LUẬN văn sư PHẠM vật lý tìm HIỂU TÍNH LIÊN THÔNG KIẾN THỨC TRONG học PHẦN QUANG học ở TRUNG học PHỔ THÔNG –CAO ĐẲNG đại HỌCTHÔNG QUA các CHƯƠNG TRÌNH học tại THÀNH PHỐ cần THƠ - Pdf 48

Luận văn tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM

BỘ MÔN VẬT LÝ

Tên đề tài:

TÌM HIỂU TÍNH LIÊN THÔNG KIẾN THỨC TRONG
HỌC PHẦN QUANG HỌC Ở TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG – CAO ĐẲNG - ĐẠI HỌC THÔNG QUA CÁC
CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp

Ngành: Sư phạm Vật lý

GV hướng dẫn:
Ts.GVC. Nguyễn Thị Thu Thủy

Sinh viên thực hiện:
Lê Chí Hiếu
MSSV:1040106
Hồ Minh Nhựt
MSSV: 1040133
Lớp: TL0402A1

Cần thơ, 2008

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy


đóng
gópliệu
ý kiến
chântập
thànhvà
để đề
tài của chúng tôi được thành công hơn. Đặc biệt chúng tôi xin
chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thu Thủy là người trực tiếp,
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi giải quyết những khó khăn
trong quá trình thực hiện đề tài này.
Trong quá tình nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù đã
có cố gắng và dù cố gắng đến mấy cũng không thể tránh những
sai sót và hạn chế nhất định. Chính vì vậy rất mong quý thầy cô
cùng các bạn góp ý, nhận xét, bổ sung để đề tài nghiên cứu của
chúng tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Nhóm sinh viên thực hiện đề tài

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang: 2

cứu


Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.3. Hiện
áp dụng
chếThơ
tín chỉ @
ở Việt
...............................................
1.3.1. Việc triển khai học chế học phần .............................................................. 10
1.3.2. So sánh các học chế học phần được áp dụng phổ biến
ở Việt Nam và học chế tín chỉ ở Mỹ.......................................................... 10
1.3.3.Việc triển khai học chế học phần triệt để (học chế tín chỉ)
ở một số trường ĐH nước ta. ..................................................................... 12
1.4 Về phương hướng mở rộng và cải tiến học chế tín chỉ ở nước ta. ..................... 14
1.5. Về lộ trình chuyển đổi..................................................................................... 15
1.6. Phương hướng đổi mới và hoàn thiện nội dung dạy học ĐH ........................... 16
1.7. Các phương pháp học tập ở bậc ĐH ................................................................ 17
1.7.1.Tự học ở ĐH .............................................................................................. 17
1.7.2 Nghiên cứu khoa học.................................................................................. 18
1.8 Những thuận lợi, khó khăn trong giảng dạy và học tập học phần quang học..... 19
1.8.1 Thuận lợi .................................................................................................... 19
1.8.2 Khó khăn.................................................................................................... 19

Chương II: PHÂN TÍCH NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH QUANG HỌC
Ở THPT VÀ CAO ĐẲNG
2.1. Chương trình Quang học ở THPT. .................................................................. 20
2.1.1. Đại cương.................................................................................................. 20
GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang: 3



3.2.1.8. Chương VIII: Tính chất lượng tử của ánh sáng .................................... 57
3.2.1.9. Chương IX: Hiện tượng quang học phi tuyến....................................... 58
3.2.2. Phân tích một số nội dung chính trong chương trình Quang học
Ngành Sư phạm Vật lý, ĐHCT .................................................................. 59
3.2.2.1. Tia sáng – Điểm sáng – Nguồn sáng .................................................... 59
3.2.2.2. Vật thật – vật ảo – ảnh thật – ảnh ảo..................................................... 60
3.2.2.3. Quang sai của một hệ quang học .......................................................... 60
3.2.2.4. Sự giao thoa ánh sáng .......................................................................... 65
3.2.2.5. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng .............................................................. 66
3.2.2.6. Sự phân cực ánh sáng........................................................................... 70
3.2.2.7. Sự tán sắc ánh sáng .............................................................................. 71
3.2.2.8. Bức xạ nhiệt......................................................................................... 73
3.3. Nhận xét chung chương trình quang học ở ĐHCT........................................... 74
GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang: 4


