sử dụng thí nghiệm biễu diễn khi áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề giảng dạy vật lý trung học phổ thông nâng cao, nhằm bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh. - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÍ

SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM BIỄU DIỄN KHI ÁP DỤNG PHƯƠNG
PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ GIẢNG DẠY VẬT LÝ TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG NÂNG CAO, NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG
LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Vật Lí

Giáo viên hướng dãn:

Sinh viên thực hiện:

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

Vũ Thị Thúy Hằng
MSSV: 1110195
Lớp Sư phạm Vật Lí K37

CẦN THƠ, Năm 2015


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số
liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham
khảo của luận văn
Cần Thơ, ngày 27 tháng 04 năm 2015
Tác giả

Vũ Thị Thúy Hằng

ii


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

Mục Lục
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu. ................................................................................................ 1
3. Giả thuyết khoa học. ................................................................................................. 2
4. Nhiệm vụ đề tài. ........................................................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu. .......................................................................................... 2
6. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................ 2
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài. .................................................................................. 2


GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

1.5.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá .......................................................................... 11
1.5.2. Công cụ, phương tiện chủ yếu của đánh giá ..................................................... 12
1.5.3. Kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình GD PT ................. 13
1.5.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá................................................................................ 13
1.5.5. Xác định các mức độ nhân thức trong đề kiểm tra ........................................... 13
CHƯƠNG 2. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ .................................................................................. 16
2.1. Khái niệm phương pháp giải quyết vấn đề. ......................................................... 16
2.2. Bản chất của dạy học GQVĐ ............................................................................... 16
2.3. Cấu trúc của phương pháp giải quyết vấn đề ....................................................... 16
2.3.1. Giai đoạn xây dựng tình huống có vấn đề ........................................................ 17
2.3.2. Giai đoạn giải quyết vấn đề ............................................................................... 17
2.3.3. Giai đoạn vận dụng vấn đề. ............................................................................... 17
2.4. Tiến trình giải quyết vấn đề trong khoa học ........................................................ 18
2.5. Phương pháp của quá trình giải quyết vấn đề trong dạy học ............................... 18
2.5.1. Về động cơ, hứng thú, nhu cầu ......................................................................... 18
2.5.2. Về năng lực giải quyết vấn đề ........................................................................... 18
2.5.3. Về thời gian dành cho việc giải quyết vấn đề ................................................... 18
2.5.4. Về điều kiện phương tiện làm việc ................................................................... 18
2.6. Tổ chức tình huống học tập .................................................................................. 19
2.6.1. Khái niệm vấn đề và tình huống có vấn đề. ...................................................... 19
2.6.2. Những đặc điểm của tình huống học tập trong kiểu dạy học giải quyết
vấn đề .......................................................................................................................... 20
2.6.3. Các kiểu tình huống học tập .............................................................................. 20
2.6.4. Tổ chức tình huống học tập ............................................................................... 21

4.2.1. Khái niệm về TN Vật lí .................................................................................. 32
4.2.2. Chức năng của TN trong DH Vật lí ............................................................... 33
4.3. Sự phân loại thí nghiệm Vật lí phổ thông ............................................................ 34
4.3.1. Thí nghiệm biểu diễn ...................................................................................... 34
4.3.2. Thí nghiệm thực tập. ....................................................................................... 35
4.4. Yêu cầu về kỹ thuật và phương pháp dạy học trong việc sử dụng thí
nghiệm biểu diễn ......................................................................................................... 36
4.4.1. Những yêu cầu chung khi sử dụng TN .......................................................... 36
4.4.2. Những yêu cầu đối với việc sử dụng TN biểu diễn ...................................... 36
4.5. Vai trò và nhiệm vụ của giáo viên trong việc tổ chức thí nghiệm trong
DH ............................................................................................................................... 38
CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG
TRÌNH VẬT LÝ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NÂNG CAO .............................. 40
5.1. Đổi mới việc thiết kế bài học ............................................................................... 40
5.1.1. Một số hình thức trình bày kiến thức bài học ................................................... 40
5.1.2. Những HĐHT phổ biến trong một tiết học ....................................................... 40
5.1.3. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập ...................................... 41
5.2. Thiết kế giáo án một số bài học ........................................................................... 42
5.2.1. Bài 31. Định luật bảo toàn động lượng. VL 10 NC [Phụ lục 1] ....................... 42
5.2.2. Bài 47. Phương trình trạng thái khí lý tưởng. Định luật Gay Luy xác.
VL 10 NC [Phụ lục 2] ................................................................................................. 42
5.2.3. Bài 6 Dao động điều hòa. VL 12 NC [Phụ lục 3] ............................................. 42
5.2.4. Bài 7 Con lắc đơn. Con lắc vật lí. VL 12 NC [Phụ lục 4] ................................ 42
5.2.5. Bài 14 Sóng cơ. Phương trình sóng. VL 12 NC ............................................... 42
iii


