LUẬN VĂN SƯ PHẠM VẬT LÝ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NHẰM KÍCH THÍCH HỨNG THÚ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG II. DAO ĐỘNG CƠ, V L 12 NC - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Vật Lý

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
NHẰM KÍCH THÍCH HỨNG THÚ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY
CHƯƠNG II. DAO ĐỘNG CƠ, VL 12 NC

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

Nguyễn Hoàng Tân
MSSV: 1090181
Lớp: Sư phạm Vật lý_K35

Cần Thơ, năm 2013


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC.Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân


……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………
Cần Thơ, ngày......tháng ......năm 2013

ThS-GVC.Trần Quốc Tuấn


1.4. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lý ở lớp 12 . ........................ 13
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của giáo viên .................................. 13
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. ............................. 14
1.4.3. Rèn luyện cho học sinh phương pháp nhận thức vật lý. ........................................ 15
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, phát huy tính sáng tạo của GV ........... 15
1.4.5. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm hợp tác. ................................... 17
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học. ............................................................................... 19
1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học. ......................................... 19
1.5.2. Cấu trúc của Giáo án soạn theo các HĐHT. ......................................................... 21
1.6. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá . .......................................................................... 22
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá. ............................................................................ 22
1.6.2. Các hình thức kiểm tra......................................................................................... 24
1.6.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá ................................................................................... 24
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra ................................................ 25
Chƣơng 2. KÍCH THÍCH HỨNG THÚ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH...................... 30
2.1. Hứng thú nói chung và hứng thú nhận thức. ............................................................ 30
2.1.1. Khái niệm hứng thú. ............................................................................................ 30
2.1.2. Phân loại hứng thú. ............................................................................................. 32
2.1.3. Hứng thú nhận thức. ........................................................................................... 33
2.1.4. Vai trò của hứng thú nhận thức. ........................................................................... 34
2.1.5. Các giai đoạn hình thành và phát triển hứng thú nhận thức. .................................. 34
2.1.6. Những biểu hiện của hứng thú nhận thức. ........................................................... 35
2.1.7. Những yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành hứng thú nhận thức. .......................... 36
1


Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn


5.5. Tiến trình thực hiện các bài học ............................................................................. 80
5.6. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................. 80
5.6.1. Đề kiểm tra 15 phút ............................................................................................. 80
5.6.2. Đề kiểm tra 1 tiết ................................................................................................. 82
5.6.3. Kết quả kiểm tra .................................................................................................. 89
KẾT LUẬN. ................................................................................................................ 90
1. Những kết quả đạt được. ........................................................................................... 90
2. Những hạn chế của đề tài. ........................................................................................ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 91

2


Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hòa nhập với
cộng đồng thế giới trong nền kinh tế mở cửa hội nhập và cạnh tranh khóc liệt. Trước
tình hình đó, nền giáo dục nước ta đòi hỏi phải có những đổi mới tích cực trong phương
pháp giảng dạy nhằm tạo ra những thế hệ con người có đầy đủ phẩm chất, tri thức, năng
lực sẵn sàng hòa nhập với cuộc sống, với nền khoa học công nghiệp không ngừng thay
đổi để phát triển và phải đầy bản lĩnh để có thể làm chủ đất nước trong tình hình mới.
Hội nghị lần thứ hai BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII đã nêu ra:
“Mục tiêu của giáo dục đào tạo là đào tạo ra những con người có đủ phẩm chất, năng
lực để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, làm chủ tri thức khoa học công nghệ hiện đại, có

