LUẬN văn sư PHẠM vật lý góp phần giáo dục tư tưởng học sinh khi giảng dạy chương 4 các định luật bảo toàn, vật lý 10 nâng cao - Pdf 48

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày……tháng…..năm 2011
Giáo viên hướng dẫn

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
( Word Reader - Unregistered )


6

8. Những chữ viết tắt trong luận văn

7

Chương 1. Đổi mới phương pháp dạy học vật lý ở THPT

8

1.1. Đổi mới phương pháp dạy học VL ở trường THPT

8

1.1.1. Định hướng đổi mới PPDH VL ở trường THPT

8

1.1.2. Nội dung đổi mới phương pháp dạy học

10

1.1.3. Mục đích, yêu cầu của việc đổi mới PPDH

13

1.2. Đổi mới thiết kế bài học

18


25

2.1. Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng

25

2.1.1. Nội dung thế giới quan khoa học trong giáo trình vật lý

25

2.1.2. Phương pháp thực hiện nội dung giáo dục thế giới quan DVBC

30

2.2. Giáo dục nhân sinh quan cộng sản

. 31

2.2.1. Giáo dục lòng yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa

31

2.2.2. Giáo dục tính kiên trì, lòng dũng cảm cho học sinh

32

2.2.3. Giáo dục môi trường và chất lượng cuộc sống

.33


41

3.2.1. Bài 31. Định luật bảo toàn động lượng

41

3.2.2. Bài 32. Chuyển động bằng phản lực. Bài tập về ĐLBT động lượng.

48

3.2.3. Bài 33. Công và công suất

54

3.2.4. Bài 34. Động năng. Định lí động năng

59

3.2.5. Bài 35. Thế năng. Thế năng trọng trường

64

3.2.6. Bài 37. Định luật bảo toàn cơ năng

72

3.2.7. Đề kiểm tra 1 tiết chương

79


87

Phụ bản 1

87

Phụ bản 2

97

Phụ bản 3

99

Tài liệu tham khảo

100

( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.comTrang 3


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, đất nước ta đang từng bước bước vào giai đoạn CNH-HĐH với mục tiêu
đến năm 2020 Việt nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nước
CNH-HĐH hội nhập với cộng đồng quốc tế. Nhân tố quyết định thắng lợi của công
cuộc CNH-HĐH và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt nam được
phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao. Việc


2. Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu các biện pháp giáo dục tư tưởng cho HS thông qua quá trình DHVL.
- Vận dụng các PP đổi mới trong DH kết hợp với GDTT vào việc giảng dạy chương
4. Các định luật bảo toàn, vật lý 10 nâng cao, nhằm góp phần nâng cao chất lương dạy
và học VL ở trường THPT. Giúp HS vận dụng những kiến thức trong quá trình học tập
để áp dụng vào cuộc sống hàng ngày của bản thân, góp phần xây dựng đất nước.

3. Giả thuyết khoa học
- Có thể nghiên cứu lý luận và áp dụng các biện pháp GDTT thông qua quá trình dạy
học vật lý.
- Có thể áp dụng soạn giảng một số bài điển hình trong chương 4. Các định luật bảo
toàn, VL 10 NC nhằm giáo dục tư tưởng cho HS. Như thế sẽ vừa đề cập lý thuyết và
được làm sáng tỏ thông qua việc giảng dạy.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về đổi mới PPDH vật lý ở trường THPT
- Nghiên cứu một số biện pháp GDTT:
+ Hình thành thế giới quan DVBC
+ Giáo dục nhân sinh quan cộng sản
- Nghiên cứu nội dung chương 4. Các định luật bảo toàn, vật lý 10 NC. Thiết kế một
số bài học trong chương.
Bài 31. Định luật bảo toàn động lượng
Bài 32. Chuyển động bằng phản lực. Bài tập về ĐLBT động lượng.
Bài 33. Công và công suất.
Bài 34. Động năng. Định lí động năng.
Bài 35. Thế năng. Thế năng trọng trường.
( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.comTrang 5


trong DHVL.