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập
cùng cộng đồng thế giới cạnh tranh quyết liệt về mọi mặt : kinh tế, khoa học, kĩ thuật,
công nghệ,... Do đó đòi hỏi con người phải có đầy đủ tri thức, kỹ năng, nhạy bén giữa cơ
chế thị trường cạnh khóc liệt, phải đầy bản lĩnh để có thể làm chủ đất nước trong tình
hình mới. Tuy nhiên để có được điều đó, không phải là chuyện một sớm hay một chiều,
mà đòi hỏi nhà nước ta phải có các chính sách và sự đầu tư thích đáng, đặc biệt là trong
việc giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ - những người chủ tương lai của đất nước. Có thể
khẳng định rằng: không có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con
người, đối với kinh tế, văn hoá. Hay nói một cách khác mỗi người cần có tính năng động
tích cực, tự giác và tư duy trong công việc, biết ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và
phát huy nó vào đời sống một cách có hiệu quả. Muốn được như vậy thì con người phải
có tri thức và kỹ năng, đó là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội nên đòi hỏi cần có
sự cải cách một cách liên tục nền giáo dục nước ta theo xu hướng phát triển tư duy tích
cực, sáng tạo và tự lực của học sinh. Nên vấn đề đặt ra ở các trường THPT là không
ngừng đổi mới cả về nội dung và PPDH. Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh, ngành giáo dục rất quan tâm. Đặc biệt,
riêng đối với vật lí thì phát triển tư duy học sinh được xem là một trong những nhiệm vụ
dạy học cơ bản ở trường THPT.
Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh là một trong những những nhiệm vụ cơ
bản khi dạy học vật lí ở trung học phổ thông. Hiện nay, nền giáo dục Việt Nam đã lấy
việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh làm mục tiêu quan trọng hàng đầu.
Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm. Vì thế, việc lồng ghép các thí nghiệm
vào việc giảng dạy Vật lí là một biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dạy
và học, góp phần tích cực vào hoạt động dạy học Vật lí. Thí nghiệm là phương tiện
của việc thu nhận tri thức và kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đã thu được. Bên
cạnh đó, thí nghiệm còn là phương tiện của việc vận dụng tri thức đã thu được vào
thực tiễn,…


3. Giả thuyết khoa học.
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về PPGQVĐ.
+ Nghiên cứu PP đặt câu hỏi theo các nhận thức Bloom.