Luận văn tốt nghiệp
Chương IV: NHẬN XÉT TÍNH LIÊN THÔNG KIẾN THỨC GIỮA CHƯƠNG
TRÌNH QUANG HỌC Ở THPT – CAO ĐẲNG – ĐẠI HỌC
4.1. Nhận xét tính liên thông kiến thức giữa chương trình quang học
ở THPT - Ngành Sư phạm Vật lý, ĐHCT .................................................. 76
4.1.1. Nhận xét tính liên thông kiến thức ............................................................. 76
4.1.1.1. Quang hình học.................................................................................... 76
4.1.1.2. Quang học Vật lý ................................................................................. 80
4.1.2. Một số đề suất trong giảng dạy học phần quang học
ở Ngành Sư phạm Vật lý, ĐHCT. ............................................................... 87
4.1.2.1. Khảo sát thực tế ................................................................................... 87
4.1.2.2. Một số đề xuất trong việc giảng dạy và học tập học phần Quang học ... 90

riêng đều đặc biệt xem giáo dục là quốc sách. Bởi lẻ một đất nước mà trình độ dân trí
càng cao thì đất nước đó càng phát triển. Các nhà giáo dục đã không ngừng nghiên cứu
cải tiến nội dung chương trình giáo dục các cấp học, phương pháp dạy học nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo, để có thể nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân
tài cho đất nước.
Thế kỉ XXI là thế kỉ mà tri thức và kỹ năng của con người, được coi là yếu tố
quyết định cho sự phát triển của xã hội. Hiện nay kiến thức khoa học, những thành tựu
khoa học - công nghệ mà con người tìm được đang từng ngày, từng giờ tăng lên theo
cấp số nhân. Vì vậy xã hội đòi hỏi phải có những người tham gia vào ngành giáo dục,
tham gia nâng cao trình độ chuyên môn, không những có trình độ cao về chuyên môn,
nghiệp vụ mà còn phải năng động sáng tạo. Không ngừng cải tiến nội dung phương
dạyHọc
học, đảm
chấtCần
lượng Thơ
giáo dục
cao.học
Ngoài
ra chất
học tập
Trungpháp
tâm
liệubảoĐH
@ngày
Tàicàng
liệu
tập
và lượng
nghiên
cứu

Đề tài chỉ tìm hiểu vấn đề liên thông kiến thức trong giảng dạy học phần Quang
học ở ba cấp học: THPT – Cao đẳng – ĐH tại thành phố Cần Thơ. Cụ thể chỉ nghiên
cứu chương trình Quang học ở THPT, chương trình Quang học của Trường Cao Đẳng
Sư phạm Cần Thơ và chương trình Quang học Ngành Sư phạm Vật lý, ĐHCT.

3. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Tìm hiểu chương trình giảng dạy học phần Quang học ở THPT– Cao đẳng Sư
phạm Cần Thơ – Ngành Sư phạm Vật lý, ĐHCT. Từ đó biết được thực trạng vấn đề liên
thông kiến thức ở các bậc đào tạo tại thành phố Cần Thơ.
Bước đầu đề xuất giải pháp hiệu chỉnh, cải tiến nội dung chương trình dạy học,
nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với chủ trương mới của Bộ GD&ĐT về áp dụng và
thực hiện các phương án chuyển đổi học chế tín chỉ triệt để.
Đề xuất một số phương pháp dạy học học phần Quang học ngành sư phạm Vật lý,
Trung tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ĐHCT nhằm giúp sinh viên tiếp thu học phần này một cách hiệu quả hơn.

4. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
- Đối với học phần Quang học, thì ở THPT HS được học theo chương trình SGK
do Bộ GD&ĐT ban hành, ở bậc Cao đẳng và ĐH thì các trường tự biên soạn chương
trình giảng dạy học phần này, dựa trên chương trình khung - chương trình Quang học do
Bộ GD&ĐT qui định. Vấn đề đặt ra ở đây là các chương trình Quang học, ở các bậc học
trên có đảm bảo tính liên thông kiến thức hay không? Tại đồng bằng sông Cửu Long nói
chung và tại thành phố Cần Thơ nói riêng, cũng có nhiều tài liệu về các chương trình
giảng dạy liên thông giữa các bậc học ở học phần Quang học. Song những nghiên cứu
cụ thể, về vấn đề liên thông kiến thức trong giảng dạy học phần này, ở các bậc học hầu
như chưa có tài liệu nào cụ thể.

5. GIẢ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
 Nắm được các chủ trương, chính sách của Bộ GD&ĐT về đào tạo liên thông và

dụchọc
như: tập
Giáo và
dục nghiên
học, Lý luận
Trung tâm Học
ĐH
@học
Tàigiáo
liệu
cứu
dạy học, Lý luận dạy học Vật lý,…
- Chọn mẫu:
 Ở THPT do các trường đều học theo SGK nên sẽ nghiên cứu chương trình
Quang học theo SGK.
 Ở bậc Cao đẳng thì chọn Trường Cao Đẳng Sư phạm Cần Thơ.
 Ở bậc ĐH thì chọn Trường ĐHCT (Ngành Sư phạm Vật lý)

7. CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Đề tài được thực hiện trong thời gian 8 tháng, từ tháng 10 năm 2007 đến tháng 5
năm 2008 và qua các bước sau:
 Bước 1: Nhận đề tài và xác định rõ mục tiêu của đề tài.
 Bước 2: Tìm và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
 Bước 4: Tiến hành viết bản thảo đề tài và trao đổi với giáo viên hướng dẫn.
 Bước 5: Viết đề tài và báo cáo luận văn.

