LUẬN văn sư PHẠM vật lý PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực học tập của học SINH KHI GIẢNG dạy CHƯƠNG 4 một số THIẾT bị điện tử dân DỤNG, CÔNG NGHỆ 12 - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư Phạm Vật Lý – Công Nghệ

PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG 4. MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐIỆN
TỬ DÂN DỤNG, CÔNG NGHỆ 12

GV hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

Nguyễn Đình Tuấn Anh
Mã số SV: 1090300
Lớp: TL0992A1
Khóa: 35
Cần Thơ, 05 / 2013




LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian dài học tập và nghiên cứu em đã cố gắng
hoàn thành đề tài luận văn của mình. Để có được kết quả này em
xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trường Đại Học Cần

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày……… tháng……… năm 2013
Giảng viên hướng dẫn


22

1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức VLPT cơ bản, phù hợp với những quan điểm
hiện đại………………………………………………………………………… 22
1.3.2. Rèn luyện và phát triển kĩ năng………………………………………………... 22
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật Lý ở lớp 12 theo chương trình
THPT mới…….………………………………………………………………… 22
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức
cho HS tự học, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập………………….

22

1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và GQVĐ………………………………… 23
1.4.3. Tăng cường áp dụng PPDH nhóm, hợp tác……………………………………. 24
1.4.4. Rèn luyện cho HS phương pháp nhận thức vật lý…………………………….. 25


1.4.5. Sử dụng các PPDH , trang thiết bị, thí nghiệm mới phát huy tính sáng tạo của
GV trong việc làm, sử dụng đồ dùng dạy học…………………………………. 25
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học…………………………………………………...

27

1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong tiết học……………………………… 27
1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập………………………… 29
1.6. Đổi mới việc kiểm tra đánh giá…………………...……………..………………...29
1.6.1. Quy định cơ bản về đánh giá…………………………………………………... 29
1.6.2. Các hình thức kiểm tra…………………………………………………………. 31
1.6.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá……………………………………………………... 33
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra…………………………….. 35


2.4. Phương pháp tự học……...……………………………………………..………

55

2.4.1. Phương pháp tự học trong quá trình dạy học VL……………………………… 55
2.4.2. Biện pháp thực hiện……………………………………………………………. 57
2.4.3. Vai trò của GV trong việc rèn luyện cho HS phương pháp tự học……………. 58
2.5. Phương pháp diễn giảng……...…………………………………………..…….

59

2.5.1. Phân biệt các thuật ngữ………………………………………………………… 59
2.5.2. Những yêu cầu của bài diễn giảng……………………………………………... 60
2.5.3. Nhược điểm của phương pháp diễn giảng…………………………….……….. 60
2.5.4. Phương pháp diễn giảng tích cực……………………………………………… 60
2.6. Phương pháp đàm thoại gợi mở……..……………………………….………..

61

2.6.1. Các kiểu phương pháp đàm thoại gợi mở……………………………………… 62
2.6.2. Quy trình thực hiện…………………………………………………..………... 62
2.6.3. Ưu điểm, nhược điểm và cách khắc phục………..……………………………. 64
2.6.4. Vai trò của GV trong việc rèn luyện cho học sinh pháp huy năng lực, tích cực
chiếm lĩnh kiến thức bằng phương pháp đàm thoại gởi mở………………………….. 64
2.7. Phương pháp đọc sách………………………………………………………….

65

2.7.1. Khái niệm…………………………………...…………………………………. 65

99

4.2. Nội dung thực nghiệm…………………..…………………………..………….

99

4.3. Đối tượng thực nghiệm……………………..………………………..…………

99

4.4. Kế hoạch giảng dạy………………..………..………………………………….

99

4.5. Tiến trình thực hiện các bài học..………………………………………….…...

99

4.6. Kết quả thực nghiệm…………...……………..…..……………………………

99

4.6.1. Đề kiểm tra...………………………………………………………………….

99

4.6.2. Kết quả………………………………………………………………………..

99


pháp dạy học mới, chính là sự tích cực hoá hoạt động của người học, lấy người học
làm trung tâm. Trong đó người thầy đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt
động của học sinh. Thông qua hoạt động học, mỗi học sinh đều được bộc lộ mình và
đều có cơ hội phát triển. Tuy nhiên thực tế giáo dục truyền thống, vấn đề phương pháp
giảng dạy chưa được quan tâm đúng mức, người dạy chỉ truyền thụ các kiến thức có
sẵn, mang tính chất thông báo, người học chỉ tiếp nhận thông tin một chiều, kết quả là
quá trình dạy học đào tạo ra con người chỉ là những thợ học, thụ động, thiếu khả năng
xử lí linh hoạt với các tình huống trong cuộc sống.
Theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng bộ GD &
ĐT đã nêu: “ Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù
hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học,
bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú trách
nhiệm học tập cho học sinh ”. [10, tr 5]
Như vậy việc đổi mới phương pháp, phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của
HS trong quá trình học tập cần được quan tâm, chú trọng nhiều hơn nữa. Để giúp HS
có thể bằng hoạt động của bản thân mình mà tái tạo, chiếm lĩnh được các kiến thức
Vật Lí – Công Nghệ thì tốt nhất người GV nên chọn PPDH theo hướng phát huy tính
tích cực học tập của HS.
1


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Đình Tuấn Anh

Bản thân em là một người GV trẻ trong tương lai, chuẩn bị ra trường để trở thành
một người GV thực thụ, nên việc nghiên cứu, rèn luyện cho bản thân phương pháp dạy



Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Đình Tuấn Anh

● Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: quan sát, theo dõi, học tập kinh nghiệm thầy
cô, bạn bè.
● Ứng dụng CNTT để hỗ trợ nghiên cứu,thiết kế giáo án điện tử, hoàn thành đề tài.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
6. Đối tượng nghiên cứu.
Hoạt động dạy học của thầy và trò theo hướng bồi dưỡng tính tích cực học tập của
HS khi giảng dạy chương 4. Một số thiết bị điện tử dân dụng – SGK CN 12
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài.
Giai đoạn 1: Trao đổi với thầy hướng dẫn về đề tài, chọn đề tài.
Giai đoạn 2: Làm đề cương, lập kế hoạch thực hiện đề tài.
Giai đoạn 3: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết.
Giai đoạn 4: Thiết kế một số bài học trong Chương 4. Một số thiết bị điện tử dân
dụng – SGK CN 12.
Giai đoạn 5: Thực nghiệm sư phạm.
Giai đoạn 6: Chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề tài, báo cáo thử.
Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn.
8. Chữ cái viết tắt.
Bồi dưỡng giáo viên: BDGV

Phương pháp dạy học: PPDH

Sách giáo khoa: SGK


Dạy học hợp tác: DHHT

Giải quyết vấn đề: GQVĐ

Phương pháp thực nghiệm: PPTN

Phương pháp đọc sách: PPĐS

Phương pháp diễn giảng: PPDG

Đàm thoại gợi mở: ĐTGM

3


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Đình Tuấn Anh

Chương 1. ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ Ở THPT
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới PPDH ở THPT.
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta.
Mục tiêu của đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy truyền thụ một
chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp HS phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần
hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập…
Do đó đất nước đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục nhằm đào tạo những con người

SVTH: Nguyễn Đình Tuấn Anh

tự nghiên cứu của HS, nhất là sinh viên đại học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự
học, tự đào tạo”. [1, tr 7]
a. Quan điểm dạy học.
Quan điểm dạy học(QĐDH) là những định hướng tổng thể cho các hành động,
phương pháp (PP) trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng,
những cơ sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học về tổ chức cũng
như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình DH.
b. Tiến trình dạy học.
Tiến trình dạy học mô tả cấu trúc của quá trình dạy học theo một trình tự xác định
của các bước dạy học, quy định tiến trình thời gian, tiến trình logic hành động. Tiến
trình DH còn được gọi là các bước DH hay tiến trình lí luận, tiến trình PPDH.
c. Phương pháp dạy học.
PPDH là con đường để đạt được mục đích dạy học. PPDH là cách thức hành động
của GV và HS trong quá trình dạy học. Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra
trong những hình thức cụ thể. Cách thức và hình thức không tách rời nhau một cách
độc lập. PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những
điều kiện DH xác định nhằm đạt mục đích DH.
d. Định hướng đổi mới PPDH.
Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, môn học, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho
HS, tận dụng được công nghệ mới nhất, khắc phục lối dạy học truyền thụ một chiều
các kiến thức có sẵn. Rất cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại
bùng nổ thông tin. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với hợp tác. Định hướng vào
người học được coi là quan điểm định hướng chung trong đổi mới PPDH. Quan điểm
định hướng chung cần được cụ thể hóa thông qua những QĐDH khác như dạy học
GQVĐ, dạy học theo tình huống( dạy học gắn với tình huống thức tiễn), dạy học định
hướng hành động… Cũng như các PP, kĩ thuật dạy học (KTDH) cụ thể, nhằm tăng

cách tìm ra chân lí. Chú trọng hình thành các năng lực( tự học, sáng tạo, hợp tác,…),
dạy PP và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu
của cuộc sống hiện tại và tương lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân
HS và sự phát triển của xã hội.
f. Đặc trưng của PPDH.
■ Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực chủ động, sáng tạo thông qua tổ
chức thực hiện các hoạt động học tập của HS.
Lấy “Học” làm trung tâm thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm: Trong PP tổ chức,
người học – đối tượng của hoạt động “Dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “Học”
được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự
lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu
những tri thức đã được GV sắp đặt. Được đặt vào những tình huống của đời sống thực
tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, GQVĐ đặt ra theo cách
6


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Đình Tuấn Anh

nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được PP “làm ra” kiến
thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu có sẵn, được bộc lộ và phát huy
tìm năng sáng tạo. Dạy học theo cách này GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức
mà còn hướng dẫn hành động. Nội dung và PPDH phải giúp cho từng HS biết hành
động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng, thực hiện thầy
chủ đạo, trò chủ động: “Hoạt động làm cho lớp ồn ào hơn, nhưng là sự ồn ào hiệu
quả”.
Dạy học chủ trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS.

SVTH: Nguyễn Đình Tuấn Anh

tính tập thể, tinh thần tương trợ, hợp tác, ý thức cộng đồng, tạo không khí, niềm vui,
hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại, tính cách năng lực của mỗi
thành viên được bộc lộ, tăng tính tự tin. Mô hình hợp tác xã hội đưa vào đời sống học
đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã
hội.
Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên
quốc gia, năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải
chuẩn bị cho HS.
Kếp hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá.
Hoạt động đánh giá đa dạng: Đánh giá chính thức và không chính thức, đánh giá
bằng định tính và định lượng, đánh giá bằng kết quả và bằng biểu lộ thái độ - tình
cảm, đánh giá thông qua sản phẩm được giới thiệu và định hướng phát triển các mối
quan hệ xã hội.
Tăng cường khả năng, kĩ năng vận dụng vào thực tế
Phù hợp với điều kiện thực tế về cơ sở vật chất, về đội ngũ GV, khả năng của HS,
tối ưu các điều kiện hiện có. Sử dụng các PTDH, TBDH hiện đại khi có điều kiện.
g. Yêu cầu đổi mới PPDH.
■ Yêu cầu chung:
● Dạy học tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS.
● Dạy học kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, giữa hình thức học cá
nhân với hình thức học theo nhóm, theo lớp.
● Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS và HS.
● Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực, tăng cường thực
hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống.
● Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện PP tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu
tạo niềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS.
● Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả PTDH, TBDH được trang bị
hoặc do GV tự làm, đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của CNTT.

và rèn luyện kĩ năng, hướng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập, tổ chức có hiệu
quả các giờ thực hành, hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải
quyết các vấn đề thực tiễn.
● Sử dụng các PP và HTTCDH một cách hợp lí, hiệu quả linh hoạt, phù hợp với
đặc trưng của cấp học, môn học, nội dung tính chất của bài học, đặc điểm và trình độ
HS, thời lượng DH và các điều kiện DH cụ thể của trường, địa phương.
● Yêu cầu đối với cán bộ quản lí giáo dục.
● Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông thể hiện ở chương trình,
SGK,PPDH, sử dụng phương tiện, thiết bị, HTTCDH và đánh giá kết quả giáo dục.
● Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên thực hiện đổi mới PPDH.
● Có biện pháp quản lí, chỉ đạo đổi mới PPDH trong nhà trường một cách hiệu
quả, thường xuyên tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy và học theo
định hướng đổi mới PPDH.
9


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Đình Tuấn Anh

● Động viên, khen thưởng kịp thời những giáo viên thực hiện có hiệu quả đổi mới
PPDH, đồng thời phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới.
h. Một số phương pháp dạy học tích cực
Về mặt hoạt động nhận thức, phương pháp thực hành là “tích cực” hơn trực quan,
phương pháp trực quan “sinh động” hơn thuyết trình. Do vậy, quá trình dạy học GV
nên lựa chọn phương pháp nào đó thích hợp để đạt được tính tích cực và sinh động của
bài giảng.
■ Dạy học vấn đáp, đàm thoại.

SVTH: Nguyễn Đình Tuấn Anh

học tạo nên. Cần trân trọng, khuyến khích những phát hiện của HS, tạo cơ hội, điều
kiện cho HS thảo luận, đưa ý kiến, nhận định, đánh giá cá nhân ( có thể không đúng
hoặc khác với sự chuẩn bị của GV) giúp HS tự GQVĐ để chủ động chiếm lĩnh kiến
thức.
■ Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ.
PPDH hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm
của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói ra những điều đang
nghĩ. Mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình
cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không
phải chỉ sự tiếp cận thụ động từ GV.
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên vì
vậy phương pháp này còn được gọi là phương pháp cùng tham gia, nó như một
phương pháp trung gian giữa sự làm việc độc lập của từng HS với việc chung của cả
lớp. Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của HS phải được phát huy và lưu ý quan
trọng của PP này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức hoạt
động. Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt
nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của PPDH, hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ
PPDH càng đổi mới.
i. Hình thức tổ chức dạy học (HTTCDH) góp phần đổi mới PPDH.
Hình thức tổ chức giáo dục phổ thông bao gồm các HTTCDH, hoạt động giáo dục
( sau đây gọi chung là HTTCDH) ở trong phòng học, trong nhà trường, ngoài phòng
học, ngoài nhà trường sao cho đảm bảo sự cân đối và hài hòa giữa dạy học và hoạt
động giáo dục theo tập thể lớp, nhóm nhỏ, cá nhân, giữa dạy học nội khóa và ngoại
khóa, bắt buộc và tự chọn, giữa phát triển các năng lực cá nhân của HS và nâng cao
chất lượng giáo dục cho mọi đối tượng HS.
■ Một số hình thức tổ chức dạy học theo hướng đổi mới.
♦ E – learning.
● Học tập(learning) là gì ? Là việc xử lí những thông tin mà người học thu

● Dễ dàng quản lí những nhóm HS quá đông.
● Không sách mà là các cơ sở dữ liệu có khả năng tìm kiếm.
● Không lớp học mà là đào tạo tương tác trong một môi trường ảo.
● Không hội thảo mà là trò chuyện qua mạng.
● Không kiểm tra mà đánh giá tự động.
● Xã hội yêu cầu mọi thành viên đều có kĩ năng dùng máy tính và mạng để trao
đổi, tương tự như kĩ năng đọc viết.
♦ Dạy học theo dự án.
Khái niệm dự án ngày nay được hiểu là một dự định, kế hoạch. Trong đó cần
xác định rõ mục tiêu, thời gian, phương tiện tài chính, điều kiện vật chất, nhân lực và
cần thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Dạy học theo dự án là một HTTCDH, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học
tập phức hợp gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch,
12


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Đình Tuấn Anh

thực hiện và đánh giá kết quả. Hình thức làm việc chú ý theo nhóm, kết quả dự án là
những sản phẩm có thể giới thiệu được như các bài viết, tập tranh ảnh sưu tầm, CT
hành động cụ thể.
■ Cấu trúc đề cương dạy học theo dự án.
♦ Giới thiệu hoàn cảnh.
- Hoàn cảnh, tình huống.
- Vấn đề cần giải quyết.
♦ Nêu nhiệm vụ.

SVTH: Nguyễn Đình Tuấn Anh

- Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm.
j. Một số kĩ thuật dạy học góp phần đổi mới phương pháp.
Kĩ thuật dạy học (KTDH) là những biện pháp, cách thức hành động của GV và HS
trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình học tập.
Huy động tư duy ( động não tập thể): là một hình thức học đặc biệt nhằm xới lên vấn
đề chuẩn bị giải quyết.
■ Huy động tư duy (HĐTD) là một kĩ thuật nhằm huy động những ý tưởng mới, độc
đáo về một chủ đề của các thành viên trong nhóm. Các thành viên được cổ vũ tham
gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng.
♦ Nguyên tắc của HĐTD:
- Không đánh giá và phê phán quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên.
- Liên hệ với những ý tưởng đã được trình bày.
- Khuyến khích số lượng các ý tưởng.
- Cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng.
■ Tham gia bằng phiếu.
Tham vấn bằng phiếu giúp thu nhập ý kiến về những câu hỏi còn bỏ ngõ, giúp nhận
biết, sắp xếp vấn đề. Người tham gia viết những suy nghĩ của mình dưới dạng cụm từ
ngắn gọn lên những miếng bìa, sau đó gim chúng lên bảng mềm.
♦ Tiến trình:
- Trình bày các câu hỏi quan trọng lên bảng gim, lên giá treo hoặc viết lên bảng.
- Viết câu trả lời lên phiếu được phát ( nhiều nhất là 5 từ), viết chữ in hoa.
- Trên mỗi miếng phiếu chỉ trình bày một ý.
- Nội dung trên các miếng phiếu sẽ được đọc lên và treo những miếng phiếu đó
lên bảng gim.
- Thảo luận.
■ Thông tin phản hồi.
Thông tin phản hồi trong quá trình dạy học là GV và HS cùng nhận xét, đánh giá
đưa ra ý kiến đối với những yếu tố cụ thể có ảnh hưởng tới quá trình học tập.

Theo quan điểm CNTT, để đổi mới PPDH, người ta tìm những “ Phương pháp làm
tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn”.
♦ Nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, QTDH đã sử dụng TBDH sau đây:
- Phim chiểu để giảng bài với đèn chiếu overhead.
- Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với LCD – projector ( máy
chiếu tinh thể lỏng) hay còn gọi là video – projector.
- Phần mềm dạy học (PMDH) giúp HS học trên lớp và ở nhà.
- Công nghệ kiểm tra, đánh giá trắc nghiệm bằng máy tính.
- Sử dụng mạng Internet để dạy học.
♦ Dạy học với phương tiện hiện đại trên sẽ có các ưu thế sau:
- GV chuẩn bị bài dạy một lần thì sử dụng được nhiều lần.
- Các PMDH có thể thực hiện các thí nghiệm ảo, sẽ thay thế GV giảng dạy thực
hành, tăng tính năng động cho người học, cho phép HS học theo khả năng.
15


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Đình Tuấn Anh

- Các phương tiện hiện đại sẽ tạo tạo ra khả năng để GV trình bày bài giảng
sinh động hơn, dễ dàng cập nhật và thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của
HĐDH.
- Các phương tiện hỗ trợ, chuẩn hóa các bài giảng mẫu, đặc biệt đối với phần
khó giảng, những khái niệm phức tạp.
HS học không bị thụ động, có nhiều thời gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ…và
điều quan trọng hơn là nhiều HS được dự và nghe bài giảng của nhiều GV giỏi.
CNTT với vai trò phương tiện, TBDH:

SVTH: Nguyễn Đình Tuấn Anh

Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT giữa các trường trung học trong
nước và quốc tế.
l. Phương tiện, TBDH góp phần đổi mới phương pháp.
PTDH không chỉ dừng ở mức minh họa nội dung DH mà phải trở thành công cụ
nhận thức, là một bộ phận hữu cơ của cả PP và nội dung DH. Do yêu cầu tăng hoạt
động thực hành, thí nghiệm cũng như yêu cầu ứng dụng nên khi xây dựng chương
trình được đặt đúng vị trí của TBDH trong QTDH bộ môn. Khi nêu lên yêu cầu về mặt
này cần lưu ý đến sự kết hợp giữa các thiết bị hiện đại, giữa các thiết bị phải mua sắm
với các thiết bị tự tạo. Cần lưu ý tới vai trò của CNTT và việc ứng dụng nó vào QTDH
bộ môn.
TBDH là điều kiện không thể thiếu được cho việc triển khai chương trình, SGK nói
chung và đặc biệt cho sự triển khai chương trình đổi mới PPDH hướng vào hoạt động
tích cực, chủ động của HS. Đáp ứng yêu cầu này TBDH phải tạo điều kiện thuận lợi
cho HS thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm.Cơ sở vật chất của
nhà trường cũng cần hỗ trợ đắc lực cho việc tổ chức dạy học được thay đổi dễ dàng,
linh hoạt, phù hợp với dạy học cá thể, dạy học hợp tác.
m. Thực hiện kế hoạch bài học theo PPDH tích cực.
■ Xây dựng kế hoạch bài học.
Xây dựng kế hoạch DH cho một bài học cụ thể, thể hiện mối quan hệ tương tác
giữa GV và HS, giữa HS với HS nhằm giúp HS đạt được những mục tiêu của bài học.
♦ Các bước xây dựng kế hoạch bài học.
- Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng và yếu cầu
về thái độ trong chương trình.
- Nghiên cứu SGK và tài liệu có liên quan.
- Hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học.
- Xác định kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần hình thành,phát triển ở HS.
- Xác định trình tự logic của bài học.
- Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ và nhận thức của HS.

dung kiến thức. Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi
việc đi sâu vào bản chất của đối tượng, hiện tượng.
Mục tiêu kĩ năng: Gồm 2 mức độ là làm được( biết làm) và thông thạo ( thành
thạo).
Mục tiêu thái độ: Tạo sự hình thành thói quen tính cách, nhân cách nhằm phát triển
con người toàn diện theo mục tiêu GD.
♦ Chuẩn bị của GV và HS:
GV chuẩn bị các TBDH ( tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hóa chất,…) các phương
tiện và tài liệu cần thiết.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học ( soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và
đồ dùng học tập cần thiết).

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status