thật sự hứng thú với môn học, với bài học. Hứng thú học tập là bước quang trọng để học
sinh chiếm lĩnh kiến thức nhanh chóng và hiệu quả nhất. Do đó, muốn nâng cao chất
lượng giáo dục thì trong quá trình dạy học người giáo viên cần phải chú ý đến biện pháp
kích thích, phát huy hứng thú học tập của học sinh, tạo cho các em tính tò mò, ham hiểu
biết, niềm say mê nghiên cứu, tìm tòi kiến thức mới.
Vì lý do trên em quyết định chọn đề tài: “Áp dụng phương pháp giải quyết vấn
đề nhằm kích thích hứng thú học tập của học sinh khi giảng dạy chương 2. Dao
Động Cơ, Vật Lý 12 nâng cao”.
Bằng cả tâm huyết và lòng đam mê của mình, tôi đã cố gắng rất nhiều trong khi
thực hiện nghiên cứu đề tài này, tôi tin rằng luận văn tốt nghiệp này sẽ giúp tôi có được
nhiều bài học kinh nghiệm quý giá và có thể ứng dụng khi về trường phổ thông, góp
phần hỗ trợ cho công tác giảng dạy sau này.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
 Nghiên cứu việc áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề nhằm kích thích hứng
thú học tập của học sinh khi giảng dạy chương 2. Dao Động Cơ, Vật Lý 12 nâng cao
và nhằm bồi dưỡng cho HS phương pháp nhận thức khoa học.
 Vận dụng thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức một số bài trong chương 2. Dao
động cơ, Vật lý 12, Nâng cao .
3. Giả thuyết khoa học.
Có thể áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề nhằm kích thích hứng thú học
tập của học sinh khi giảng dạy chương 2. Dao Động Cơ, Vật Lý 12 nâng cao khi
giảng dạy vật lý THPT.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
 Nghiên cứu lý luận đổi mới phương pháp dạy học Vật lý ở trường THPT.
 Nghiên cứu PPGQVĐ chương 2. Dao Động Cơ, 12 VL NC.
 Thực nghiệm sư phạm ở THPT. Xây dựng tiến trình xây dựng kiến thức chương
2. Dao Động Cơ, VL 12 NC theo hướng kích thích hứng thú HT nhằm nâng cao kết quả
của HS theo PP nhận thức khoa học.

4

kích thích hứng thú HT của HS để nâng cao chất lượng HT.
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài.
 Giai đoạn 1: Tìm hiểu đề tài, trao đổi với GV hướng dẫn, nhận đề tài nghiên cứu.
 Giai đoạn 2: Lập đề cương: Chi tiết, khoa học, hoàn thiện.
 Giai đoạn 3: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
5


Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân

 Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung, PP dạy chương 2. Dao Đông Cơ, VL 12 NC.
Thiết kế một số bài học cụ thể.
 Giai đoạn 5: Thực nghiệm sư phạm.
 Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh đề tài, chuẩn bị báo cáo bằng Powerpoint.
 Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
8. Các chữ viết tắt trong đề tài.
Giáo viên: GV

Sách giáo khoa: SGK

Học sinh: HS

Phương pháp dạy học: PPDH

Nâng cao: NC


Sách giáo viên: SGV

Phương pháp thực nghiệm: PPTN

6


Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân

Chƣơng 1. ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở
TRƢỜNG HỌC PHỔ THÔNG.
1.1 . Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông.
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nƣớc ta phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.
Nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội
nhập sâu rộng vào thị trường thế giới nên chịu sự cạnh tranh khốc liệt, chúng ta cần
phải có những con người có những phẩm chất mới để phù hợp với tình hình phát
triển của đất nước. Vì vậy chúng ta phải đổi mới giáo dục nhằm tạo ra những thế hệ
trẻ năng động, tư duy sáng tạo và thực hành giỏi.
Nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung ương khóa VIII của ĐCSVN chỉ rõ:
“Nhiệm vụ cơ bản của GD nhằm xây dựng con người có đạo đức trong sáng, có ý chí
kiên cường…giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh
hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý
thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và
công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi…” 5, tr 49
1.1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học.
Phương pháp dạy học truyền thống là theo kiểu truyền thụ một chiều, đặt

thức, làm theo mẫu. Chiến lược DH này xuất phát từ quan niệm về nhiệm vụ của
giáo dục chỉ là một sự truyền đạt đơn giản những kiến thức, kinh nghiệm xã hội
như những sản phẩm hoàn chỉnh đã được thử thách. “ Từ đó dẫn người GV ngấm
ngầm hay công khai coi đứa trẻ hoặc như một người lớn thu nhỏ cần dạy dỗ, giáo
dục, làm cho nó giống với mẫu người lớn nhanh chừng nào hay chừng ấy, hoặc như
kẻ hứng chịu tội lỗi của tổ tiên….chứa trong mình một chất lệu chống đối, cho nên
cần phải uốn nắn hơn là tạo dựng” (J.Piaget).
Theo kiểu dạy học này, trung tâm chú ý là nội dung các kiến thức cần dạy.
Xong, nếu chỉ quan tâm tới bản thân nội dung kiến thức được trình bày thì dù tốt
đến đâu vẫn chưa phải là sự xác định một cách cụ thể HS cần đạt được những khả
năng gì trong hoặc sau khi học, và bằng cách nào đảm bảo cho HS đạt được các
khả năng đó. Chính vì vậy nó hạn chế chất lượng và hiệu quả dạy học. Như vậy
việc khắc phục lối truyền thụ một chiều là một hoạt động có tính cách mạng nhằm
chống lại thói quen đã có từ lâu, chống lại đặc quyền của GV. Những GV tâm
huyết với nghề hết lòng yêu thương trẻ em thì sẵn lòng hy sinh đặc quyền của
mình, tự cải tạo mình, tự nguyện thu hẹp quyền uy của mình, d ành cho HS vị trí
chủ động trong HT. Nhưng không ít GV còn bảo thủ không từ bỏ được thói quen
và đặc quyền trên, không thích ứng được với đòi hỏi mới.
Chuyển lối dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò
đơn giản là người truyền đạt kiến thức mà trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các
hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung HT, chủ động đạt
các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình.