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang: 8


1. Đào tạo liên thông (ĐTLT) là quá trình đào tạo cho phép công nhận và chuyển
đổi kết quả học tập, rèn luyện của người học từ một trình độ này một số trình độ khác
hoặc trong các ngành khác nhau của cùng một trình độ thuộc hệ thống GD&ĐT.
2. Qui định về ĐTLT nhằm tạo cơ sở pháp lý cho các trường trung học chuyên
nghiệp, cao đẳng và ĐH xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức quá trình đào tạo và
công nhận kết quả học tập, tri thức và kỹ năng nghề nghiệp của người học để quá trình
đào tạo liên thông diễn ra thông suốt với chất lượng và hiệu quả cao.

Trung tâmĐiều
Học
liệuviĐH
2. Phạm
điềuCần
chỉnh Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Qui định này áp dụng cho những trường được Bộ GD&ĐT cho phép thí điểm đào
tạo liên thông.
Điều 3. Đối tượng được đào tạo liên thông
1. Những người đã tốt nghiệp hệ chính quy các trường Dạy nghề (DN), Trung
học chuyên nghiệp (THCN) và Cao đẳng (CĐ) có nhu cầu học tập nâng cao.
2. Những người đã tốt nghiệp những khoá đào tạo chính qui nước ngoài với trình
độ tương đương DN, THCN, CĐ của Việt Nam và phải được Bộ GD&ĐT thừa nhận.
Điều 4. Nguyên tắc chung và điều kiện thực hiện đào tạo liên thông
1. Các trường được phép tổ chức ĐTLT phải thoả mãn điều kiện đảm bảo chất
lượng đào tạo.
2. Chương trình đào tạo phải được xây dựng theo những nguyên tắc sau:
- Chương trình đào tạo được thiết kế theo nguyên tắc mềm và phát triển theo
hướng kế thừa và tích hợp để giảm tối đa thời gian học lại kiến thức và kỹ năng mà
người học đã tích luỹ ở các trình độ khác.

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy

liệunhận
ĐHkếtCần
Thơ
học hệ
tập
vàgiáo
nghiên
cứu
dân phải căn cứ vào sự tương đương về nội dung đào tạo, yêu cầu học tập, thời gian đào
tạo và thực tế thi kiểm tra tại thời điểm đào tạo.

2. Việc công nhận văn bằng chứng chỉ đào tạo của những người tốt nghiệp từ
nước ngoài về để được vào học trong các trường CĐ và ĐH tại Việt Nam phải căn cứ
vào sự tương đương nội dung chương trình đào tạo, kết quả học tập, thời gian đào tạo và
thực tế thi kiểm tra đánh giá. Tên gọi bằng cấp và bảng điểm được dịch thuật từ tiếng
nước ngoài sang tiếng Việt, phải công chứng tại Việt Nam hoặc phải trình bản gốc của
văn bằng cho cơ sở đào tạo khi có yêu cầu.
3. Tuỳ theo qui trình đào tạo tại mỗi trường, người học có thể được công nhận kết
quả học tập theo tín chỉ, học phần, chương trình môn học và kết quả toàn khoá học để
được miễn trừ.
4. Nếu một trường từ chối công nhận kết quả học tập của một thí sinh đã tốt
nghiệp ở một trường khác thì phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ những lý do để
từ chối. Thời gian trả lời cho đương sự trong vòng một tháng kể từ ngày ký nhận được
yêu cầu.
Điều 12. Tổ chức các khoá đào tạo liên thông thí điểm
GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang: 11



môn cơ sở.
3. Khi được tuyển vào học, người học phải đóng học phí theo qui định chung của
Nhà nước.
4. Người học phải tuân thủ mọi qui chế đào tạo khác.
Điều 18. Quyền của người học
1. Người học được tuyển chọn theo nguyên tắc:

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang: 12


Luận văn tốt nghiệp
Người tốt nghiệp đạt loại giỏi sẽ được tham gia dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp.
Kết quả thi tuyển sẽ được cộng thêm từ 1-2 điểm do Hiệu trưởng quyết định điểm cộng
này; người tốt nghiệp loại khá sẽ được tham gia dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp; người
tốt nghiệp loại trung bình phải có kinh nghiệm làm việc gắn với chuyên môn được đào
tạo từ 2 năm trở lên mới được thi tuyển.
Người học thuộc diện chính sách, khi thi tuyển được ưu tiên theo các Qui chế
tuyển sinh hiện hành do Bộ GD&ĐT ban hành.
2. Người học phải được cung cấp thông tin trước lúc bắt đầu khoá học của họ tại
trường chuyển đi về những khoá học tương thích, điều kiện tiên quyết, hình thức thi
kiểm tra, và những yêu cầu khác mà trường chuyển đến sẽ dựa trên đó để tuyển chọn.
3. Người học có quyền yêu cầu cơ sở giáo dục đào tạo cung cấp các điều kiện
giáo dục với chất lượng như đã thông báo.
Điều 20. Công nhận tốt nghiệp
1. Việc công nhận tốt nghiệp tuân theo Qui chế về tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi
và công nhận tốt nghiệp ĐH và CĐ hệ chính qui ban hành tại Quyết định số
04/1999/QĐ-Bộ GD&ĐT ngày 11-02-1999 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
2. Người học trước đây đã tốt nghiệp loại hình đào tạo chính quy thì trên văn

