sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở nhằm phát triển tư duy học sinh khi giảng dạy chương 9. hạt nhân nguyên tử, vật lý 12 nâng cao - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Vật lý

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI GỢI MỞ
NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY HỌC SINH KHI
GIẢNG DẠY CHƯƠNG 9. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ,
VẬT LÝ 12 NÂNG CAO

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

TRỊNH TÙNG

ThS-GVC TRẦN QUỐC TUẤN

MSSV: 1100269
Lớp: Sp.Vật Lý K36

CẦN THƠ 5/2014
Page 0


Luận văn Tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS.GVC Trần Quốc Tuấn


Trang 1


Luận văn Tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS.GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trịnh Tùng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

6. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................................8
7. Các giai đoạn nghiên cứu .....................................................................................................8
8. Những chữ viết tắt trong đề tài .............................................................................................8
Chương 1. ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÝ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ............................... 9
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT ..............................................................9
1.1.1. Mục tiêu đổi mới của giáo dục nước ta ..........................................................................9
1.1.2. Đổi mới phuơng pháp dạy học ......................................................................................9
1.2. Đổi mới phương pháp dạy học vật lý ở THPT ................................................................11
1.2.1. Định hướng đổi mới PPDH ..........................................................................................11
1.2.2. Phương hướng chiến lượt đổi mới PPDH ở THPT ......................................................11
1.3. Mục tiêu của chương trình vật lý THPT..........................................................................13
1.3.1. Đạt được một HT kiến thức VLPT cơ bản, phù hợp những quan điểm hiện tại ..........13
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng..............................................................................14
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm .............................................................14
1.4.Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lý và theo chương trình mới .......14
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức
cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập .........................................14
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề .............................................15
1.4.3. Dạy học sinh phương pháp tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học .....................15
1.4.4. Tăng cường áp dụng PPDH theo nhóm ........................................................................16
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học...........................................................................................17
1.5.1. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án .........................................................................17
1.5.2. Quy trình soạn thảo một giáo án...................................................................................17
1.5.3. Một số kế hoạch bài dạy ...............................................................................................18
1.6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ..............................................................................................21
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá .....................................................................................21
1.6.2. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá ........................................................................21
1.6.3. Quy trình thiết kế đề kiểm tra đánh giá ........................................................................22
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra .......................................................25
1.6.5. Những điều cần lưu ý khi thiết kế đề kiểm tra .............................................................28

3.1.1. Phương pháp đàm thoại gợi mở ...................................................................................38
3.1.2. Các kiểu phương pháp đàm thoại gợi mở.....................................................................39
3.1.3. Quy trình thực hiện .......................................................................................................39
3.1.4. Ưu điểm, nhược điểm và cách khắc phục ....................................................................40
3.1.5. Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp ........................................................................41
3.1.6. Vai trò của GV trong việc rèn luyện cho HS phát triển tư duy để chiếm lĩnh kiến
thức bằng phương pháp đàm thoại gợi mở ..................................................................43
3.2. Vấn đề đặt câu hỏi trong dạy học ....................................................................................43
3.2.1. Nhu cầu về các câu hỏi khác nhau trong quá trình dạy học .........................................43
3.2.2. Các dạng câu hỏi sử dụng trong quá trình dạy học ......................................................44
3.2.3. Kỹ thuật soạn thảo và sử dụng câu hỏi .........................................................................45
3.2.4. Những điều GV cần lưu ý khi nêu câu hỏi, trả lời một câu hỏi ...................................48
3.2.5. Lưu ý khi sử dụng câu hỏi trong quá trình dạy học......................................................49
3.3. Cách tổ chức hoạt động bằng phương pháp đàm thoại ...................................................49
3.3.1. Mô hình thứ nhất: Đối thoại thầy trò riêng biệt (kiểu bóng bàn) .................................49
3.3.2. Mô hình thứ 2: Đối thoại thầy trò kết hợp (kiểu bóng chuyền) ....................................50
3.3.3. Mô hình thứ 3: Thảo luận (kiểu bóng rổ) .....................................................................51
3.4. Việc sử dụng phương pháp đàm thoại .............................................................................51
Chương 4. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG KIẾN THỨC MỘT SỐ BÀI
TRONG CHƯƠNG 9. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, VẬT LÝ 12 NC .......... 53
4.1. Mục đích của chương ......................................................................................................53
4.1.1. Mục tiêu ........................................................................................................................53
4.1.2. Kiến thức, kỹ năng........................................................................................................53
4.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung của chương IX Hạt nhân nguyên tử .........................................55
4.3. Giáo án giảng dạy một số bài chương IX Hạt nhân nguyên tử, Vật lý 12 NC ................56
4.3.1. Bài 52. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử. Độ hụt khối ........................................................57