4. Nhiệm vụ đề tài.
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới PPDH Vật lý ở trường THPT.
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận đề phát triển năng lực sáng tạo của HS khi áp dụng
PPGQVĐ trong dạy học Vật lý vào giảng dạy.
+ Nghiên cứu PP xây dựng tiến trình hoạt động dạy học Vật lý trường THPT theo
tinh thần phát triển năng lực sáng tạo của HS khi áp dụng PPGQVĐ.
+ Nghiên cứu cấu trúc nội dung và PP xây dựng một số bài trong chương trình VL
nâng cao vận dụng những kiến thức trên
+ Thiết kế tiến trình dảng dạy một số bài trong chương trình THPT NC.
 Bài 31. Định luật bảo toàn động lượng. VL 10 NC
 Bài 47. Phương trình trạng thái khí lý tưởng. Định luật Gay Luy xác. VL 10 NC
 Bài 6 Dao động điều hòa. VL 12 NC
 Bài 7 Con lắc đơn. Con lắc vật lí. VL 12 NC
 Bài 14 Sóng cơ. Phương trình sóng. VL 12 NC
+ Sử dụng đồ dùng dạy học và bản vẽ sẵn.
+ Sử dụng các phương tiện dạy học: Làm thí nghiệm ảo.
+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường phổ thông nhằm xác định mức độ phù
hợp, tính khả thi và hiệu quả của đề tài.

5. Phương pháp nghiên cứu.
+ Nghiên cứu tài liệu:
 Các văn kiện của Đảng và nhà nước, của bộ giáo dục và đào tạo có liên quan
đến các vấn đề nghiên cứu.
 Các sách và báo khoa học Vật lý phục vụ đề tài.
 Tâm lý học.

khi áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề giảng dạy Vật lý trung học phổ thông
nâng cao, nhằm bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh”..
+ Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung và PP xây dựng và soạn giáo án trong chương
2 dao động cơ.
+ Giai đoạn 5: Thực nghiệm sư phạm.
+ Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh đề tài, chuẩn bị báo cáo bằng powerpoint.
+ Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.

8. Những chữ viết tắt trong đề tài.
Dạy học: DH
Giáo dục: GD
Giáo viên: GV
Giải quyết: GQ
Hoạt động: HĐ
Học sinh: HS
Học tập: HT
Kỹ năng: KN
Kiến thức: KT
Nâng cao: NC

Năng lực: NL
Phương pháp: PP
Phương pháp dạy học: PPDH
Sách giáo khoa: SGK
Sáng tạo: ST
Tình huống: TH
Trung học phổ thông: THPT
Thí nghiệm: TN
Vấn đề: VĐ
Vật lý: VL

Mục tiêu của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy truyền thụ
một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp HS phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh
thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học
tập…. Do đó đất nước đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục nhằm đào tạo những con
người có phẩm chất mới.
PPDH tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái với không họat
động, thụ động. PPDH tích cực hướng tới việc tích cực hóa tư duy của HS, nghĩa là
hướng vào phát huy tính tích cực, chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào phát
huy tính tích cực của người dạy. Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy, tức là
trong quá trình giảng dạy người GV không chỉ truyền đạt cho HS kiến thức mà còn giúp
cho HS biết được các PP nhận thức khoa học trong vật lí như: PPTN, PPGQVĐ, PP mô
hình,…Qua việc áp dụng các PP đó trong bài học giúp HS hứng thú hơn với môn học và
tích cực tham gia các hoạt động trong quá trình học tập nên kích thích năng lực tư duy
của HS.
Tuy cách dạy quyết định cách học nhưng thói quen học tập thụ động của HS cũng
ảnh hưởng đến cách dạy của thầy. Mặt khác, cũng có trường hợp HS mong muốn được
học theo PPDH tích cực nhưng GV chưa đáp ứng được. Do vậy, GV cần phải được bồi
dưỡng, phải kiên trì cách dạy theo PPDH tích cực, tổ chức các hoạt động nhận thức từ
đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quen cho HS. Trong đổi mới
phương pháp phải có sự hợp tác của thầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt động
học thì mới có kết quả. PPDH tích cực hàm chứa cả phương pháp dạy và phương pháp
học.
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học truyền thống một thời gian dài đã đạt được những thành tựu
quan trọng. Tuy nhiên phương pháp đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải,
minh họa, trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo, thì không thể đào tạo những con
4