8


Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn


 Tập cho HS PP đọc sách.
 Phát phiếu HT ở nhà cho HS.

9


Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân

 Tập cho HS làm quen với các phương pháp nhận thức đặc trưng của VL: PP
thực nghiệm, PP giải quyết vấn đề, PP mô hình, PP tương tự.
 Tăng cường DH theo nhóm, DH hợp tác…góp phần làm cho việc HT cá nhân
có hiệu quả hơn, có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động,
thái độ chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc
chung. Theo lý thuyết về vùng phát triển gần của Vưgốtxki, các tương tác thầy - trò
và trò - trò trong lớp học có thể giúp cho HS vượt qua được những trở ngại để đạt
đến những hiểu biết mới. Qua những thảo luận, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân
được bộc lộ, được khẳng định hay bị bác bỏ, qua đó những hiểu biết của họ sẽ được
hình thành hoặc được chính xác hóa, mặt khác trong việc HT theo nhóm, tất cả mọi
HS, từ người kém đến người khá, đều có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có
điều kiện để tự thể hiện mình. Điều đó có tác dụng kích thích rất mạnh hứng thú
HT của HS.
Bên cạnh đó việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là một biện pháp giúp
ta giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao
về việc bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng và một bên là sự hạn hẹp và thời gian dành
cho mỗi môn học. GV phải tính toán cân đối giữa nội dung DH trên lớp và nội dung
dành cho HS tự tìm hiểu ở nhà. Có lẽ không cần chuyển tải từ tất cả của nội dung bài

Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định
hướng, có sự tái tạo và phát triển thông tin và giúp người học thực hiện quá trình
trên một cách có hiệu quả. Đổi mới PPDH người ta tìm những “phương pháp làm
tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả
hơn”. Nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, quá trình DH đã sử dụng phương
tiện DH:
 Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
 Phần mềm hổ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor.
 CNTT, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
 Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking
để dạy học.
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để nhận
thức; việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên tất
cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và bình diện
trực quan gián tiếp.
1.3. Mục tiêu của chƣơng trình vật lý phổ thông trung học.
1.3.1. Đạt đƣợc một hệ thống kiến thức vật lý phổ thông cơ bản, phù hợp với
những quan điểm hiện đại.
Vật lý học ở trường phổ thông chủ yếu là vật lý thực nghiệm, trong đó có sự
kết hợp nhuần nhuyễn giữa quan sát, thí nghiệm và suy luận lý thuyết để đạt được
sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy cần trang bị cho HS những
kiến thức phổ thông cơ bản, có hệ thống, hiện đại bao gồm:
11


Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân



Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân

 Có ý thức vận dụng những hiểu biết VL vào đời sống, cải thiện điều kiện
sống, bảo vệ môi trường
Các mục tiêu trên không thể tách rời nhau mà luôn luôn gắn liền với nhau,
hỗ trợ nhau, góp phần đào tạo ra những con người phát triển hài hòa, toàn diện. Ví
dụ: kiến thức mà HS thu nhận được chỉ có thể sâu sắc, vững chắc khi họ có trình
độ tư duy phát triển. Muốn có kiến thức vững chắc, HS không phải chỉ tiếp thu
kiến thức một cách thụ động, máy móc mà phải tích cực tự lực hoạ t động, tham
gia vào quá trình xây dựng và vận dụng kiến thức. Ngược lại, HS chỉ có thể phát
triển trí thông minh, sáng tạo, khi có một vốn kiến thức vững chắc, thường xuyên
vận dụng chúng để giải quyết nhiệm vụ mới, vừa củng cố vừa mở rộng và phát
hiện ra những chỗ chưa hoàn chỉnh của chúng để tiếp tục sáng tạo ra những kiến
thức mới, bổ sung hoàn chỉnh thêm vốn kiến thức của mình.
1.4. Những định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học vật lý ở lớp 12 theo chƣơng
trình trung học phổ thông mới.
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của giáo viên, tăng cƣờng việc
tổ chức cho học sinh tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập.
Phương pháp dạy học truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được
những thành tựu quan trọng. Tuy nhiên PP đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy
giảng giải, minh họa, trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo. Có nhiều điều
HS đọc hay làm theo SGK cũng có thể hiểu được nhưng GV vẫn giảng. Cách
giảng đó thể hiện một sự thiếu tin tưởng ở HS và nguy hại hơn nữa là khôn g cho
HS có cơ hội để suy nghĩ, càng không có điều kiện để HS đề xuất những ý kiến cá

vào thực tế…GV cần tính toán xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể trao
cho họ tự làm, việc gì cần có sự trợ giúp hướng dẫn của GV.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Kiểu DH nêu và giải quyết vấn đề - bài toán là kiểu DH trong đó dạy cho HS
thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề - bài toán theo cách của các nhà KH. Trong
kiểu DH này GV vừa tạo ra cho HS nhu cầu, hứng thú HT, vừa rèn luyện cho họ
khả năng tư duy sáng tạo.
Trong quá trình DH có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ
biến nhất là đưa ra một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã
biết cách trả lời. Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình
không đủ giải thích hiện tượng hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ
chỗ muốn hoàn thiện, phát triển kiến thức kĩ năng của mình bền vững và mạnh mẽ
hơn cả.
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo
quy trình chung như sau:
 Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
 Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lý thuyết.
 Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế.
14


Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân

 Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thự c tế không.
Nếu phù hợp thì điều dự đoán là đúng. Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải
xây dựng dự đoán mới.

Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân

Sử dụng đồ dùng DH, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực
hành, thí nghiệm. Những thiết bị DH có thể được GV, HS tự làm góp phần làm
phong phú thêm thiết bị DH của nhà trường.
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của phương tiện DH, thiết bị
DH tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến thức
thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm.
Trong quá trình biên soạn chương trình, SGK, SGV, các tác giả đã chú ý
lựa chọn danh mục thiết bị DH và chuẩn bị phương tiện DH, thiết bị DH theo
một số yêu cầu để có thể phát huy vai trò của thiết bị DH.
 Yêu cầu sử dụng phương tiện, thiết bị DH.
Cần sử dụng phương tiện, thiết bị DH khi sự vật hiện tượng không thể
mô tả được: quá lớn, quá nhỏ, khó tìm trên thực tế, không thể biểu diễn được
quá trình biến đổi (phản ứng hóa học, hoạt động của các động cơ…)
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, phải coi đó là phương tiện để
nhận thức, không chỉ thuần túy là minh họa. Đây là nguồn thông tin cực kì quan trọng
giúp HS có hứng thú tìm tòi, phát hiện kiến thức mới. Coi trọng quan sát, phân tích,
nhận xét, dẫn đến hình thành khái niệm.
Tận dụng phương tiện DH, thiết bị DH đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù
hợp. Phát động phong trào GV, HS tự làm và sưu tập (tranh ảnh, mẫu vật…).
 Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện DH, thiết bị DH.
Thế giới bước vào kỉ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng
dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực. Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp
phần hiện đại hóa phương tiện DH, thiết bị DH góp phần đổi mới PPDH.
Sử dụng CNTT như công cụ DH cần được đặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH

chung. Theo lý thuyết về vùng phát triển gần của Vưgốtxki, các tương tác thầy - trò và
trò – trò trong lớp học có thể giúp HS vượt qua những trở ngại để đạt đến những hiểu
biết mới. Qua những thảo luận, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được
khẳng định hay bị bác bỏ, từ đó những hiểu biết của họ được hình thành hoặc được
chính xác hóa. Mặt khác, trong việc học tập theo nhóm, tất cả mọi HS, từ người kém
đến người khá đều có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có điều kiện để tự thể hiện
mình. Điều đó có tác dụng rất mạnh kích thích hứng thú học tập của HS.
Cách phân chia các hình thức hoạt động thành hoạt động cá nhân và hoạt động hợp
tác cũng chỉ có tính tương đối. Các hình thức hoạt động này thường được tiến hành xen kẽ
lẫn nhau. Ví dụ, hoạt động thực hành VL là hoạt động thường được tiến hành theo nhóm,
nhưng việc thực hiện các thí nghiệm lại là nhiệm vụ bắt buộc của cá nhân. Trong tiết thực
hành, mỗi nhóm sử dụng chung một bộ thiết bị thí nghiệm và phải thực hiện kế hoạch thí
nghiệm theo đúng sự hướng dẫn chung của GV đối với toàn lớp. Tuy nhiên, việc lấy số
liệu, xử lí số liệu và viết báo cáo thực hành phải do từng HS tự làm.
Hình thức kết hợp hoạt động cá nhân với hoạt động theo lớp trong tiết học là hình
thức dạy học phổ biến lâu nay. Trong việc đổi mới PPDH hiện nay thì các GV và HS ở các
17


Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân

cấp tiểu học và trung học cơ sở đã ít nhiều quen với hình thức học tập theo nhóm nhỏ.
Thường thì mỗi nhóm gồm từ 4 đến 6 người. Để tạo thuận lợi cho việc tổ chức dạy học theo
nhóm ở một số nội dung có thí nghiệm, trong danh mục thiết bị dạy học VL được Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành, mỗi lớp có một số thiết bị được cung cấp theo cơ số 6, nghĩa là
đảm bảo đủ thiết bị thí nghiệm cho 6 nhóm HS thực hiện ngay trên lớp.

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân

việc điều khiển lớp và nhất là HS đã quen với hình thức học tập này nên tình trạng
ồn ào, mất trật tự đã được khắc phục.
Hiện nay lại nảy sinh một xu thế ngược lại: đó là “hội chứng hoạt động nhóm”.
Nhiều người quan niệm một cách sai lầm và cực đoan là: đổi mới PPDH thì phải tổ chức
cho HS hoạt động theo nhóm, lấy đó làm tiêu chí của các PPDH tích cực. Điều đó dẫn
đến việc dạy học theo nhóm một cách tràn lan, hình thức, lãng phí thời gian và không có
hiệu quả. Cần chú ý rằng trong mọi PPDH, hình thức học tập cá nhân vẫn là hình thức
học tập chủ yếu giúp cho việc phát triển các năng lực của mỗi HS; các PPDH tích cực
đều nhằm mục đích thúc đẩy hoạt động nhận thức của mỗi cá thể.
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học.
1.5.1. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học.
* Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV.

- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.

- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá.
* Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ HT
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Làm thí nghiệm biểu diễn.

- Làm thí nghiệm, lấy số liệu…

- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí
nghiệm, lấy số liệu.

19


Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân

- Chủ động về thời gian.
* Hoạt động: Xử lí thông tin
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân.

- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS.

- Tìm hiểu các thông tin liên quan.

- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.



- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc

- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận.

bằng hình vẽ.

- Báo cáo kết quả.

- Hướng dẫn mẫu báo cáo.

* Hoạt động: Củng cố bài giảng
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc
cá nhân hoặc theo nhóm.

- Vận dụng vào thực tiễn.

- Hướng dẫn trả lời.

- Ghi chép những kết luận cơ bản.

- Ra bài tập vận dụng.

- Giải bài tập.

2. Kĩ năng
3. Thái độ
B. Chuẩn bị (thiết bị dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học …)
1. GV
2. HS
3. Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện dạy học hiện đại.
C. Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức
D. Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể
Hoạt động 1 (…phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)
Hoạt động 2 (…phút): Đơn vị. Kiến thức, kĩ năng 1
Hoạt động 3 (…phút): Đơn vị. Kiến thức, kĩ năng 2
Hoạt động k (…phút): Đơn vị. Kiến thức, kĩ năng k
Hoạt động n-1 (…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động n (…phút): Hướng dẫn về nhà
E. Rút kinh nghiệm
Ghi những nhận xét của giáo viên sau khi dạy xong.

21


Luận văn Tốt Nghiệp ĐH

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Hoàng Tân

1.6. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá .
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá.
 Đánh giá là một khâu, một công cụ quan trọng không thể thiếu được trong quá
trình GD; có chức năng, khả năng điều chỉnh quá trình dạy và học, là động lực để đổi mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status