Trang 4



SVTH: Trịnh Tùng

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ XXI- thế kỷ mà tri thức và kĩ năng của con người là yếu tố quyết định
sự phát triển của xã hội. Trong xã hội tương lai-xã hội dựa vào tri thức thì nền giáo dục phải
đào tạo ra những con người thông minh, có trí tuệ phát triển, giàu tính sáng tạo. Dể theo kịp
sự phát triển của khoa học công nghệ, để hòa nhập được với nền kinh tế tri thức trong thế kỉ
XXI thì sự nghiệp giáo dục cũng phải đổi mới “phát triển giáo dục và đào tạo là một trong
những động lực thúc đẩy sự CNH-HĐH đất nước...”nhằm tạo ra những con người mới
không những có đủ trình độ kiến thức mà còn phải năng động, giàu tính sáng tạo, độc lập tự
chủ. Một trong những đổi mới quan trọng góp phần đổi mới giáo dục là thay đổi phương
pháp dạy học. Nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam, khóa VIII đã đề ra
nhiệm vụ vụ đổi mới của giáo dục “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích
cực, tự giác chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm cuả từng lớp học, môn
học,bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác
động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học là một vấn đề quan trọng có tính quyết
định đến việc nâng chất lượng dạy và học “Phương pháp là linh hồn của một nội dung đang
vận động”. Để vận dụng phương pháp dạy học hiệu quả người giáo viên giữ vị trí rất quan
trọng, họ phải nắm bắt được những điểm mạnh và hạn chế của các phương pháp mình sẽ sử
dụng. Vận dụng các phương pháp dạy học không phải đơn giản chỉ là hiểu biết phương pháp
mà còn phải biết tổ chức và thực hiện chúng. Một trong những phương pháp tích cực giúp
học sinh phát triển tư duy trong quá trình học tập đó trình là phương pháp đàm thoại gợi mở
(PPĐTGM), là một phương pháp tích cực giúp cho GV và HS hiểu biết và gần gũi nhau
hơn, rèn luyện cho học sinh khả năng tư duy độc lập, sự thích ứng tâm lý trước tập thể, hơn
thế nữa giúp cho học sinh khả năng tư duy nhanh, nhạy bén, khơi gợi sự thông minh của học
sinh, giúp cho các em nắm bắt kiến thức nhanh và sâu sắc, có cơ hội bày tỏ ý kiến của mình.
Nếu người GV biết cách tổ chức và sử dụng tốt phương pháp đàm thoại, các em sẽ bị cuốn
hút theo dòng suy nghĩ để giải quyết vấn đề đang đặt ra trong học tập.

2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc phát triển tư duy của HS khi áp dụng PPĐTGM trong quá trình giảng
dạy chương 9. Hạt nhân nguyên tử, Vật lý 12 NC.
3. Giả thuyết khoa học
Vận dụng lý luận dạy học Vật lý hiện đại có thể phát triển tư duy của HS khi áp dụng
PPĐTGM trong quá trình giảng dạy Chương 9. Hạt nhân nguyên tử Vật lý 12 NC
4. Nhiệm vụ của đề tài
 Nghiên cứu cơ sở lý luận: Lý luận dạy học Vật lý và đổi mới phương pháp dạy học
Vật lý ở THPT.
 Nghiên cứu các PPĐTGM, cách đặt câu hỏi nhằm giúp HS phát triển khả năng tư duy
 Nghiên cứu cấu trúc và nội dung của chương IX VL 12 NC.
 Vận dụng các lý thuyết trên soạn giáo án các bài:
 Bài 52. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử. Độ hụt khối.
 Bài 53. Phóng xạ.
 Bài 54. Phản ứng hạt nhân.
 Bài 56. Phản ứng phân hạch.
 Bài 57. Phản ứng nhiệt hạch.