khi thấy cần thiết mà không phải học lại từ đầu. Với học chế tín chỉ, các trường ĐH có
thể mở thêm ngành học mới một cách dễ dàng khi nhận được tín hiệu về nhu cầu của thị
trường lao động và tình hình lựa chọn ngành nghề của sinh viên. Học chế tín chỉ cung
cấp cho các trường ĐH một ngôn ngữ chung, tạo thuận lợi cho sinh viên khi cần chuyển
trường cả trong nước cũng như ngoài nước.
+Đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo
Với học chế tín chỉ, kết quả học tập của sinh viên được tính theo từng học phần
chứ không phải theo năm học, do đó việc hỏng một học phần nào đó không cản trở quá
trình học tiếp tục, sinh viên không bị buộc phải quay lại học từ đầu. Chính vì vậy giá
thành đào tạo theo học chế tín chỉ thấp hơn so với đào tạo theo niên chế.
Nếu triển khai học chế tín chỉ, các trường ĐH lớn đa lĩnh vực có thể tổ chức
những môn học chung cho sinh viên nhiều trường, nhiều khoa, tránh các môn học trùng
lắp ở nhiều nơi; ngoài ra sinh viên có thể học những môn học lựa chọn ở các khoa khác
tổ chức
trênCần
cho phép
dụng
được
độihọc
ngũ giảng
viênnghiên
giỏi nhất và
Trungnhau.
tâmCách
Học
liệunói
ĐH
Thơsử@
Tài
liệu

dựng các tập thể tương đối ổn định qua các lớp khóa học trong năm thứ nhất, khi sinh
viên phải học chung phần lớn các môđun kiến thức, và đảm bảo sắp xếp một số buổi xác
định không bố trí thời khóa biểu để sinh viên có thể cùng tham gia các sinh hoạt đoàn
thể chung..
1.3. Hiện trạng áp dụng học chế tín chỉ ở Việt Nam [21]
1.3.1. Việc triển khai học chế học phần
Cùng với học chế học phần, Bộ GD&ĐT đã ra quyết định 2677/ GD&ĐT ngày
3/12/1993 ban hành khung chương trình đào tạo, trong đó qui định khối lượng kiến thức
tối thiểu và phân bố các thành phần kiến thức cho các văn bằng ĐH. Cũng trong văn bản
nêu trên có đưa ra định lượng cho đơn vị học trình cơ bản (=15 tiết giảng lý thuyết hoặc
thảo luận = 30 đến 45 giờ thực hành thí nghiệm = 45 đến 90 giờ thực tập tại cơ sở = 45
đến 80 giờ chuẩn bị tiểu luận hoặc luận văn). Theo qui định đó một chương trình dẫn
đến bằng cử nhân 4 năm phải có khối lượng 210 đơn vị học trình.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Để đảm bảo sự thống nhất chung của qui trình đào tạo trong toàn bộ hệ thống
GDĐH, Bộ GD& ĐT ban hành các qui chế khung về đánh giá kết quả học tập, xét lên
lớp, tốt nghiệp, để căn cứ vào đó từng trường ĐH, cao đẳng xây dựng qui chế đánh giá
kết quả học tập riêng của mình. Do sự vận dụng khác nhau tùy theo điều kiện và trình độ
của từng trường, học chế học phần được thực hiện ở mỗi trường có các sắc thái khác
nhau: mức độ khác nhau về việc cung cấp trước cho sinh viên thông tin về chương trình
đào tạo, mức độ có sẵn các học phần để lựa chọn ở các trường, để học thêm các ngành
đào tạo chính, ngành đào tạo phụ hoặc văn bằng thứ hai...
1.3.2. So sánh các học chế học phần được áp dụng phổ biến ở Việt Nam và học chế
tín chỉ ở Mỹ
Để hiểu rõ học chế học phần hiện nay ở Việt Nam và học chế tín chỉ ở ngay tại Mỹ,
chiếc nôi của học chế học phần, dưới đây sẽ nêu những điểm giống nhau và khác nhau
về bản chất và về việc thực hiện các học chế đó.
+ Giống nhau:
-Bản chất của cả hai học chế là sự tích lũy dần các môđun kiến thức để đạt được