năng, đánh giá kết quả học.
Trong việc đổi mới PPDH, ta không phủ định vai trò của các PPDH truyền thống,
tuy nhiên ta sẽ sử dụng các PP đó theo tinh thần mới. GV phải lựa chọn PPDH theo một
chiến lược nhằm phát huy được ở mức độ tốt nhất tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
HS trong những tình huống cụ thể.
Từ những nhược điểm cơ bản của kiểu dạy học cũ là GV giảng giải, minh họa,
kiểm tra, đánh giá còn HS thì học một cách thụ động, cố ghi nhớ, nhắc lại kiến thức, làm
theo mẫu và do đó HS không thể tích cực, tư duy sáng tạo, kĩ năng thực hành giỏi. Chiến
lược DH này xuất phát từ quan niệm về nhiệm vụ của giáo dục chỉ là một sự truyền đạt
đơn giản những kiến thức, kinh nghiệm xã hội như những sản phẩm hoàn chỉnh đã được
thử thách. “ Từ đó dẫn người GV ngấm ngầm hay công khai coi đứa trẻ hoặc như một
người lớn thu nhỏ cần dạy dỗ, giáo dục, làm cho nó giống với mẫu người lớn nhanh
chừng nào hay chừng ấy, hoặc như kẻ hứng chịu tội lỗi của tổ tiên….chứa trong mình
một chất liệu chống đối, cho nên cần phải uốn nắn hơn là tạo dựng” ( theo nhà tâm lí
học Thuỵ Sĩ Jean Piaget ).
Theo kiểu dạy học này, trung tâm chú ý là nội dung các kiến thức cần dạy. Song,
nếu chỉ quan tâm tới bản thân nội dung kiến thức được trình bày thì dù tốt đến đâu vẫn
chưa phải là sự xác định một cách cụ thể HS cần đạt được những khả năng gì trong hoặc
sau khi học, và bằng cách nào đảm bảo cho HS đạt được các khả năng đó một cách hiệu
quả nhất. Chính vì vậy nó hạn chế chất lượng và hiệu quả việc dạy học. Như vậy việc
khắc phục lối truyền thụ một chiều là một hoạt động có tính cách mạng nhằm chống lại
thói quen đã có từ lâu, chống lại đặc quyền của GV. Những GV tâm huyết với nghề hết
lòng yêu thương trẻ em thì sẵn lòng hi sinh đặc quyền của mình, tự cải tạo mình, tự
nguyện thu hẹp quyền uy của mình, dành cho HS vị trí chủ động trong HT. Tuy nhiên

5


Luận văn tốt Nghiệp ĐH


rất mau chóng trở thành lạc hậu, nên mỗi con người sống trong xã hội phải biết tự cập
nhật thông tin. Sau này ra đời còn phải tự học thêm nhiều, phải biết tự cập nhật thông tin
mới có thể làm việc tốt và theo kịp được sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật
hiện đai. Mặt khác, dù là học ở trên lớp hay học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để
tiếp thu những điều cần học. Không ai có thể học thay ai. Vì vậy, trong những hoạt động
cá nhân của tiết học, GV phải có chiến lược bồi dưỡng PP tự học cho HS. Chẳng hạn:
- Tập cho HS PP đọc sách.
- Phát phiếu HT ở nhà cho HS.
- Tập cho HS làm quen với việc tự lực tham gia giải quyết các vấn đề học tập.
Tăng cường DH theo nhóm, DH hợp tác…góp phần làm cho việc HT cá nhân có
hiệu quả hơn, có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động, thái độ chia
sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung. Theo lý
thuyết về vùng phát triển gần của Vưgốt-xki, các tương tác thầy- trò và trò- trò trong lớp
học có thể giúp cho HS vượt qua được những trở ngại để đạt đến những hiểu biết mới.
Qua những thảo luận, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được khẳng định
hay bị bác bỏ, qua đó nhũng hiểu biết của họ sẽ được hình thành hoặc được chính xác
hóa, mặc khác trong việc HT theo nhóm, tất cả mọi HS, từ người kém đến người khá, đều
có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có điều kiện để tự thể hiện mình. Điều đó có tác
dụng kích thích rất mạnh hứng thú HT của HS.
Bên cạnh đó việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là một biện pháp giúp ta
giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về việc
bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng và một bên là sự hạn hẹp và thời gian dành cho mỗi môn
6