Trang 7


Luận văn Tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS.GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trịnh Tùng

 Ta có thể kết hợp phương pháp đàm thoại này với sử dụng máy chiếu khi giảng dạy.
 Tiến hành thực nghiệm ở trường THPT.
5. Phương pháp nghiên cứu

 Bồi dưỡng giáo viên: BDGV

 Lý luận dạy học: LLDH

 Trung học phổ thông: THPT

 Tâm lý học: TLH

 Sách giáo học: SGK

 Giáo viên: GV

 Học sinh: HS

 Giáo dục: GD

 Công nghiệp hoá: CNH

 Hiện đại hoá: HĐH

 Vật lý: VL

 Thí nghiệm: TN

 Phản ứng hạt nhân: PƯHN

 Hạt nhân nguyên tử: HNNT

Trang 8


ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.”
1.1.2. Đổi mới phuơng pháp dạy học
Để thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra, ta phải thay đổi phương pháp dạy học. Phương
pháp giáo dục phổ thông hiện nay là dạy và học để hướng tới hoạt động học tập chủ động,
chống lại thói quen hoc tập thụ động “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng

Trang 9


Luận văn Tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS.GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trịnh Tùng

thú học tập cho học sinh” (Luật giáo duc 2005, điều 28.2). Phương pháp dạy học truyền
thống không còn phù hợp. Cùng với xu thế phát triển chung của thế giới nền giáo dục của
nước ta chuyển từ trang bị cho học sinh kiến thức sang bồi dưỡng cho học sinh kỹ năng thực
tiễn, thực hành, kỹ năng tự học và năng lực sáng tạo.
Nghị quyết TW2, khóa VIII của Đảng cộng sản Việt Nam ghi rõ: “Đổi mới mạnh mẽ
phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành
nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước ứng dụng các phương pháp pháp tiên tiến,
phương pháp hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo diều kiện và thời gian tự học, tự nghiên
cứu của học sinh...”. Mục tiêu của việc đổi mới phương pháp dạy học ở THPT là thay đổi
lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo phương pháp “phương pháp dạy học tích
cực” nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, rèn luyện thói
quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình
huống khác nhau trong học tập và thực tiễn, tạo niềm vui, hứng thú trong học tập. Làm cho

 Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ dộng, sáng tạo của học sinh
 Bồi dưỡng phương pháp tự học
 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
 Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Việc đổi mới PPDH đòi hỏi người giáo viên phải đổi mới cách dạy, phải biết tổ chức,
chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động học, dạy học sinh phương pháp học, tổ chức, kiểm tra, định
hướng hoạt động học, thể chế hóa kiến thức. Còn đối với học sinh phải thay đổi cách học
của mình. Trong học tập phải chủ động, tích cực, ý thức được nhiệm vụ cần giải quyết, từ
tìm tòi nghiên cứu, trao đổi tranh luận trong quá trình giải quyết nhiệm vụ. Tăng cường học
tập cá nhân, phối hợp hài hòa với học tập theo nhóm.
1.2.2. Phương hướng chiến lượt đổi mới PPDH ở THPT
a) Khắc phục cách dạy học truyền thống
Cách dạy học truyền thống là lối dạy truyền thụ một chiều, đã tồn tại lâu năm trong nền
giáo dục nước ta. Nét đặc trưng của cách dạy đó là GV độc thoại, giảng giải minh họa, làm
mẫu, kiểm tra, đánh giá và HS thụ động nghe, nhìn, ghi nhớ học thuộc và nhắc lại. Giáo
viên là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học, GV quyết định tất cả, từ mục đích, nội
dung, cách thức học tới kiến thức, kĩ năng, đánh giá kết quả học tập.
Theo cách dạy đó GV trình bày giảng dạy các kiến thức cần truyền thụ cho HS một cách
rõ ràng, chính xác đầy đủ, dể hiểu, biễu diễn các thí nghiệm một cách thành công. GV chỉ
quan tâm đến tiết dạy của mình cho thành công, không chú trọng nhiều đến cảm nhận của
HS. Vì vậy, HS hoàn toàn bị thụ động, không có cơ hội suy nghĩ, phát biểu ý kiến, HS chỉ
việc học thuộc bài rồi trả bài cho GV. Điểu này làm cho HS chỉ học vẹt, lười suy nghĩ, tư
duy kém không sáng tạo ra cái mới và như thế sẽ không thể theo kịp sự phát triển của thời
đại. Vì vậy cần khắc phục lối truyền thụ một chiều, việc khắc phục này là một hoạt động
mang tính cách mạng nhằm chống lại thói quen đã có từ lâu. Trong quá trình giảng dạy, GV
cần tổ chức, hướng dẫn cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạng theo
hướng tìm tòi nghiên cứu, rèn luyện kỹ năng thực hành, tư duy, sáng tạo cho HS.

