TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÍ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư Phạm Vật Lí
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HOẠT ĐỘNG
NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY
CHƯƠNG II. DAO ĐỘNG CƠ, VẬT LÍ 12 NÂNG CAO
Giáo viên hướng dẫn
ThS –GVC Trần Quốc Tuấn
Sinh viên thực hiện:
Phạm Diệp Vũ Minh
MSSV: 1080234
Cần Thơ, năm 2012
Luận văn tốt nghiệp Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Diệp Vũ Minh
Lời cảm ơn
Sau một thời gian dài làm việc, em đã hoàn thành đề tài nghiên
cứu. Để có được kết quả trên, em đã nhận được sự giúp đỡ của rất
nhiều thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô Trường
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
……….., ngày............tháng …........năm 2012.
ii
Luận văn tốt nghiệp Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Diệp Vũ Minh
Luận văn tốt nghiệp Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Diệp Vũ Minh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài. ........................................................................................................ 1
2. Mục đích của đề tài. .................................................................................................... 2
3. Giả thuyết khoa học..................................................................................................... 2
4. Nhiệm vụ đề tài. .......................................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu PPDH Vật Lí ....................................................................... 2
6. Đối tượng nghiên cứu. ................................................................................................. 3
7. Các bước thực hiện đề tài. ........................................................................................... 3
8. Những chữ viết tắt trong đề tài. ................................................................................... 3
Chương1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ THPT ....................................... 4
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông ........................... 4
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta ................................................................................... 4
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới ................................................. 4
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH Vật Lí ở trường THPT....................... 4
1.2.1. Khắc phục cách dạy học truyền thống ............................................................................... 4
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, ............................................................. 5
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học .......................................................... 6
1.2.4. Áp dụng các PP tiên tiến, các phương tiện DH hiện đại vào quá trình DH ......................... 6
1.3. Mục tiêu của chương trình vật lí THPT nâng cao ................................................ 7
2.1.5. Tầm quan trọng của việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong DHVL ............ 22
2.1.6. Các biện pháp góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh. ......................... 23
iv
Luận văn tốt nghiệp Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Diệp Vũ Minh
2.2. Tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS trong quá trình DHVL ở THPT. .....24
2.2.1. Con đường nhận thức vật lí của học sinh ......................................................................... 24
2.2.2. Những hành động phổ biến trong hoạt động nhận thức vật lí. .......................................... 26
2.2.3. Những thao tác phổ biến cần dùng trong hoạt động nhận thức vật lí ................................ 27
2.3. Những biện pháp đảm bảo cho học sinh tự lực HĐNT có hiệu quả ....................27
2.3.1. Đảm bảo cho học sinh có điều kiện tâm lý để tự lực hoạt động nhận thức ....................... 27
2.3.2. Tạo điều kiện cho học sinh có thể giải quyết thành công nhiệm vụ được giao ................. 28
2.4. Các biện pháp SP nhằm phát huy tính tích cực HĐNT của HS trong DHVL…29
2.4.1. Trong quá trình dạy học cần phối hợp tốt các PPDH theo hướng phát huy tính tích cực
hoạt động nhận thức ........................................................................................................ 29
2.4.2. Khai thác thí nghiệm VL trong DH theo hướng phát huy tính tích cực HĐNT của HS .... 30
2.4.3. Từng bước đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS cũng là một
biện pháp đẩy mạnh việc phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của HS................... 30
2.5. Một số phương pháp nhằm cho HS hoạt động nhận thức vật lí có hiệu quả ......31
2.6. Dạy học vật lí theo hướng phát huy tính tích cực HĐNT của HS .......................31
4.6. Kết quả thực nghiệm................................................................................................91
4.6.1. Đề kiểm tra 1 tiết (45 phút) ............................................................................................. 91
4.6.2. Kết quả thực nghiệm ....................................................................................................... 94
4.6.3. Nhận xét và đánh giá ...................................................................................................... 96
4.7. Phụ bản ...................................................................................................................96
KẾT LUẬN ............................................................................................................................. 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................... 98
v
Luận văn tốt nghiệp Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Diệp Vũ Minh
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ những nhiệm vụ cơ bản của DHVL ở trường THPT, chúng ta đều thấy
rằng những nhiệm vụ đó tương đối phức tạp và nặng nề. Cho nên, thực tế tình hình
DHVL ở THPT đều có khởi sắc, nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các nhiệm vụ đó. Một
số, người dạy và người học vẫn giữ một thói quen đã có từ lâu đời trong dạy và học:
Người dạy thì chỉ chú trọng giảng dạy, minh hoạ, truyền thụ một chiều, nhồi nhét kiến
thức cho HS, người học thì thụ động tiếp thu ghi nhớ, nhắc lại. Tình hình đó đòi hỏi
ngành giáo dục phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc và toàn diện để có thể đào tạo ra những
con người lao động có hiệu quả trong hoàn cảnh đất nước đang bước vào thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trên cơ sở tiếp thu những thành tựu mới của khoa học thế giới
và phát huy những thành tựu đã đạt được của giáo dục nước nhà, các giải pháp đề ra phải
được nhiều kinh nghiệm quý báu và có thể vận dụng khi về trường THPT, góp phần nhỏ
vào công việc giảng dạy sau này.