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

- Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
- Phần mềm hổ trợ giảng bài, minh họa trên lớp.
- CNTT, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
- Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để
dạy học.
Tăng cường sử dụng các phương tiện DH, thiết bị DH hiện đại, coi đó là phương
tiện để nhận thức. Việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức
của HS trên tất cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp
và bình diện trực quan gián tiếp.

1.3. Mục tiêu của chương trình VL THPT
1.3.1. Đạt được những kiến thức cơ bản của chương trình VLPT cơ bản, phù hợp
với những quan điểm hiện đại
Chương trình Vật lý ban cơ bản có nhiệm vụ cung cấp cho HS hệ thống kiến thức
phổ thông, cơ bản, ở trình độ tú tài về vật lý và bước đầu hình thành ở HS kĩ năng cần
thiết để đi vào các ngành khoa học, công nghệ thích hợp và hòa nhập được với cuộc sống
trong xã hội công nghiệp hiện đại. Những kiến thức HS cần đạt khi được là:
 Những khái niệm tương đối chính xác về các sự vật, hiện tượng và quá trình
vật lý thường gặp trong đời sống sản xuất.

7


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

 Những định luật và nguyên lý vật lý cơ bản được trình bày phù hợp với năng

trong gia đình và xã hội để cải thiện điều kiện sống và bảo vệ môi trường.

1.4. Những định hướng đổi mới PPDH VL ở THPT theo chương trình mới
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường tổ chức
cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập
Phương pháp dạy học truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những thành
tựu quan trọng. Tuy nhiên PP đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa,
trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo. Có nhiều điều HS đọc hay làm theo SGK
cũng có thể hiểu được nhưng GV vẫn giảng. Cách giảng đó thể hiện một sự thiếu tin
tưởng ở HS và nguy hại hơn nữa là không cho HS có cơ hội để suy nghĩ, càng không có
điều kiện để HS đề xuất những ý kiến cá nhân khác với SGK, hay khác với ý kiến của
GV. Nhiều GV thường nói là bài dài. Thực ra nhiều khi sách viết có dài, nhưng viết dài là
để cho HS tự đọc mà cũng hiểu được, nhưng GV lại không cho HS tự đọc ở lớp hay ở
nhà mà giảng giải trình bày tất cả.[8]
Chính vì vậy GV cần giảm đến mức tối thiểu việc giảng giải minh họa của, tăng
cường việc tổ chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề HT. Tuy ban đầu
HS chưa quen với PP học mới còn chờ GV giảng giải, tóm tắt, đọc cho chép, nhưng sau
8


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn, đọc nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu.
Kết quả là nếu tính tổng cộng thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ
đợi GV giảng giải rồi cố ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS
sẽ tự tin và hào hứng. Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt được thành

Muốn thực hiện được các bước của PP này, HS phải thực hiện việc thu thập thông
tin, xử lý thông tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứu. Trong quá trình này hiện tượng
thực tế cụ thể quan sát được luôn luôn kết hợp với những kết luận trừu tượng phản ánh
thực tế đó. Và sự kết hợp này được thực hiện thông qua các suy luận logic như: phân tích,
tổng hợp, trừu tượng hóa, cụ thể hóa…
1.4.3. Rèn luyện cho học sinh phương pháp nhận thức vật lí
Một trong những nét đặt trưng của tư duy KH là phải biết phương pháp hành động
rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm ngẫu nhiên. Đến lớp 12 HS đã có
nhiều kinh nghiệm hoạt động nhận thức và có nhiều cơ hội để làm quen với các PPNT
khác nhau trong vật lý như: PPTN, PPMH, PPTT, PP phát hiện và giải quyết vấn đề - bài
toán.[6]
Trong quá trình DH, GV cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ
phận đơn giản để HS dễ tiếp thu và có thể vận dụng được các PPNT đặc thù của vật lý
học.
9