Trang 11


 Phát phiếu học tập cho HS.
 Tập cho HS phương pháp đọc sách.
 Tập cho HS làm quen với các phương pháp nhận thức khoa học.
 Tăng cường giáo dục theo nhóm, hợp tác...
c) Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học
Để đáp ứng cho sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật hiện nay, nền giáo dục
của hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới đều rất qua tâm đến vấn đề phát triển năng lực
sáng tạo của học sinh. Vì vậy, nền giáo dục của nước ta cũng cần thay đổi nhanh để theo kịp
thời đại.

Trang 12


Luận văn Tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS.GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trịnh Tùng

Muốn rèn luyện được nếp sống tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng nhất
là giáo viên phải biết cách tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh tích cực, tựlực
tham gia vào quá trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết
các vấn đề học tập, qua đó mà phát triển năng lực sáng tạo.
Học sinh học đi đôi với làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê hứng thú để thông
qua đó HS rút ra bài học và phát triền năng lực tư duy sáng tạo.
d) Áp dụng các PPDH tiên tiến, các PTDH hiện đại vào quá trình dạy học
Nền giáo dục của hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới trong nữa thế kỉ XX đều quan
tâm nhiều đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo và phát triển tư duy của HS. Vì vậy, nhiều
phương pháp dạy học mới ra đời và cho kết quả khả quan. Có một số PP tiêu biểu sau:
 Vấn đáp đàm thoại


1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng
Trong việc dạy học vật lý phải chú ý rèn luyện cho học sinh những kĩ năng sau:
 Các kĩ năng thu lượm thông tin về vật lý từ quan sát thực tế, thí nghiệm...
 Các kĩ năng xử lý thông tin vật lý như :
 Xây dựng bảng, biểu đồ, vẽ đồ thị, rút ra kết luận bằng suy luận quy nạp, suy luận
tương tự khái quát hoá...
 Các kĩ năng truyền đạt thông tin về vật lý: trình bày kết quả quan sát được, báo
cáo thí nghiệm...
 Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng và giải các bài tập VLPT, kỹ
năng thực hành vật lý, bao gồm kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo lường vật lý đơn giản, kĩ
năng lắp các thí nghiệm vật lý đơn giản.
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm
Trong việc dạy học vật lý cần chú ý bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm, thái độ và
tác phong mà môn vật lý có nhiều ưu thế để thực hiện, đó là:
 Sự hứng thú học tập môn vật lý, nói rộng hơn là lòng yêu thích khoa học.
 Ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết về vật lý của mình vào các hoạt động trong
gia đình và xã hội để cải thiện điều kiện sống và bảo vệ môi trường.
 Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ.
 Tính trung thực trong khoa học.
 Tinh thần nổ lực phấn đấu cá nhân, kết hợp cặt chẽ tinh thần hợp tác trong lao động
học tập và nghiên cứu. Ý thức tự học cũng như học hỏi người khác.
1.4.Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lý và theo chương trình mới
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức
cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập
Để kích thích hứng thú học tập của HS, GV cần tạo ra các tình huống để tập cho HS biết
phát hiện vấn đề, chú trọng vốn kinh nghiệm hiểu biết của HS. Vốn kinh nghiệm hiểu biết
của HS có thể được sử dụng không những để làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu, tạo nhu
cầu nhận thức, mà còn như là những ứng dụng của các kiến thức đã học trong cuộc sống mà
HS cần giải thích.

 Làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu: GV giao cho HS mộ nhiệm vụ. Trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ, HS gặp khó khăn, nảy sinh nhu cầu về một cái chưa biết, về một
cách giải quyết không có sẵn nhưng hy vọng có thể tìm tòi, xây dựng được. Nhu cầu đó
được diễn đạt thành một vấn đề- bài toán cần giải quyết.
 Giải quyết vấn đề (đề xuất giải pháp và thực hiện giải pháp): HS đề xuất giải pháp lí
thuyết hoặc giải pháp thực nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra, rồi thực hiện giải pháp đã đề
xuất để rút ra kết luận về cái cần tìm.
 Kiểm tra, vận dụng kết quả: xem xét khả năng chấp nhận được của kết quả tìm được
trên cơ sở vận dụng chúng để giải thích, tiên đoán các sự kiện và khi đi tới phạm vi áp dụng
của các kiến thức đã thu được và lại làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu tiếp.
1.4.3. Dạy học sinh phương pháp tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học
Mục tiêu dạy học không phải chỉ ở những kết quả học tập cụ thể, ở những kiến thức, kỹ
năng cần hình thành, mà điều quan trọng hơn là ở bản thân việc học, ở khả năng tự tổ chức