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu vấn đề: Phát huy tính tích cực học tập của HS trong DHVL và xây dựng
quy trình phát huy tính tích cực.
Vận dụng soạn giảng thử một số bài trong chương II. Dao động cơ, VL 12 NC.
Thực nghiệm sư phạm.
3. Giả thuyết khoa học
Có thể nghiên cứu đổi mới PPDH VL ở trương THPT và xây dựng quy trình hoạt
động DH nhằm phát huy tính tích cực HĐNT của HS trong DHVL.
Có thể vận dụng thiết kế một số bài trong SGK chương II. Dao động cơ, VL12 NC
nhằm phát huy tính tích cực HĐNT của HS.
4. Nhiệm vụ đề tài
Nghiên cứu cơ sở lí luận: lí luận DH VL, đổi mới PPDH VL ở THPT, vấn đề tích
cực hóa HĐNT trong học tập của HS.
Xây dựng tiến trình hoạt động DH theo hướng nghiên cứu của đề tài.
Nghiên cứu chương II. Dao động cơ, VL12 NC: mục tiêu, sơ đồ cấu trúc nội dung
và nhận xét.
Thiết kế một số bài trong chương:
Bài 6: Dao động điều hòa
Bài 7: Con lắc đơn. Con lắc vật lí.
Bài 8: Năng lượng trong dao động điều hòa.
Bài 10: Dao động tắt dần và dao động duy trì.
Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại: Overhead, Powerpoint…
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở THPT
5. Phương pháp nghiên cứu PPDH Vật Lí
Nghiên cứu lí luận: các SGK VL THPT, các tài liệu bồi dưỡng GV, các tài liệu về
PPDH VL
Quan sát sư phạm
Tổng kết kinh nghiệm
- VL: vật lí
- CNTT: công nghệ thông tin
- NC: nâng cao
- DHVL: dạy học vật lí
- HT: học tập
- PPDH: phương pháp dạy học
- DH: dạy học
- HĐNT: hoạt động nhận thức
- PP: phương pháp
- PPNT: phương pháp nhận thức
- ND: nội dung
- PPTN: phương pháp thực nghiệm
- HĐ: hoạt động
- GQVĐ: giải quyết vấn đề
- KH: khoa học
lại ở chỗ trang bị cho HS những kiến thức công nghệ mà nhân loại đã tích lũy được mà
còn phải bồi dưỡng cho họ tính năng động cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực
thực hành giỏi. Nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam, khóa VIII đã
chỉ rõ: “nhiệm vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người và thế hệ thiết tha
gắn bó với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí
kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giữ gìn và phát
huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực phát huy tinh hoa văn hóa nhân loại, phát
huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính
tích cực của cá nhân, …” [5, trang 49]
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới
PPDH truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những thành tựu quan trọng.