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

Bên cạnh đó trong quá trình giải quyết vấn đề, GV cần cân nhắc việc gì HS làm
được, việc gì cần trợ giúp, giảng giải cho HS phát hiện vấn đề và cần tìm ra một chỗ nào
đó trong bài học để cho HS tự lực hoạt động.
1.4.4. Tăng cường áp dụng các PPDH tiên tiến, hiện đại
a. Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị DH:
 Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hướng vào hoạt động tích cực, chủ động,
sáng tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động

của CNTT vào các lĩnh vực. Đặc biệt đối với giáo dục ngày nay CNTT có vai trò rất quan
trọng trong quá trình hiện đại hóa PTDH, TBDH góp phần đổi mới PPDH.
Đồng thời nhờ vào sự phát triển đó trong quá trình dạy học đã sử dụng các PTDH
sau :
 Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
 Phần mềm giảng bài hỗ trợ, minh họa trên lớp với Projecter.
 Công nghệ kiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm máy tính.
 Sử dụng internet, networking, thiết bị đa phương tiện để dạy học.
 Sử dụng poweipoint để giảng dạy.
10


Luận văn tốt Nghiệp ĐH






GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

Một số lợi ích của việc ứng dụng PPDH hiện đại :
GV chuẩn bị bài 1 lần thì sử dụng được nhiều lần.
Các phần mềm có thể giúp HS xem được các thí nghiệm ảo.
Việc ứng dụng PTDH hiện đại góp phần cho bài giảng sinh động hơn, HS tiếp thu
một cách trực quan và tăng tính năng động cho người học.

1.5. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá

dục.
Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong cả
quá trình. Đánh giá ở thời điểm cuối mỗi giai đoạn sẽ trở thành khởi điểm của một giai
đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng tốt hơn trong cả một quá trình
giáo dục.
Đánh giá thường xuyên và định kì sẽ hướng vào việc bám sát mục tiêu của từng bài,
từng chương và mục tiêu giáo dục của môn học ở từng lớp, từng cấp học. Đảm bảo phải
đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, minh bạch ; phối hợp hợp lí và hiệu quả các
hình thức kiểm tra vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm để đạt được các yêu cầu, tiêu chí kiểm
tra đánh giá ; khắc phục tình trạng kiểm tra đánh giá tạo cho học sinh thói quen học đối
phó, học tủ, học lệch và không tư duy.
11


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

1.5.2. Công cụ, phương tiện chủ yếu của đánh giá
Có thể nói kiểm tra là phương tiện chủ yếu của đánh giá và hình thức trắc nghiệm là
phương pháp thông dụng để lượng giá trong giáo dục. Trắc nghiệm có hai hình thức là
trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
a. Trắc nghiệm tự luận
Là loại hình câu hỏi hoặc bài tập mà HS phải viết đầy đủ câu trả lời hoặc bài giải
theo cách riêng của mình. Việc kiểm tra bằng hình thức này giúp GV có thể kiểm tra
được kĩ năng trình bày, kĩ năng trả lời của HS và có thể kiểm tra khả năng tư duy của HS
trong việc giải bài tập.
 Ưu điểm:

HS.
+ Việc biên soạn và kiểm tra rất khó và mất nhiều thời gian.
Chúng ta dễ dàng nhận thấy ưu điểm của hình thức trắc nghiệm này lại là nhược
điểm của hình thức trắc nghiệm kia và ngược lại. Do đó có thể tận dụng các ưu điểm của
cả hai loại trắc nghiệm, người ta thường dùng cả hai loại trắc nghiệm khách quan và tự
luận trong một bài kiểm tra.
Các dạng thường dùng :
12


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

- TN đúng / sai.
- TN ghép đôi.
- TN điền khuyết.
- TN nhiều lựa chọn.
1.5.3. Kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình GD PT
Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đối với mỗi môn học và cấp học có vai trò quan
trọng trong việc kiểm tra năng lực cũng như kịp thời giúp HS cải thiện những mặt yếu
kém. Và có hai hình thức cụ thể sau:
a. Kiểm tra thường xuyên: gồm kiểm tra vấn đáp và kiểm tra 15 phút.
 Kiểm tra vấn đáp được tiến hành trước, trong và sau khi học bài mới để
kiểm tra kiến thức, thái độ HS ngay trên lớp học. Nó giúp GV thu được
những thông tin phản hồi nhanh chóng có tác dụng thúc đẩy HS tích cực
học tập một cách tường xuyên. Đồng thời kích thích sự tham gia của HS
vào bài giảng của GV.

các định nghĩa, tên tuổi, địa điểm ...Việc trả lời các câu hỏi này giúp HS ôn lại được
những gì đã học, đã đọc hoặc đã trải qua.

13


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

b. Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, hiện
tượng, sự vật ; giải thích được, chứng minh được ; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là
mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, nó liên quan đến ý nghĩa của các
mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết.
Để kiểm tra mức độ thông hiểu của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng
các động từ như: Giải thích, lí giải, so sánh, hiểu thế nào ...hoặc các từ hỏi “tại sao?”,
“nghĩa là gì?” ... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra cách HS liên hệ, kết nối các dữ
kiện, số liệu ...Việc trả lời các câu hỏi này cho thấy học sinh có khả năng diễn tả bằng lời
nói, nêu ra được các yếu tố cơ bản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong nội dung đang
học.
c. Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể
mới : vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra ; là khả năng đòi
hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để
giải quyết một vấn đề nào đó.
Để kiểm tra mức độ vận dụng của HS, ngoài các bài tập ra, GV thường hay nêu câu
hỏi bắt đầu bằng các động từ như: Tìm (trong thực tế), chỉ ra, liên hệ, làm thế nào, giải
thích (trong thực tế) .... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra khả năng áp dụng các dữ
kiện, các khái niệm, quy luật, các phương pháp vào hoàn cảnh và điều kiện mới. Việc trả



Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

 Các mức độ nắm vững kiến thức theo Bloom
Mức độ
Định nghĩa
Sự thực hiện
Nhắc lại sự kiện.
Nhắc lại ĐL, công thức..
1. Nhậnbiết
Tìm được một trong các
Trình bày hoặc hiểu được ý
đại lượng liên quan công
2. Thông hiểu
nghĩa của các sự kiện.
thức.
VDNL các nguyên lí và các
TK được PA khi có đủ các
3. Vận dụng
trường hợp riêng biệt.
thông số cần thiết.
VDNL vào các trường hợp phức TK được PA khi phải tìm
4. Phân tích
hợp.
các thông số cần thiết.

4. Được tổ chức Xây dựng thành hệ thống có giá
giải quyết được các xung đột
trị.
hệ thống
về giá trị.
Hình thành đặc trưng bản sắc Phối hợp trong các nhóm
5. Hình thành
riêng.
hoạt động hình thành thói
đặc trưng
quen.

15


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

CHƯƠNG 2.
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY
HỌC VẬT LÝ
2.1. Khái niệm phương pháp giải quyết vấn đề.
Là phương pháp dạy học chuyên biệt, theo một cấu trúc mà trong đó mọi
hoạt động của thầy đều hướng vào một mục đích là kích thích và hỗ trợ để HS
tìm kiếm lời giải của bài toán, giữ nhiệm vụ trung tâm, chỉ đạo. Đó là xây dựng
bài toán “tìm tòi” Ơristic. Giáo viên dạy cho HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo
cách của các nhà khoa học. Cách xây dựng này đã lôi kéo học sinh tự giác tham gia vào

pháp áp dụng kiến thức vào thực tế dưới sự hướng dẫn của GV.