Trang 15


Luận văn Tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS.GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trịnh Tùng

và thực hiện quá trình học tập một cách có hiệu quả của HS. Mục tiêu dạy học sinh theo
phương pháp tự học chỉ có thể đạt được khi bản thân HS chủ động, tích cực, tự lực hoạt
động và chỉ đạt được sau một quá trình rèn luyện của HS.
Trong một loạt công việc cần thực hiện trong quá trình học tập (phát hiện vấn đề, đề
xuất giải pháp giải quyết vấn đề, khái quát hóa rút ra kết luận mới và vận dụng kiến thức),
GV cần tính toán xem với thời gian cho phép trên lớp, trình độ HS trong lớp thì việc gì được
giao cho HS tự làm (làm ngay trong lớp hay ở nhà), việc gì cần có sự trợ giúp của GV, việc

SVTH: Trịnh Tùng

Quá trình tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thường gồm các giai đoạn sau:
 Làm việc chung toàn lớp: chia nhóm, xác định và giao nhiệm vụ cho các nhóm,
hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.
 Làm việc theo nhóm nhỏ: thảo luận nhiệm vụ được giao, phân công nhiệm vụ cụ thể
cho từng cá nhân trong nhóm, từng cá nhân làm việc theo sự phân công, rồi toàn nhóm trao
đổi, cử đại diện trình bày kết quả hoàn thành nhiệm vụ chung của toàn nhóm.
 Trong giai đoạn HS hoạt động: GV theo dõi, giúp đỡ HS khi có khó khăn và có thể
sử dụng phiếu học tập phát cho mỗi nhóm HS.
 Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp: các nhóm báo cáo kết quả, GV chỉ đạo việc thảo
luận chung ở toàn lớp và tổng kết, khái quát hóa các kết quả để đi đến kết luận chung.
Trong dạy học vật lý lớp 12, GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm khi nghiên
cứu nhiều nội dung kiến thức.
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học
1.5.1. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án
Trước đây, soạn giáo án ta chú trọng thiết kế các hoạt động của giáo viên. Theo công
cuộc đổi mới giáo dục hiện nay thì dạy học phải lấy học sinh làm trung tâm. Việc chuyển
trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt động của HS là yêu cầu
nổi bật đối với cồn việc soạn giáo án của người GV.
Khi soạn giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
 Trong bài học, học sinh sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kỹ năng nào? Mức độ
đến đâu?
 Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường nào?
 HS cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có?
 Những hoạt động đó của học sinh sẽ ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm
việc theo nhóm?
 GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến thức,
kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
 Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?

vụ, gặp khó khăn, nảy sinh thêm các vấn đề cần tìm tòi giải quyết. Dưới sự chỉ đạo của GV,
vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã
xác định.
 HS tự chủ, tìm tòi giải quyết các vấn đề đặt ra. Với sự theo dõi, định hướng, giúp đỡ
của GV, hoạt động của HS diễn ra theo một tiến trình hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi
phương pháp luận.
 GV chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của HS, bổ sung, tổng kết, khái quát hóa, kiểm
tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định.
 Sau đây là một số hoạt động phổ biến trong một tiết dạy:
 Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức củ
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Tái hiện kiến thức, trả lời câu hỏi của GV

- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi

- Nhận xét các câu trả lời của bạn

- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá

Trang 18


Luận văn Tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS.GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trịnh Tùng


- Làm thí nghiệm biểu diễn

-Làm thí nghiệm, lấy số liệu...

- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí TN, lấy
số liệu
- Chủ động về thời gian

 Hoạt động 4: Xử lý thông tin
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Tìm hiểu các thông tin liên quan.

-Đánh giá nhận xét, kết luận của HS.

- Lập bảng, vẽ đồ thị, nhận xét về tính quy - Đàm thoại gợi mở, chấp vấn HS.
luật của hiện tượng.

- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị và

- Trả lời câu hỏi của GV.

rút ra nhận xét, kết luận.

- Thảo luận với bạn bè.

- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.


SVTH: Trịnh Tùng

 Hoạt động 6: Củng cố bài giảng
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc cá

- Vận dụng vào thực tiễn.

nhân hoặc theo nhóm.

- Ghi chép những kết luận cơ bản

- Hướng dẫn trả lời.

- Giải bài tập.

- Ra bài tập vận dụng.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.