Tuy nhiên PP đó nặng nề về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa, trò lắng
nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo, thì không thể đào tạo ra con người có tính tích cực
cá nhân, có tư duy sáng tạo, có khả năng thực hành giỏi. Cùng với xu thế phát triển
chung của thế giới, nền giáo dục nước ta đang chuyển dần từ trang bị cho HS kiến thức
sang bồi dưỡng cho họ năng lực mà trước hết là năng lực sáng tạo. Cần phải xây dựng
một PPDH mới có khả năng thực hiện mục tiêu mới trên. Nghị quyết TW2, khóa III của
Đảng cộng sản Việt Nam ghi rõ: “Đổi mới mạnh mẽ PP giáo dục và đào tạo, khắc phục
lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo…”[5, trang 50]
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH Vật Lí ở trường THPT
Có thể xem Nghị quyết TW2 là phương hướng chiến lược mới, phương hướng chiến
lược này gồm bốn điểm sau đây:
1.2.1. Khắc phục cách dạy học truyền thống
Truyền thụ một chiều là một kiểu DH đã tồn tại lâu năm trong nền giáo dục của
chúng ta. Nét đặc trưng của nó là: “GV độc thoại, giảng giải minh họa, làm mẫu, kiểm
tra, đánh giá; còn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc lại”. Nói
4
Luận văn tốt nghiệp Đại Học
với VL học thì đặc biệt quan trọng là tài liệu SGK và thiết bị thí nghiệm. SGK và thiết bị
thí nghiệm phải đổi mới để tạo điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu của DH.
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, rèn luyện khả năng tự học,
hình thành thói quen tự học. Bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua tự học của
người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa trong cuộc đổi mới
của con người hiện nay, những điều học được trong nhà trường chỉ rất ít và là kiến thức
cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản
5
Luận văn tốt nghiệp Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Diệp Vũ Minh
xuất. Sau này ra đời còn phải tự học thêm nhiều mới có thể làm việc được, mới theo kịp
sự phát triển rất nhanh của khoa học kĩ thuật hiện đại. Bởi vậy, ngay trên ghế nhà trường
HS đã phải được rèn luyện khả năng tự học, tự lực HĐNT. Vấn đề này trước đây chưa
được chú ý đúng mức, HS đã quen học tập thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mỉ, kĩ
lưỡng của GV, ít chịu tự lực tìm tòi nghiên cứu. Do đó kĩ năng tự học đã yếu lại càng
yếu thêm. Cần phải nhanh chóng khắc phục tình trạng này ngay từ những lớp dưới chứ
không phải chỉ áp dụng cho những HS ở các lớp trên.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng nhất là
phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào quá trình tái
tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia GQVĐ học tập, qua đó mà phát
triển năng lực sáng tạo. HS bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê hứng
thú, chứ không phải bị ép buộc. Vai trò của GV không còn giảng dạy, minh họa nữa mà
chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành công các
Sử dụng Internet, thiết bị đa phương tiện, networking để DH.
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để nhận
thức; việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên tất
cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và bình diện
trực quan gián tiếp.[5, trang 51]
1.3. Mục tiêu của chương trình vật lí THPT nâng cao
DHVL trong nhà trường THPT theo chương trình nâng cao nhằm giúp HS:
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông cơ bản phù hợp với những
quan điểm hiện đại
a. Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình VL thường gặp trong đời
sống, khoa học và sản xuất.
b. Các đại lượng, các định luật và nguyên lí VL cơ bản.
c. Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng.
d. Những ứng dụng của vật lí trong đời sống, khoa học và sản xuất.
e. Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những PP đặc thù của VL.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng: quan sát, sử dụng dụng cụ thí nghiệm…,
đặc biệt là kĩ năng thực hiện tiến trình khoa học
a. Quan sát các hiện tượng và các quá trình VL trong tự nhiên, trong đời sống hằng
ngày hoặc trong các thí nghiệm; điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác
nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập VL.
b. Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến và các thiết bị tương đối hiện đại của VL, kĩ
năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm VL.
c. Phân tích, tổng hợp và sử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự
đoán về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình VL, cũng
như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
d. Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng VL và các quá trình VL,
giải các bài tập VL
e. Phát hiện và GQVĐ VL ở mức độ phổ thông trong KH, đời sống và sản xuất.