tuần.Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Trong học chế tín chỉ ở Mỹ có qui định số giờ lao động học tập tối thiểu cần
thiết của sinh viên cho một giờ lên lớp (thường là 2/1). Để đảm bảo qui định này thực sự
được thực hiện, ở các trường ĐH Mỹ phương pháp dạy và học đảm bảo tính chủ động
tích cực của sinh viên được áp dụng rộng rãi, đều kiện vật chất để áp dụng phương pháp
dạy và học đó cũng được đảm bảo đầy đủ (tài liệu học tập, thư viện, phòng thí nghiệm
cần cho sinh viên làm việc...). Việc qui định khối lượng tài liệu học tập và tham khảo
mà sinh viên phải đọc đối với một môđun và cách ra đề thi cho môđun đó dựa vào yêu
cầu của môn học và khối lượng tài liệu qui định (chứ không phải dựa vào những điều
mà giáo viên trình bày ở lớp). Việc ra đề như thế cho phép việc kiểm tra khả năng tự học
ngoài giờ cảu mỗi sinh viên. Ở Việt Nam chưa có qui định nói trên đối với học chế học
phần và cũng chưa đủ các điều kiện để thực hiện qui định như vậy. Vì khối lượng lên
lớp mỗi tuần khá lớn (thường là 30 tiết/tuần) nên ở Việt Nam thực chất thời gian chuẩn
bị của sinh viên cho mỗi tiết học ở lớp thường không quá 1/1. Như vậy, tính theo khối
lượng lao động học tập của sinh viên 1 tín chỉ của Mỹ bằng 1.5 đơn vị học trình của
nước ta.
- Ở các trường ĐH Mỹ, việc cung cấp thông tin về chương trình và lịch trình
giảng dạy, thi, kiểm tra cho sinh viên rất đầy đủ, đặc biệt thể hiện ở niên lịch giảng dạy
GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang: 16


Luận văn tốt nghiệp
được công bố chính thức trước mỗi năm học. Thời gian biểu học và thi đã công bố được
thực hiện nghiêm chỉnh. Ở Việt Nam khi thực hiện học chế học phần điều này nói chung
chưa được nhiều trường thực hiện.
Như vậy, qua các so sánh nêu trên, có thể thấy rõ học chế học phần ở Việt Nam
cũng có bản chất như học chế tín chỉ của Mỹ, đó là tích lũy dần kiến thức được môđun
hóa. Nói cách khác, học chế học phần ở nước ta đã chứa một số yếu tố của học chế tín

sang học chế tín chỉ thực chất là cải tiến và tăng sự mềm dẻo của học chế học phần hiện
có, do đó đây là một quá trình liên tục, không phải đột biến. Cũng không phải hễ sử
dụng thuật ngữ tín chỉ thay cho đơn vị học trình để đo lường khối lượng lao động học
tập thì được gọi là áp dụng học chế tín chỉ. Một ví dụ về hiện tượng này là trường hợp
ĐH mở Bán công Tp.HCM: trong "Sổ tay sinh viên năm 2003" có ghi là nhà trường áp
dụng học chế tín chỉ nhưng trong "Sổ tay sinh viên 2004" lại tuyên bố là áp dụng học
chế niên chế kết hợp với học phần.
+ Hiện trạng áp dụng học chế tín chỉ ở nước ta
- Về đơn vị đo lường
Tuy tất cả các trường nói trên đều gọi đơn vị đo lường khối lượng lao động học
tập của sinh viên là tín chỉ, nhưng định mức của đơn vị không thống nhất. Các trường
ĐHCT, ĐHKHTN thuộc ĐH Quốc Gia Tp.HCM định nghĩa tín chỉ giống như định
GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang: 17


Luận văn tốt nghiệp
nghĩa đơn vị học trình trong Quyết định 2677/GD&ĐT của Bộ GD&ĐT, và cũng qui
định văn bằng cử nhân ứng với khối lượng học tập là 210 tín chỉ. Riêng ĐHBK
Tp.HCM định nghĩa tín chỉ giống như định nghĩa của hệ thống tín chỉ của Mỹ, và qui
định văn bằng kỹ sư thiết kế cho 4,5 năm ứng với khối lượng 155 tín chỉ. Các trường nói
trên đều có tổ chức thêm học kỳ hè 7 đến 8 tuần. ĐH Dân lập Thăng Long thiết kế học
chế tín chỉ theo môn học tương tự như các niên lịch giảng dạy ở các trường ĐH của Mỹ.
-Về cách thiết kế các học phần.
Mỗi học phần được thiết kế có từ 1 đến 6 tín chỉ ở ĐH KHTN thuộc ĐHQG
Tp.HCM, thậm chí có học phần chứa số bán nguyên 1,5 tín chỉ từ 1 đến 4 tín chỉ tại
ĐHBK thuộc ĐHQG Tp.HCM, tại đây có một số trường hợp số giờ lên lớp hàng tuần
nhiều hơn số tín chỉ. Như vậy là ngay trong một ĐHQG cách định nghĩa tín chỉ và cách
thiết kế môn học cũng không giống nhau.