 Hoạt động 7: Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS


Trang 20


Luận văn Tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS.GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trịnh Tùng

1.6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá
Đánh giá là một công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức người học,
điều chỉnh quá trình dạy và học, là động lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải
thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục.
Đánh giá là một quá trình đánh giá từng nội dung, từng bài học, từng hoạt động giáo
dục, từng môn học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu giáo dục. Đánh giá không chỉ ở thời
điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong cả quá trình. Đảm bảo kết quả phải
chính xác, khách quan, công bằng, minh bạch; phối hợp hợp lí và hiệu quả các hình thức
kiểm tra vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm để đạt được các yêu cầu, tiêu chí kiểm tra, đánh giá;
khắc phục tình trạng kiểm tra đánh giá tạo cho HS thói quen học đối phó, học tủ, học lệch
không “tư duy”.
Nội dung đánh giá phải đổi mới theo hướng phát triển mọi năng lực của học sinh theo
mục tiêu giáo dục.
Sử dụng phối hợp các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau, kết hợp giữa trắc nghiệm
tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Cần xác định phương thức đánh giá phù hợp với nội dung, kỹ năng cần rèn luyện của
bài học và tình hình thực tế. Cần sử dụng linh hoạt các hình thức đánh giá.
Ứng dụng CNTT vào kiểm tra đánh giá đẻ góp phần tiết kiệm thời gian và cho kết quả
đảm bảo chính xác.
Quá trình đánh giá được diễn ra theo một trình tự hoạch định trước đảm bảo tính giáo

 Đánh giá được một cách toàn vẹn các mục tiêu.
 Đặt trọng tâm vào các yêu cầu mới: Nội dung liên quan nhiều đến ứng dụng kiến
thức và kỹ năng vào thực tiễn, đánh giá cao đến khả năng sáng tạo của HS trong việc vận
dụng kiến thức, kỹ năng vào những tình huống của cuộc sống thực.
 Chú ý đến tính đặc thù của môn học: đưa nội dung thực hành vào bài kiểm tra vật
lý, các mức độ thực hiện:
 HS làm một bài thí nghiệm thực hành trọn vẹn: lắp đặt thiết bị, đo đạc xử lý số
liệu, viết báo cáo.
 HS vẽ sơ đồ lắp ráp thiết bị, mô tả quá trình làm thí nghiệm, xử lý kết quả.
 Đưa các câu hỏi thực hành vào bài kiểm tra, thi tốt nghiệp.
c) Đổi mới về hình thức kiểm tra
Đa dạng hóa loại hình và phối hợp một cách hợp lý các loại hình:
 Trắc nghiệm khắc quan + Trắc nghiệm tự luận
 Kiểm tra lý thuyết + Kiểm tra thực hành
 Kiểm tra vấn đáp + Kiểm tra viết
1.6.3. Quy trình thiết kế đề kiểm tra đánh giá
 Xác định mục đích yêu cầu của đề kiểm tra.
 Xác định mục tiêu dạy học.
 Thiết lập ma trận hai chiều:
 Thiết lập một ma trận hai chiều:
 Một chiều là nội dung cần đánh giá

Trang 22


Luận văn Tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS.GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trịnh Tùng

học sinh phải viết câu trả lời thì câu trả lời là câu ngắn và chỉ duy nhất có một cách
viết đúng.

Trang 23


Luận văn Tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS.GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Trịnh Tùng

 Các hình thức trắc nghiệm
 Trắc nghiệm đúng sai.
 Trắc nghiệm điền khuyết.
 Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi (ghép đôi).
 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: bao gồm 2 phần là phần mở đầu và phần thông tin.
 Kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông.
 Kiểm tra thường xuyên có kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết 15 phút.
 Kiểm tra định kì được sử dụng sau khi kết thúc một hoặc một số chương, phần,
môđun, chủ đề, chủ điểm và gồm có : kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên,
kiểm tra học kì, kiểm tra cuối năm.
 Những ưu điểm của trắc nghiệm khách quan
 Cải thiện tính hợp thức, tính trung thực, tính nhạy cảm của bài kiểm tra; là phương
tiện thu nhận và chứa số lớn các câu trả lời trong thời gian ngắn.
 Có thể tiến hành KTĐG trên diện rộng trong một khoảng thời gian ngắn.
 Sự phân phối điểm trên một phổ rất rộng nên có thể phân biệt được rõ ràng trình độ
của học sinh.
 Cho phép đánh giá một cách hệ thống, chính xác ở mức cao. Bài kiểm tra có rất
nhiều câu hỏi nên có thể kiểm tra được một cách hệ thống và toàn diện kiến thức và kĩ năng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status