2.3. Cấu trúc của phương pháp giải quyết vấn đề
Nhìn chung PP GQVĐ được chia làm 3 giai đoạn như một bài nói hay bài viết. Tuy
nhiên nếu nhìn vào các bước thực hiện bên trong của các giai đoạn của PP này thì đó là
quá trình kích thích để có những ý tưởng sáng tạo cho HS. Dạy học nêu vấn đề là toàn bộ
các hành động:
+ Tổ chức các tình hướng có vấn đề.
+ Biểu đạt vấn đề.
+ Giải quyết vấn đề.
16


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

+ Kiểm tra cách giải quyết vấn đề.
+ Hệ thống hóa và củng cố kiến thức thu nhận được.
2.3.1. Giai đoạn xây dựng tình huống có vấn đề
Đây không phải là một sự mở bài bình thường, dù sự mở đầu ấy có thể đưa ra một
tình huống. Song nếu tình huống được xuất hiện một cách đột ngột thì ở HS chưa thể
xuất hiện trạng thái tâm lý đặc biệt mà ta gọi là tình huống có vấn đề được. Hay nói cách
khác, HS chưa chấp nhận tự giác vấn đề HT của mình. Giờ học như vậy chỉ mang tính
chất kích thích sự chú ý của HS vào những sự giải quyết tiếp theo của thầy. Ở giai đoạn
xây dựng tình huống có vấn đề là nhằm dẫn dắt HS đi từ chỗ sự việc, hiện tượng xảy ra
có vẻ hợp lý đến chỗ không còn hợp lý nữa, hoặc đi từ những vấn đề HS biết nhưng biết
chưa chính xác,… đến chỗ ngạc nhiên, cần biết chính xác… để rồi các em rơi vàotrạng

thuật mới thu được vào thực tế cuộc sống, thực tế địa phương. Tuy nhiên, giai đoạn vận
dụng ở PPDH nêu vấn đề mang màu sắc tâm lý phấn chấn hơn ở HS, bởi vì kiến thức có
được ở đây là do chính các em tìm ra. Các KT đó sẽ làm chính xác hóa những gì các em
đã ngộ nhận, đã không biết, hoặc các em có thể giải thích các vấn đề khác trong thực tế
mà trước nay chưa được biết đến. Điều thú vị là trong khi làm những việc đó, có thể các
em lại vấp phải những vấn đề mới, một tình huống mới xuất hiện để giải quyết tiếp hoặc
để nối tiếp bài học sau.
17


Luận văn tốt Nghiệp ĐH

GVHD: ThS – GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng

2.4. Tiến trình giải quyết vấn đề trong khoa học
Ta có thể hình dung tiến trình giải quyết một vấn đề khoa học kĩ thuật của nhà bác
học diễn ra như sau:
Xác định rõ nội dung, yêu cầu của vấn đề cần giải quyết, những điều kiện đã
cho và những điều cần đạt tới.
Tìm hiểu xem trong kho tàng kiến thức, kinh nghiệm của loài người đã có
cách GQVĐ đó hoặc vấn đề tương tự chưa.Nếu đã có, thì liệt kê tất cả các giải
pháp đã có, lựa chọn một giải pháp thích hợp. Nếu chưa có, thì phải đề xuất ra
giải pháp mới hay xây dựng kiến thức, phương tiện mới dung làm công cụ để
giải quyết vấn đề.
Thử nghiệm áp dụng kiến thức mới, giải pháp mới vào thực tiễn để đánh giá hiệu
quả của chúng, từ đó bổ sung, hoàn thiện kiến thức đã xây dựng, giải pháp đã đề
xuất.


thấp, chỉ có điều kiện làm việc tập thể ở lớp hay ở phòng thực hành, có khi không thể
lặp đi lặp lại nhiều lần.
Kết luận

18


Trích đoạn Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status