tín chỉ học phí đối với mỗi học phần để định giá học phần. ĐHCT có sáng kiến hợp
đồng với ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn để Ngân hàng giúp thu học
phí và chuyển về tài khoản nhà trường, sáng kiến này tăng tính chuyên môn hóa và đảm
bảo sự trong sáng của khâu thu phí.
- Về các tổ chức sinh hoạt tập thể trong cộng đồng sinh viên
Đây là vấn đề nhiều người quan tâm, vì nó liên quan đến một nhược điểm của
học chế tín chỉ. Các trường áp dụng học chế tín chỉ đều tổ chức hai loại lớp học: lớp
khóa học gồm các sinh viên đăng ký vào học cùng ngành đào tạo ở năm đầu tiên, lớp
học phần gồm các sinh viên cùng học một học phần. Lớp khóa học giữ cố định trong cả
GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang: 18


Luận văn tốt nghiệp
khóa học, nơi thông báo các thông tin về học tập và tổ chức các sinh hoạt học tập liên
quan đến học phần. Để đảm bảo các sinh hoạt của lớp khóa học đều tổ chức vào thứ 7 và
chủ nhật. ĐHBK Tp.HCM tổ chức tốt các hoạt động "mùa hè xanh", vận động quyên
góp ximăng xây hàng trăm "cầu Bách Khoa" cho các vùng nông thôn Đồng bằng Sông
Cửu Long. Các sinh hoạt theo chủ đề tỏ ra hấp dẫn hoặc tổ chức đi phỏng vấn người
nước ngoài ở các cơ sở du lịch để về trình bày lại trong các hội thảo nhằm tăng cường
năng lực ngoại ngữ. Đối với các lớp học phần, do sức ép của khối lượng học tập lớn nên
sinh viên cũng tự động tổ chức các hình thức trao đổi học tập theo nhóm để hỗ trợ nhau
trong việc chuẩn bị bài tập...Nói chung tuy việc tổ chức lớp theo khóa học hoàn toàn cố
định bị phá vỡ, "lớp khóa học" tương đối ổn định trong một vài năm đầu vẫn được duy
trì để tổ chức mọi sinh hoạt đoàn thể của sinh viên, kết hợp với các "lớp học phần" tạm
thời. Hơn nữa, với sự sáng tạo của sinh viên trong hoàn cảnh mới, với sức ép mạnh mẽ
của khối lượng học tập đòi hỏi tính chủ động cao của sinh viên, nhược điểm liên quan
của học chế tín chỉ có thể được khắc phục tốt. Thành tích hoạt động sinh viên và Đoàn
TNCS của ĐHBK Tp.HCM trong phong trào sinh viên Tp.HCM chứng tỏ điều đó.

giảng dạy và các hoạt động khác mà học chế tín chỉ đòi hỏi. Hơn nữa, học chế tín chỉ
làm cho mức độ tự do của giáo chức giảm nhiều vì họ phải được gắn với các giờ học và
lớp học xác định phân bố trong suốt cả học kỳ, rất khó bố trí tập trung thời gian cho các
hoạt động khác ở ngoài trường. Từ đó cần có những vận động để hoạt hóa sinh viên và
nâng cao trách nhiệm của giáo chức thì việc triển khai học chế tín chỉ mới thuận lợi.
1.4 Về phương hướng mở rộng và cải tiến học chế tín chỉ ở nước ta. [21]
Chủ trương về việc mở rộng và cải tiến học chế tín chỉ ở nước ta. Nhằm tăng tính
liên thông của hệ thống GDĐH nước ta và hội nhập với GDĐH thế giới, trong mấy năm
gần đây Nhà nước đã đưa ra chủ trương mở rộng áp dụng học chế tín chỉ trong hệ thống
GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang: 19


Luận văn tốt nghiệp
GDĐH nước ta. Trong "Qui hoạch mạng lưới trường ĐH, cao đẳng giai đoạn 20012010" được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định 47/2001/QĐ-TTg có nêu:
các trường cần "thực hiện qui trình đào tạo linh hoạt, từng bước chuyển việc tổ chức qui
trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ". Trong "Báo cáo về tình hình giáo dục"
của Chính phủ trước kỳ họp Quốc hội tháng 10 năm 2004 lại khẳng định mạnh mẽ hơn:
"Chỉ đạo đẩy nhanh việc mở rộng học chế tín chỉ ở các trường ĐH, cao đẳng, trung học
và dạy nghề ngay từ năm học 2005-2006, phấn đấu để đến năm 2010 hầu hết các trường
ĐH, cao đẳng đều áp dụng hình thức tổ chức đào tạo này. Như vậy để thực hiện được
các chủ trương của Nhà nước về mở rộng học chế tín chỉ, cần khẩn trương xây dựng một
lộ trình chuyển đổi từ học chế học phần hiện nay sang học chế tín chỉ trong toàn hệ
thống GDĐH.
1.5. Về lộ trình chuyển đổi [21]
Các nhà giáo dục đã đề xuất một số bước của lộ trình chuyển đổi sang học chế tín
chỉ cho toàn bộ hệ thống GDĐH nước ta.
a. Rút kinh nghiệm về việc thực hiện học chế học phần hiện tại, và đặc biệt là học
chế tín chỉ ở một số trường ĐH để nêu ra những yếu kém cần khắc phục và phương

