- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh
giá.

* Hoạt động : Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

Nội dung ghi bảng

- Quan sát, theo dõi giáo

- Tạo tình huống HT.

- Nội dung chính.

viên đặt vấn đề.

bài.

vấn đề trong SGK.

tắt, tài liệu cần tìm hiểu.

- Tìm hiểu bảng số liệu.

- Giảng sơ lƣợc nếu cần

- Quan sát hiện tƣợng tự

thiết.

nhiên

- Làm thí nghiệm biểu

hoặc

trong

thí

nghiệm

diễn.

- Làm thí nghiệm, lấy số



19

Nội dung ghi bảng


Luận văn tốt nghiệp ĐH

liên quan.
-Lập bảng, v

GVHD: ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

đồ thị

HS.
-Hƣớng dẫn HS cách lập bảng,

…nhận xét về tính quy

v đồ thị và rút ra nhận xét, kết

luật của hiện tƣợng.

luận.

-Trả lời các câu hỏi của
GV.

-Tổ chức trao đổi trong nhóm,

của bài.

- Báo cáo kết quả.
- Hƣớng dẫn mẫu báo cáo.
* Hoạt động : Củng cố bài giảng
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc
- Vận dụng vào thực tiễn.
cá nhân hoặc theo nhóm.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Hƣớng dẫn trả lời.
- Ra bài tập vận dụng.
- Giải bài tập.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.
* Hoạt động : Hƣớng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Ghi câu hỏi bài tập về nhà.
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.

20


Luận văn tốt nghiệp ĐH


học và kết quả là đề ra những quyết định kịp thời nhằm uốn nắn, điều chỉnh có hiệu
quả đối với các hoạt động dạy theo mục tiêu ấy, dành kết quả tối ưu.” (J.M.De ketele)
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đối với các m n học nói chung và m n vật lý
nói riêng ở mỗi lớp và mỗi cấp học có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả
giáo dục HS. Phải cụ thể mục tiêu đào tạo thành mục tiêu, yêu cầu của t ng hoạt động
giáo dục, t ng m n học, t ng bài học, t ng bài kiểm tra.
Nội dung đánh giá phải đổi mới theo hƣớng phát triển mọi năng lực của học sinh
theo mục tiêu giáo dục

21


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS - GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

Sử dụng phối hợp các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau, kết hợp giữa trắc
nghiệm tự luận và trắc nghiệm khác quan.
Cần xác định phƣơng thức đánh giá phù hợp với nội dung, kỹ năng cần rèn luyện
của bài học và tình hình thực tế. Cần sử dụng linh hoạt các hình thức đánh giá.
Tăng cƣờng ứng dụng CNTT vào việc kiểm tra đánh giá góp phần tiết kiệm thời
gian đảm bảo chính xác.
Quá trình đánh giá đƣợc diễn ra theo một trình tự hoạch định trƣớc đảm bảo tính
giáo dục, tính khoa học và logic về nội dung.
 T thực trạng của việc đánh giá kết quả học tập ở trƣờng THPT còn nhiều nhƣợc
điểm nên việc đánh giá đƣợc đổi mới trên nhiều phƣơng diện: hình thức, mục tiêu, nội
dung đánh giá.
1.6.1. Nắm chắc các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận.

SVTH: Trần Hồ Thế Ngọc

1.6.3. Các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra.
B.S.Blom đã xây dựng các cấp độ của mục tiêu giáo dục, thƣờng đƣợc gọi là cách
phân loại Blom, trong đó l nh vực nhận thức đƣợc chia thành các mức độ hành vi t
đơn giản nhất đến phức tạp nhất với sáu mức độ :
Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, th ng tin đã có trƣớc đây ; ngh a là một
ngƣời có thể nhận biết th ng tin, ghi nhớ, tái hiện th ng tin, nhắc lại một loạt dữ liệu,
t các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp.
HS phát biểu đúng một định ngh a, định lý, định luật nhƣng chƣa giải thích và vận
dụng đƣợc chúng.
Có thể cụ thể hóa mức độ nhận biết bằng các động t :
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lý, định luật, tính chất.
- Nhận dạng (kh ng cần giải thích) đƣợc khái niệm, hình thể, vị trí tƣơng đối
giữa các đối tƣợng trong các tình huống đơn giản.
- Liệt kê, xác định các vị trí tƣơng đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố.
Các cụm t để hỏi thƣờng là: “Cái gì”, “Bao nhiêu”, “Hãy phát biểu…”, “Hãy m
tả…”…
Ví dụ: Thế nào là hiện tƣợng nhiễu xạ ánh sáng? Nêu ví dụ.
Thông hiểu là khả năng nắm đƣợc, hiểu đƣợc ý ngh a của các khái niệm, hiện
tƣợng, sự vật; giải thích đƣợc, chứng minh đƣợc; là mức độ cao hơn nhận biết nhƣng là
mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tƣợng, nó liên quan đến ý ngh a của
các mối quan hệ giữa các khái niệm, th ng tin mà HS đã học hoặc đã biết.
Các cụm t để hỏi thƣờng là: “Tại sao…”, “Hãy phân tích…”, “Hãy so sánh…”,
“Hãy liên hệ…”…
Chú ý chỉ phân tích ở những điểm đơn giản, những yếu tố cơ bản.
Ví dụ: Trình bày vắn tắt thí nghiệm về giao thoa ánh sáng.
Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể
mới; vận dụng nhận biết, hiểu biết th ng tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng
đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phƣơng pháp, nguyên lý hay ý

tập của HS.
- Kiểm tra đề tài: dạng bài tập lớn có thể là một vấn đề yêu cầu HS hoặc nhóm
HS phải thực hiện nhằm kiểm tra năng lực nhận thức của HS, đặc biệt là các HS giỏi.

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status