7
Lúc đầu HS chưa quen với phương pháp học mới nên vẫn theo cách cũ, chờ GV
giảng giải, tóm tắt, đọc cho chép. Nhưng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn,
đọc nhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu. Kết quả là nếu tính tổng công
thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV giảng giải rồi cố mà
ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin và hào hứng.
Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt được thành công lớn hơn. GV cần
biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự học ở lớp hoặc ở nhà. GV chỉ giảng giải khi HS
tự đọc không thể hiểu được, kiên quyết không làm thay HS điều gì mà họ có thể tự làm
được trên lớp hay ở nhà.
8
Luận văn tốt nghiệp Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Diệp Vũ Minh
Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia vấn đề học
tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là có thể
hoàn thành được.
Trong quá trình giải quyết vấn đề học tập, có rất nhiều việc phải làm như phát hiện
vấn đề, thu thập thông tin, xử lí thông tin, phát biểu, kết luận khái quát, vận dụng vào
thực tế v.v..GV cần tính toán xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể giao cho họ tự
làm, việc gì cần có sự trợ giúp, hướng dẫn của GV, việc gì cũng phải giảng giải để cung
cấp thêm hiểu biết cần thiết cho việc giải GQVĐ.
Trong mọi bài học GV đều có thể tìm ra một hai chỗ trong bài HS có thể tự lực hoạt
động với khỏang thời gian 10 đến 20 phút.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Nếu phù hợp thì điều dự đoán là đúng. Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây
dựng dự đoán mới.
Phát biểu kết luận.
1.4.3. Rèn luyện cho HS các phương pháp nhận thức vật lí
Một trong những nét đặt trưng của tư duy KH là phải biết PP hành động rồi mới hành
động, chứ không hành động mò mẫm, ngẫu nhiên. Đến lớp 12 HS đã có nhiều kinh
nghiệm HĐNT và có nhiều cơ hội để làm quen với các PPNT khác nhau trong VL như:
PP thực nghiệm, PP phát hiện và GQVĐ - bài toán, PP mô hình, PP tương tự.
a. Về PPTN: GV có thể làm thí nghiệm để thu thập thông tin hoặc củng cố bảng
số liệu kết quả thí nghiệm. Còn sau đó việc xử lí thông tin rút ra kết quả nên dành cho
HS làm. Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu HS đề xuất phương án thí
nghiệm kiểm tra bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm thí nghiệm biểu diễn.
b. Về PPMH: Nhờ PPMH mà người ta có thể biểu diễn bản chất của hiện tượng
ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh. Ngoài mô hình ảnh, còn hay phổ
biến mô hình toán học.
c. Về PP tương tự: PP tương tự là PPNT khoa học, trong đó sử dụng sự tương tự
và phép suy luận tương tự để rút ra tri thức mới về đối tượng khảo sát. PP tương tự gồm
các giai đoạn cơ bản sau:
Tập hợp các dấu hiệu của đối tượng cần nghiên cứu và những dấu hiệu của
đối tượng đã biết định đem đối chiếu.
Tiến hành phân tích tìm những dấu hiệu giống và khác nhau giữa chúng.
Kiểm tra các dấu hiệu giống nhau có phải là dấu hiệu bản chất của đối tượng đã biết.
Chuyển dấu hiệu khác biệt của đối tượng đã biết cho đối tượng nghiên cứu
bằng suy luận tương tự. Kiểm tra tính đúng đắn của các kết luận thu được (hoặc các hệ
quả của chúng) bằng thực nghiệm ở chính đối tượng nghiên cứu. [5, trang 54]
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới,
phát huy sáng tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học
a. Tận dụng những phương tiện DH mới, trang thiết bị thí nghiệm mới.
b. Sửa chữa, phục chế các phương tiện DH, trang thiết bị thí nghiệm hiện có.
c. Chế tạo, sử dụng đồ dùng DH, các thí nghiệm đơn giản.