hợp cho việc tổ chức và hoạt động của các đoàn thể sinh viên.
GVHD: Ts. Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang: 20


Luận văn tốt nghiệp
g. Xây dựng các công cụ phổ biến cho sinh viên về chương trình và qui trình học
tập, phục vụ học chế tín chỉ, đặc biệt là niên lịch giảng dạy.
h. Xây dựng hệ thống tài liệu học tập cho mọi học phần bằng cách: (1) qua mạng
liên kết thư viện thông báo các tài liệu liên quan đến học phần đã có trong các trường
ĐH; (2) Tổ chức liên kết các trường ĐH khai thác các nguồn tư liệu mở trên mạng (tổ
chức biên dịch, phổ biến); (3)Tổ chức phối hợp biên soạn các tài liệu phục vụ các học
phần không đủ tài liệu.
i. Dựa vào các trung tâm học liệu nòng cốt và các trường ĐH mạnh xây dựng các
bộ công cụ phục vụ giảng dạy và đánh giá học phần, trước hết là các học phần giáo dục
đại cương, các học phần các môn cơ sở cho nhóm ngành. Tổ chức trao đổi và chuyển
giao các công cụ này.
k. Liên kết xây dựng và phổ biến, chuyển giao các công nghệ điều hành đào tạo
theo học chế tín chỉ: các phần mềm quản lý đào tạo, các công cụ chuyên dụng để đăng
ký học phần, các phần mềm tiếp cận trực tuyến.
l. Với sự khuyến khích và điều phối của Bộ, các trường có khả năng có nhiều
sinh viên chuyển đổi tổ chức trao đổi ký kết công nhận lẫn nhau về học phần tín chỉ, đặc
biệt là các trường cao đẳng cộng đồng và các trường ĐH có chuyên ngành liên quan.

Trung tâmm.Học
CầnĐH
Thơ
@tổTài
tập và



Luận văn tốt nghiệp
+ Phải hiện đại hóa nội dung dạy học ở ĐH
Một trong những đặc điểm cơ bản của thời đại ngày nay là cuộc cách mạng khoa
học – kỹ thuật – công nghệ phát triển như vũ bão với sự bùng nổ thông tin và sự lão hóa
tri thức đang diễn ra ở mọi lĩnh vực khoa học và đời sống xã hội. Thực tiễn đó đòi hỏi
phải không ngừng phản ánh những thành tựu mới nhất về các lĩnh vực khoa học vào nội
dung chương trình dạy học ở ĐH. Đó là yêu cầu cấp bách trong giáo dục – đào tạo ĐH
nhằm tiến tới cập nhật hóa, quốc tế hóa, từng bước làm cho giáo dục ĐH nước ta ngang
tầm với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới
+ Tăng cường tính tư tưởng và tính nhân văn trong nội dung dạy học ở ĐH
Để đào tạo các cử nhân khoa học có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của thời kì công nghiệp, hiện đại hóa đất nước, cùng với việc trang bị nội dung
học vấn, nội dung dạy học ĐH phải mang tính chất giáo dục tư tưởng đạo đức, giáo dục
ý thức công dân, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung và ý thức trách nhiệm với cộng
đồng… Tính tư tưởng và tính nhân văn phải được lồng ghép, được phản ánh đậm nét
trong nội dung từng bài giảng, tùy theo tính chất và đặc trưng của các môn học.
+ Nội dung dạy học ĐH phải phản ánh được thực tiễn đời sống xã hội của đất
nước nói chung, thực tiễn giáo dục - đào tạo nói riêng

Trung tâmViệc
Học
Cần
Thơ
@ tạo
Tàinóiliệu
học
cứu
xácliệu

Luận văn tốt nghiệp
+ Hoạt động tự học ở ĐH có ý nghĩa rất quan trọng.
Nó giúp cho sinh viên tự lực nắm vững tri thức, kỹ năng kỹ xảo về nghề nghiệp
tương lai. Trong quá trình tự học, mỗi sinh viên tự vận động, từng bước biến vốn kinh
nghiệm của loài người đã tích lũy trong quá trình lịch sử thành vốn kiến thức riêng cho
bản thân. Ở đây, sinh viên đã thể hiện ở trình độ cao vai trò của chủ thể nhận thức của
mình. Kết hợp và thống nhất một cách hài hòa vai trò chủ thể nhận thức với vai trò đối
tượng điều khiển trong dạy học.
Tự học không những giúp cho sinh viên không ngừng nâng cao chất lượng và
hiệu quả học tập khi còn ngồi trên ghế nhà trường ĐH mà trong tương lai, người cán bộ
khoa học cần phải có năng lực, hứng thú, thói quen, phương pháp tự học thường xuyên,
để không ngừng làm phong phú thêm, hoàn thiện hơn vốn hiểu biết của mình, tránh khỏi
sự lạc hậu trước sự bùng nổ thông tin khoa học, kỹ thuật trong thời đại ngày nay.
Mặc khác, tự học còn giúp cho sinh viên hình thành niềm tin khoa học, rèn luyện
ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê phán, bồi dưỡng hứng thú học tập, say mê
nghiên cứu khoa học….
+ Tự học ở ĐH là 1 hình thức tổ chức dạy học cơ bản có nội dung rất phong phú.
Nội dung này bao gồm toàn bộ những công việc học tập do cá nhân và có khi do

Trungtậptâm
Học
ĐHngoài
CầngiờThơ
@ Tài
tậpngười
và sinh
nghiên
cứu
thể sinh
viênliệu

hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu của mình, bước đầu góp phần giải quyết
những vấn đề do thực tiễn nghề nghiệp đặt ra. Trên cơ sở đó sinh viên sẽ tiếp tục hoàn
thiện và đổi mới vốn tri thức của mình dưới ảnh huởng của cách mạng khoa học – công
nghệ; rèn luyện tác phong phẩm chất tốt đẹp của nhà nghiên cứu (làm việc có kế hoạch,
cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc….).
Vì vậy, trong quá trình học tập ở trường ĐH, mọi sinh viên nhất thiết phải tham
gia nghiên cứu khoa học. Có thể nói rằng, chúng ta không thể chấp nhận được người
sinh viên với tư cách là người cán bộ khoa học có trình độ cao trong tương lai mà lại
đứng ngoài dửng dưng với hoạt động nghiên cứu khoa học.[3,tr.166-167]
1.8 Những thuận lợi, khó khăn trong giảng dạy và học tập học phần quang học
1.8.1 Thuận lợi
+ Người dạy:
Áp dụng những công nghệ hiện đại như Overhead vào trong tiết dạy làm cho tiết
dạy sinh động hơn, hình ảnh sinh động, trực quan.
Có chia ra nhóm tạo điều kiện để các thành viên trong nhóm trao đổi làm cho khả
năng tư duy sinh viên tăng lên.

Trung tâm+ Học
Người liệu
học: ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Được sự hướng dẫn, giảng dạy tận tình của giáo viên và sự hợp tác tốt, tích cực
của các bạn trong nhóm.
Có sự chuẩn bị kỹ trước khi đến tiết giải bài tập do được sự tự giác của mỗi thành
viên và ý thức của tập thể nhóm.
1.8.2 Khó khăn

+ Người dạy:
Do thời gian quá ngắn mà khối lượng kiến thức quá lớn nên phần nào cũng gây
khó khăn trong việc nâng cao, mở rộng kiến thức cho người học.
Vì thời gian hạn chế nên không thể sửa tất cả các bài tập cho tất cả các nhóm chỉ


Trung tâm
Họctrình
liệuquang
ĐHhọc
Cần
Thơchỉ@nghiên
Tài cứu
liệucáchọc
nghiên
cứu
ở THPT
hiện tập
tượngvà
quang
học, nằm
Chương
trong phạm vi của quang học tuyến tính. Nó bao gồm các lý thuyết về quang học như: lý
thuyết quang hình học, lý thuyết phôtôn, lý thuyết quang học sóng …Nhằm làm cơ sở để
giải thích các hiện tượng quang học như: phản xạ, khúc xạ, giao thoa, nhiễu xạ ánh
sáng... Tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức độ cơ bản không đi sâu vào các nguyên lý, các biểu
thức toán học phức tạp, vì trình độ toán học và các môn khoa học khác của HS chưa đủ.
Không phải ngẫu nhiên mà chương trình Quang học được xếp sau các phần khác
như: cơ học, nhiệt học, điện học. Sở dĩ có sự sắp xếp như thế, là vì các phần trước có
nhiệm vụ bổ sung kiến thức, cho HS có thể hiểu được phần Quang học. Ví dụ như: HS
không thể hiểu được thuyết sóng ánh sáng, nếu như chưa học phần sóng cơ học và sóng
điện từ, cũng như không thể hiểu được phần lượng tử ánh sáng, nếu như không có kiến
thức cơ bản về điện học.
Về kiến thức cơ bản và rèn luyện các kỹ năng cho HS: có thể nói chương trình
quang học ở THPT nhằm cung cấp cho HS những kiến thức hết sức cơ bản và phù hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status