7. Các giai đoạn thực hiện đề tài
- Giai đoạn 1: Trao đổi với thầy hướng dẫn, chọn đề tài.
- Giai đoạn 2: Thu thập các tài liệu có liên quan về đề tài để nghiên cứu.
( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.comTrang 6


- Giai đoạn 3: Viết đề cương.
- Giai đoạn 4: Tổng hợp các tài liệu để viết về đề tài.
- Giai đoạn 5: Chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề tài. Báo cáo thử.
- Giai đoạn 6: Báo cáo luận văn.

- Giới hạn của đề tài
Có nhiều địa chỉ để lồng ghép giáo dục tư tưởng cho HS khi giảng dạy VL THPT,
nhưng do hạn chế về thời gian và trong phạm vi luận văn tốt nghiệp, tôi chỉ chọn áp
dụng việc lồng ghép vào soạn một số bài cụ thể trong chương 4.Các định luật bảo toàn,
vật lý 10 NC.

8. Những chữ viết tắt trong luận văn
Học sinh: HS

Giáo viên: GV

Vật lý: VL

Dạy học: dạy học

Phương pháp dạy học: PPDH


Thí nghiệm: TN

Dụng cụ thí nghiệm: DCTN

Nguyên tắc hoạt động: NTHĐ

Động cơ nhiệt: ĐCN

( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.comTrang 7


GÓP PHẦN GIÁO DỤC TƯ TƯỞNG HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY
CHƯƠNG 4. CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN, VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
CHƯƠNG 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở
TRƯỜNG THPT
1.1. Đổi mới PPDH vật lý ở trường trung học phổ thông
Đổi mới giáo dục đặt trọng tâm vào việc đổi mới PPDH. Chỉ có đổi mới căn bản PP
dạy và học chúng ta mới có thể tạo được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể
đào tạo lớp người năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh
nhiều nước trên thế giới đang hướng tới nền kinh tế tri thức.

1.1.1. Định hướng đổi mới PPDH vật lý ở trường THPT
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa
VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế hóa trong
Luật giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ giáo dục và Đào tạo,
đặc biệt chỉ thị số 14 (4-1999).
Luật giáo dục, điều 28.2 đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,

Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo, tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm từng lớp học,
môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú học tập cho HS,
tận dụng được công nghệ mới nhất; khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều các kiến
thức có sẵn. Rất cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổ
thông tin. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với hợp tác. Định hướng vào người học
được coi là quan điểm định hướng chung trong đổi mới PPDH. Quan điểm định hướng
chung cần được cụ thể hóa thông qua những quan điểm dạy học (QĐDH) khác như:
dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo tình huống (dạy học gắn với tình huống thực
tiễn), dạy học định hướng hành động,…cũng như các PP, kỹ thuật dạy học (KTDT) cụ

( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.comTrang 9


thể, nhằm tăng cường hơn nữa việc gắn lí thuyết với thực tiễn, tư duy với hành động,
nhà trường với xã hội.
Đổi mới PPDH được thực hiện theo các định hướng sau:
- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường.
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học.
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên
tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống.
- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý
đến những ứng dụng của công nghệ thông tin.

1.1.2. Nội dung đổi mới PPDH
- Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên

hình thức học tập này không những tạo điều kiện để thực hiện dạy học, phân hóa nội
tại, mà còn rèn luyện cho HS kỹ năng làm việc tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụ
được giao (phân công việc trong nhóm, trao đổi tranh luận bảo vệ ý kiến của mình,
tham khảo, thảo luận ý kiến của người khác để chỉnh sửa, đào sâu và hoàn thiện suy
nghĩ của mình). HS đã được làm quen với hình thức học tập theo nhóm ngay từ lớp 6
trong các giờ học vật lý. GV cần tiếp tục rèn luyện các kỹ năng làm việc tập thể mà HS
đã có trong các giờ học trên lớp và cả trong giờ tự học ở nhà.
Quá trình tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thường gồm các giai đoạn sau:
+ Làm việc chung toàn lớp: chia nhóm, xác định và giao nhiệm vụ cho các nhóm,
hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.
+ Làm việc theo nhóm: thảo luận nhiệm vụ được giao, phân công nhiệm vụ cụ thể
cho từng cá nhân trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập, rồi toàn nhóm trao đổi,
cử đại diện trình bày kết quả hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. Trong giai đoạn
này, GV theo dõi, giúp đỡ HS khi có khó khăn và có thể sử dụng phiếu học tập phát
cho mỗi nhóm HS.
+ Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp: Các nhóm báo cáo kết quả, GV chỉ đạo việc
thảo luận chung ở toàn lớp và tổng kết, khái quát hóa các kết quả để đi tới kết luận
chung.
Trong dạy học vật lý, GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm khi nghiên
cứu nhiều nội dung kiến thức. Với các thiết bị thí nghiệm được cung cấp đủ cho trường
phổ thông hoặc với các dụng cụ thí nghiệm mà GV hướng dẫn HS tự làm, GV có thể tổ
chức cho các nhóm HS tiến hành những thí nghiệm sau dưới hình thức thí nghiệm
đồng loạt hoặc hình thức thí nghiệm cá thể: thí nghiệm minh họa chuyển động thẳng
đều của bọt không khí trong ống, thí nghiệm khảo sát chuyển động thẳng của xe lăn
trên máng nghiêng với thiết bị thí nghiệm cần rung điện, thí nghiệm khảo sát hai lực
( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.comTrang 11


tổng hợp đồng qui, thí nghiệm khảo sát tổng hợp hai lực song song cùng chiều, thí

thiết lập phương trình trình chuyển động thẳng đều của vật, phương trình biểu diễn sự
biến đổi của vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều, phương
( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.comTrang 12


trình chuyển động thẳng biến đổi đều, thiết lập phương trình trạng thái khí lý
tưởng,…GV cũng cần lựa chọn một số nội dung kiến thức mới trong các bài học để
giao cho HS tự học ở nhà.
- Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Có thể hiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề dưới dạng chung nhất là toàn bộ
các hành động như tổ chức các tình huống có vấn đề, biểu đạt vấn đề, giúp đỡ những
điều cần thiết để HS giải quyết vấn đề, kiểm tra cách giải quyết đó và cuối cùng chỉ
đạo quá trình hệ thống hóa, củng cố kiến thức thu nhận được (V.Ôkôn).
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy HS thói quen tìm tòi
giải quyết vấn đề theo cách của các nhà kho học, không những tạo nhu cầu hứng thú
học tập, mà còn phát triển được năng lực sáng tạo của HS.
- Bồi dưỡng cho HS các PP nhận thức đặc thù của vật lí, đặc biệt là PP thực nghiệm
và PP mô hình.
- Đổi mới việc sử dụng phương tiện dạy học nói chung và thí nghiệm vật lí nói riêng
trong dạy học vật lí.
Để thực hiện phương tiện dạy học mới hướng vào việc tổ chức hoạt động nhận thức
tích cực, tự lực và sáng tạo của HS, trước hết cần có quan niệm mới về vai trò của
phương tiện dạy học; phương tiện dạy học không chỉ là phương tiện của việc dạy mà
còn là phương tiện của việc học, không chỉ là phương tiện trực quan mà trước hết là
phương tiện hoạt động của HS ở tất cả các giai đoạn của quá trình dạy học (định
hướng mục đích nghiên cứu, hình thành kiến thức, kĩ năng, củng cố kiến thức, kĩ năng
và kiểm tra đánh giá), không chỉ là phương tiện để hình thành kến thức kĩ năng mới mà
còn là phương tiện tạo động cơ, kích thích hứng thú học tập và phát triển năng lực
nhận thức của HS.

+ DH kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác; giữa hình thức học tập cá
nhân với hình thức học theo nhóm, theo lớp.
+ DH thể hiện rõ mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS.
+ DH chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng, năng lực, tăng cường thực hành và gắn
nội dung bài học với thực tiến cuộc sống.
+ DH chú trọng đến việc rèn luyện PP tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạo
niềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS.
+ DH chú trọng đến sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang
bị hoặc do các GV tự làm, đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin.
+ DH chú trọng đến việc đa dạng nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và
tăng cường hiệu quả việc đánh giá.
Yêu cầu đối với HS:
+ Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để khám phá và lĩnh
hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn.

( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.comTrang 14


+ Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành thí nghiệm; thực hành vận
dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống và các vấn đề
đặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập phù hợp vưois khả năng và
điều kiện.
+ Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo luận,
tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn.
+ Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học
tập cho bản thân và bạn bè.
Yêu cầu đối với GV:
+ Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình
thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với các đặc

kiến thức, kĩ năng đó? Những hoạt động đó của HS diễn ra dưới hình thức làm việc cá
nhân hay làm việc theo nhóm?
GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến thức,
kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?

1.2.2. Những nội dung của việc soạn giáo án
- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học
Cần đổi mới việc xác định mục tiêu bài học, từ việc viết mục tiêu giảng dạy (điều
GV phải đạt được) sang viết mục tiêu học tập (điều HS phải đạt được sau khi học bài
đó). Mục tiêu bài học luôn được diễn đạt theo người học.
Mục tiêu bài học phải chỉ rõ mức độ HS đạt được sau bài học về kiến thức, kĩ năng,
thái độ đủ để làm cơ sở đánh giá chất lượng và hiệu quả của bài học. Mục tiêu bài học
phải đặc biệt chú ý đến nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức, phù hợp với nội dung
bài học (phân tích, tổng hợp, so sánh, nêu gải thuyết,…).
Mục tiêu bài học phải chỉ ra những hành vi mà HS phải thể hiện ra khi học một
kiến thức cụ thể. Vì vậy, mục tiêu bài học được phát biểu bằng các động từ hành động
(nêu được, xác định được, quan sát, đo được…). Khi viết mục tiêu bài học, GV cần
tham khảo chuẩn kiến thức và kĩ năng ở các chủ đề trong chương trình THPT môn vật
lý.
- Xác định những nội dung kiến thức của bài học: cần xác định những nội dung này
thuộc loại kiến thức nào (khái niệm về sự vật, hiện tượng, quá trình vật lí; khái niệm về
đại lượng vật lí; định luật, quy tắc, nguyên lí cơ bản; thuyết; ứng dụng kĩ thuật của vật
lí), bao gồm những kết luận nào?
- Xác định công tác chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện dạy học cần sử dụng.
- Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học: để thiết kế tiến trình xây dựng
kiến thức trong bài học, GV cần xác định kiến thức cần xây dựng được diễn đạt như
thế nào, là câu trả lời cho câu hỏi nào? Giải pháp nào giúp trả lời được câu hỏi này?
- Soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học cụ thể.
( Word Reader - Unregistered )

- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV

- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh
giá.

Hoạt động 2 (…..phút): Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.comTrang 17


Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Quan sát theo dõi GV đặt vấn đề.

- Tạo tình huống học tập.

- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

- Trao nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 3 (…..phút): Thu thập thông tin
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân.

- Đánh giá, nhận xét kết luận của

- Tìm hiểu các thông tin liên quan

HS.

- Lập bảng, vẽ đồ thị….nhận xét về tính quy - Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.
luật của hiện tượng.

- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ

- Trả lời các câu hỏi của GV.

đồ thị rút ra nhận xét, kết luận.

- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc trong - Tổ chức trao đổi trong nhóm lớp.
lớp…

- Tổ chức hợp thức hóa kết luận.

- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những thông - Hợp thức về thời gian.
tin thu nhận được.
Hoạt động 5 (…..phút): Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi.

việc cá nhân hoặc theo nhóm.

- Ghi chép những kết luận cơ bản.

- Hướng dẫn trả lời.

- Giải bài tập.

- Ra bài tập vận dụng.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.

Hoạt động 7 (…..phút): Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà.

- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.

- Ghi những việc chuẩn bị cho bài sau.

- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài
sau.

D. Rút kinh nghiệm: Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong.

1.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá
1.3.1. Thực trạng của việc đánh giá kết quả học tập môn Vật lý ở trường
THPT


1.3.2. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá hiện nay
a. Đổi mới về mục tiêu
Việc đánh giá kết quả học tập của HS vẫn chủ yếu được tiến hành thông qua các
hình thức kiểm tra với những mục đích cụ thể sau đây:
- Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục: Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng
nhất của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
- Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện: Yêu cầu này thực ra chỉ là sự nhấn mạnh vào
một số nội dung của yêu cầu trên, vì hệ thống và toàn diện vốn là những thuộc tính cơ
bản của các mục tiêu được xác định trong chương trình các môn học. Việc đảm bảo
tính hệ thống và toàn diện còn là yêu cầu cần phải thực hiện để thu thập được thông tin
đầy đủ cho việc điều khiển quá trình dạy và học.
( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.comTrang 20


- Đảm bảo tính khách quan: Yêu cầu này thể hiện ở chỗ bài kiểm tra phải đánh giá
được một cách khách quan, chính xác kết quả học tập của HS đối chiếu với những mục
tiêu xác định trong chương trình, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người đánh
giá.
- Đảm bảo tính công khai: Yêu cầu này được thực hiện chủ yếu trong các khâu
hướng dẫn HS chuẩn bị kiểm tra và công bố kết quả kiểm tra, góp phần thực hiện công
bằng và dân chủ trong giáo dục.
- Đảm bảo tính khả thi: Các đề kiểm tra vừa phải đảm bảo thể hiện được mục tiêu
chung của giáo dục, vừa phải lưu ý tới những điều kiện cụ thể về trình độ GV và HS,
về cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học của địa phương, của trường, của lớp.

b. Đổi mới về nội dung
Về nội dung, các đề kiểm tra cần đạt được những yêu cầu cơ bản sau đây:
- Đánh giá được một cách toàn diện các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng mà HS cần

lĩnh hội tri thức của HS, quan tâm tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS,
quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của HS trong từng tiết học, kể cả ở
tiết tiếp thu tri thức mới lẫn thực hành, thí nghiệm.
Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của HS mà còn
bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học. Chú trọng kiểm
tra, đánh giá hành động, tình cảm của HS: nghĩ và làm; năng lực vận dụng vào thực
tiễn của HS, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp. Cần bồi dưỡng những PP, kĩ thuật lấy
thông tin phản hồi từ HS dể đánh giá quá trình dạy học.
Đánh giá kết quả học tập của HS, thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết
quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập. Tạo điều kiện cho HS cùng tham gia xác
định tiêu chí đánh giá kết quả học tập. Trong đó cần chú ý: Không tập trung vào khả
năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các
nhiệm vụ phức hợp. Căn cứ vào đặc điểm của từng môn học và hoạt động giáo dục ở
mỗi cấp học, cần có quy định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của GV, hoặc
đánh giá chỉ bằng nhận xét của GV.
Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các
nhà trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì.
Từng bước nâng cao chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đánh giá được đúng
chuẩn kiến thức, kĩ năng, vừa có tính khả năng phân hóa cao. Đổi mới ra đề kiểm tra
15 phút, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kì theo hướng kiểm tra kiến thức cơ bản, năng lực
vận dụng kiến thức của người học, phù hợp với nội dung chương trình, thời gian quy
định.
Áp dụng các PP phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đương của các đề thi.
Kết hợp thật hợp lí giữa các hình thức kiểm tra, thi vấn đáp, tự luận và trắc nghiệm
nhằm hạn chế lối học tủ, học vẹt, ghi nhớ máy móc; phát huy ưu điểm và hạn chế
nhược điểm của mỗi hình thức.
Đa dạng hóa công cụ ĐG; sử dụng tối đa công nghệ thông tin trong quy trình tổ
chức, kiểm tra, đánh giá.

e. Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá

câu hỏi ( góc phải phía dưới), số thứ tự của các câu hỏi trong đề KT (giữa).
- Thiết kế câu hỏi theo BCT2C, sắp xếp các câu hỏi thành một đề
- Xây dựng đáp án và thang điểm
+ Điểm cho từng phần tỉ lệ thuận với thời gian dự định để HS hoàn thành nó.
+ Điểm cho các câu trắc nghiệm khách quan là như nhau.

( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.comTrang 23


1.3.4. Một số kĩ năng đặt câu hỏi theo các mức độ nhận thức của Bloom
Bloom phân chia việc ĐG học tập của HS theo các mức độ khác nhau từ dễ đến khó,
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Đó là: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng
hợp và đánh giá.
- Biết (knowledge): đây là bật thấp nhất nhưng cũng rất cơ bản của sự nhận thức. Nó
chỉ yêu cầu người học nhớ được các sự kiện, khái niệm, định nghĩa, công thức, phương
pháp, nguyên lí…mà chưa cần phải hiểu sâu. Vì vậy, người học được coi là đạt mục
tiêu này nếu họ phát biểu được định nghĩa, nêu được công thức…hay nói cách khác
người học chỉ cần tái hiện lại đúng những gì đã được học, được nghe.
Mức độ biết có thể kể ra theo các chi tiết:
Biết các điều đặc biêt: HS phải nhớ lại các dữ kiện đặc biệt, riêng lẻ. Đây là mức
trí năng thấp nhất nhưng nó lại là nền tảng cho các trí năng phức tạp hơn, bao gồm:
Biết các kí hiệu đặc biệt, các biểu tượng đặc biệt của một vật, một sự kiện, định
nghĩa một khái niệm quan trọng…
Biết các sự kiện, biến cố đặc biệt, địa danh hay danh nhân…
Biết các phương cách và phương tiện thông thường để có thể xử lí các nhiệm vụ
chuyên môn thông thường.
Biết các qui ước. Biết về những chuỗi diễn biến: bao gồm việc biết các tiến trình,
chiều hướng diễn biến, chuyển động của các hiện tượng theo thời gian.
Biết các cách phân loại. Biết các phương pháp tìm hiểu, kĩ thuật, thủ thuật dùng

của đối tượng. Phép chia muốn đề cập ở đây chủ yếu là chia bằng các thao tác tư duy
cùng với sự tưởng tượng mạnh mẽ.
- Tổng hợp (synthesis): tổng hợp là nhìn bao quát lên một chỉnh thể gồm nhiều bộ
phận, mô tả được bức tranh toàn cảnh của chỉnh thể, các mối quan hệ giữa các bộ phận
của chỉnh thể với nhau và quan hệ giữa chỉnh thể với môi trường xung quanh. Muốn
đạt được yêu cầu thì người học phải hiểu thấu đáo đối tượng, biết phân tích nó rồi sau
đó mới có thể mô tả toàn cảnh đối tượng đó bằng ngôn ngữ của mình. Trong học tập,
sự tổng hợp được yêu cầu ở HS có thể không phức tạp đến như vậy. HS đạt được mức
độ này có thể bắt đầu từ việc thâu tóm được ý chính mà GV đã giảng, có thể đọc một
đoạn SGK và phát biểu ngắn gọn nội dung ấy, có thể tìm được kết luận chung cho các
thí nghiệm được biểu diễn…
Phân tích và tổng hợp là hai hoạt động luôn luôn đi kèm nhau để tìm hiểu một sự
việc, hiện tượng một cách trọn vẹn.
- Đánh giá (evaluation): là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhận
định, xác định được giá trị của một tư tưởng, một phương pháp, một nội dung kiến
thức. Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sâu
vào bản chất của đối tượng, sự vật, hiện tượng. Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí
nhất định.

CHƯƠNG 2. GIÁO DỤC TƯ TƯỞNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ

( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.comTrang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status