Nêu những biểu hiện cần thiết ở HS chứng tỏ
năng mà GV cần truyền thụ cho HS
các em đã có được kiến thức và kĩ năng đúng
theo yêu cầu của chuẩn chương trình mà Bộ đã
ban hành
Nội dung giáo án:
Nội dung giáo án:
Nêu kế hoạch lên lớp của GV, gồm:
Hoạch định kế hoạch của HS trong tiết học,
- Các bước lên lớp.
gồm:
- Phân bố thời gian.
- Tổ chức nội dung thành các đơn vị kiến thức.
- Dàn bài chi tiết.
- Mục tiêu của mỗi đơn vị kiến thức và hình
- Những kết luận chính.
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Diệp Vũ Minh
c. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án
Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt
động của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn giáo án của người GV. Khi soạn
giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
Trong bài HS sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ đến đâu?
Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường
nào? HS cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Những hoạt động đó của học
sinh diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm?
GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến
thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?
1.5.2. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học [5, trang 55]
Dưới đây là một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV.
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá.
- Quan sát hiện tượng tự nhiên, trong TN
tìm hiểu. Giảng sơ lược nếu cần thiết.
- Làm thí nghiệm, lấy số liệu…
- Làm TN biểu diễn. Giới thiệu, hướng
dẫn cách làm TN lấy số liệu.
- Chủ động về thời gian.
12
Luận văn tốt nghiệp Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Diệp Vũ Minh
Hoạt động 4: Xử lí thông tin
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân.
- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS.
- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
- Gợi ý hệ thống câu hỏi,trình bày vấn đề.
- Giải thích các vấn đề.
- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận.
bằng hình vẽ.
- Báo cáo kết quả.
- Hướng dẫn mẫu báo cáo.
Hoạt động 6: Củng cố bài giảng
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc
- Vận dụng vào thực tiễn.
cá nhân hoặc theo nhóm.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
Tên bài : ………………………………………………………
Tiết : ……………………theo phân phối chương trình.
A. Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ )
1. Kiến thức
2. Kĩ năng
3. Thái độ
B. Chuẩn bị (thiết bị dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học …)
1. GV
2. HS
3. Gợi ý ứng dụng CNTT và các phương tiện dạy học hiện đại.
C. Tổ chức các hoạt động học tập.
Hoạt động 1 (…phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)
Hoạt động 2 (…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 1
Hoạt động 3 (…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 2
Hoạt động i (…phút): Đơn vị, kiến thứ kĩ năng i
Hoạt động n-1 (…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động n (…phút): Hướng dẫn về nhà
D. Rút kinh nghiệm
(Ghi những nhận xét của giáo viên sau khi dạy xong.) [5, trang56]
Những câu hỏi thảo luận về các kế hoạch bài dạy:
- Theo bạn một kế hoạch bài dạy có cấu trúc như thế nào thì thích hợp, nêu lí do?
- Mục tiêu bài dạy và sự chuẩn bị cần thể hiện như thế nào trong bài soạn nhất là
những phần có ứng dụng công nghệ thông tin ?
- Thông thường trong một tiết dạy có những hoạt động HT nào ? Thể hiện hoạt
động học tập của học sinh và trợ giúp của giáo viên như thế nào trong bài soạn.
- Nêu các kĩ thuật củng cố bài giảng mà bạn đã vận dụng trong quá trình DH.
- Làm thế nào để xác định kiến thức, kĩ năng cơ bản trong bài phù hợp đối tượng
HS ở các vùng miền thích hợp trong một tiết dạy.
- Hãy soạn một bài theo phân phối chương trình và đối tượng đã lựa chọn.
Trắc nghiệm điền khuyết.
Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi (ghép đôi).
Trắc nghiệm nhiêù lựa chọn: bao gồm 2 phần là phần dẫn và phần thông tin.
c. Kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục THPT
Kiểm tra thường xuyên có kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết 15 phút.
Kiểm tra định kì được sử dụng sau khi kết thúc một hoặc một số chương, phần,
môđun, chủ đề, chủ điểm và gồm có: kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên,
kiểm tra học kì, kiểm tra cuối năm.
15
Luận văn tốt nghiệp Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Diệp Vũ Minh
1.6.3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá
a. Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá
Đánh giá đúng thực chất trình độ, năng lực người học; kết quả kiểm tra, thi đủ độ
tin cậy để xét lên lớp, tốt nghiệp, làm một căn cứ xét tuyển sinh.
Tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng DH
Giảm áp lực thi cử, tạo thuận lợi và đảm bảo tốt hơn lợi ích của người học.
b. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá
Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn, ở từng lớp; yêu cầu cơ bản
cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS sau mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấp học.
Phối hợp kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì, giữa đánh giá của GV và tự
đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục, động viên và giúp HS sửa chữa thiếu sót.
bằng các động từ:
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất.
- Nhận dạng (không cần giải thích ) được các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối
giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản.
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố.
Để kiểm tra mức độ nhận biết của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng
các động từ như: Mô tả, phát biểu, liệt kê, nhớ lại, nhận biết, xác định, kể tên, cái gì, bao
nhiêu ... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện, số liệu,
các định nghĩa, tên tuổi, địa điểm ...Việc trả lời các câu hỏi này giúp học sinh ôn lại được
những gì đã học, đã đọc hoặc đã trải qua.
b. Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, hiện
tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là
mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, nó liên quan đến ý nghĩa của các
mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết.
Để kiểm tra mức độ thông hiểu của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng
các động từ như: Giải thích, lí giải, so sánh, hiểu thế nào... hoặc các từ hỏi “tại sao?”,
“nghĩa là gì?” ... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra cách HS liên hệ, kết nối các dữ
kiện, số liệu ... Việc trả lời các câu hỏi này cho thấy HS có khả năng diễn tả bằng lời nói,
nêu ra được các yếu tố cơ bản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong nội dung đang học.
c. Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể
mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi
hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng
để giải quyết một vấn đề nào đó.
Để kiểm tra mức độ vận dụng của HS, ngoài các bài tập ra, GV thường hay nêu
câu hỏi bắt đầu bằng các động từ như: Tìm (trong thực tế), chỉ ra, liên hệ, làm thế nào,
giải thích (trong thực tế) .... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra khả năng áp dụng
các dữ kiện, các khái niệm, quy luật, các PP vào hoàn cảnh và điều kiện mới. Việc trả lời
các câu hỏi áp dụng cho thấy HS có khả năng hiểu được các quy luật, khái niệm, có thể
lựa chọn tốt các phương án để giải quyết vấn đề, vận dụng phương án này vào thực tiễn.
định được giá trị của một tư tưởng, một phương pháp, một nội dung kiến thức. Đây là
một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sâu vào bản chất
của đối tượng, sự vật. hiện tượng. Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định.
Mục tiêu của câu hỏi đánh giá nhằm kiểm tra xem HS có thể đóng góp ý kiến và
đánh giá các ý tưởng, giải pháp,… dựa vào những tiêu chuẩn đã đề ra. Hiệu quả kích
thích tư duy HS khi đặt câu hỏi ở mức độ nhận thức thấp hay cao sẽ phụ thuộc rất nhiều
vào khả năng của HS. Sẽ hoàn toàn vô tác dụng nếu GV đặt câu hỏi khó để HS không có
khả năng trả lời được hoặc đặt câu hỏi quá dễ mà HS nào cũng có thể trả lời ngay mà
không cần suy nghĩ. Sau khi HS trả lời xong, GV cần có nhận xét, động viên ngay những
câu trả lời đúng cũng như câu trả lời chưa đúng. [9, trang 17]
18
Luận văn tốt nghiệp Đại Học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Phạm Diệp Vũ Minh
Chương 2. PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
2.1. Cơ sở lí luận chung về phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của HS
2.1.1. Khái niệm về hoạt động nhận thức của học sinh. Sự khác nhau giữa hoạt
động nhận thức của nhà khoa học và hoạt động nhận thức của học sinh[6, trang 29]
a. Khái niệm về hoạt động nhận thức
Hoạt động là một khái niệm triết học, đó là một trong những phạm trù quan trọng
của tâm lý học, hoạt động được xem như là sự đáp ứng của chủ thể trước tác động của
những tác động bên ngoài.
Nhận thức được định nghĩa là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách