TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM LỊCH SỬ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ðề tài:
TƯ TƯỞNG CANH TÂN Ở VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CHUNG CỦA CHÂU Á
NỬA SAU THẾ KỈ XIX
Giáo viên hướng dẫn:
Ths. TRẦN MINH THUẬN
Sinh viên thực hiện:
HUỲNH THÀNH PHƯỚC
MSSV:6076567
LỚP: SP LỊCH SỬ
Khóa: 33
Cần Thơ, 04 - 2011
MỤC LỤC
Lời cám ơn
PHẦN MỞ ðẦU…………………………………………………………………..1
I. Lí do chọn ñề tài: ............................................................................................. 1
II. Lịch sử nghiên cứu vấn ñề: ............................................................................ 2
III. Mục ñích nghiên cứu: ................................................................................... 3
IV. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu: ............................................................... 3
V. Phương pháp nghiên cứu và tài liệu tham khảo chính: ................................ 3
2.3.1. Về kinh tế ......................................................................................... 25
2.3.2. Về chính trị....................................................................................... 28
2.3.3. Về xã hội........................................................................................... 32
2.3.4. Về ngoại giao .................................................................................... 34
2.3.5. Về văn hóa - giáo dục ....................................................................... 37
Chương 3: NGUYÊN NHÂN THẤT BẠI CỦA XU HƯỚNG CANH
TÂN Ở VIỆT NAM - SO SÁNH VỚI NHẬT BẢN VÀ THÁI LAN44
1. Nguyên nhân thất bại của xu hướng canh tân ở Việt Nam ........................ 44
1.1. Chính sách sai lầm của triều Nguyễn về ñối ngoại................................ 44
1.2. Thiếu hẳn cơ sở kinh tế - xã hội cần thiết cho cuộc canh tân ............... 49
1.3. Nền học thuật cũ với bức màn Nho giáo ............................................... 52
1.4. Sự thiếu tham gia của ñông ñảo nhân dân ................................................
2.Tư duy canh tân ở Nhật Bản và Thái Lan dưới góc nhìn thành bại ở Việt
Nam nửa cuối thế kỉ XIX ................................................................................... 57
2.1.Trường hợp của Nhật Bản...................................................................... 57
2.2. Trường hợp của Thái Lan ..................................................................... 64
3. ðôi ñiều suy nghĩ về tư duy canh tân ở Việt Nam cho nền lịch sử dân
tộc…………………………………………………………………………………72
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 74
PHỤ LỤC .......................................................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................... 78
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Lịch Sử K33
có giá trị nhất ñịnh ñối với quá trình ñổi mới ñể hội nhập, trong ñó có Việt Nam.
1
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Lịch Sử K33
Nghiên cứu cuộc canh tân Việt Nam trong bối cảnh ở Châu Á nửa cuối thế kỉ XIX
còn góp phần làm sáng tỏ những vấn ñề lâu nay vẫn còn ñang tranh cãi về sự thất bại
của những dự án cải cách ở Việt Nam trong thời kì cận ñại. Từ ñó, ñề tài sẽ là tài liệu
tham khảo cần thiết, phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu của sinh viên cũng như tất
cả những ai quan tâm ñến vấn ñề này. Với tất cả những ý nghĩa trên, tôi ñã chọn vấn
ñề: “TƯ TƯỞNG CANH TÂN Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CHUNG CỦA
CHÂU Á NỬA SAU THẾ KỈ XIX” ñể làm ñề tài nghiên cứu của mình.
II. Lịch sử nghiên cứu vấn ñề.
Nghiên cứu về cuộc canh tân ở Việt Nam từ trước ñến nay ñều tập trung chủ yếu
vào các tư tưởng canh tân xuất hiện vào nửa cuối thế kỉ XIX. Nói ñến tư tưởng canh
tân ở Việt Nam thế kỉ XIX (ñặc biệt là nửa sau thế kỉ XIX) là nói ñến những tư tưởng
mới mẽ xuất hiện. Sự mới mẻ này thể hiện trong suy nghĩ, tâm huyết ñối với ñất nước,
sự sống còn của một dân tộc,…ñã thu hút sự chú ý của các nhà khoa học trong và
ngoài nước tham gia nghiên cứu. Tôi có thể dẫn ra ñây một số công trình liên quan ñến
ñề tài ở những mức ñộ khác nhau mà tôi ñã có ñiều kiện tiếp xúc như sau:
1.Vĩnh Sính. 2000. “Nhật Bản Cận ðại”. Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh. ðây
là cuốn thông sử về lịch sử Nhật bản trong ñó tác giả ñề cập về cuộc cải cách khá ñầy
ñủ.
2.ðỗ Bang (chủ biên). 1999. “Tư tưởng Canh Tân ñất nước dưới triều Nguyễn”. Huế,
Nhà xuất bản Thuận Hóa. Trong công trình này, các tác giả ñã giới thiệu khái quát
những dự án canh tân ñất nước dưới triều Nguyễn hồi nửa sau thế kỉ XIX và bước ñầu
lí giải vì sao các dự án canh tân ñó thất bại.
châu Á nửa cuối thế kỉ XIX. Từ ñó rút ra nguyên nhân thành, bại và những bài học
kinh nghiệm trong sự ñối sánh với các quá trình cải cách khác ở Châu Á (Nhật Bản,
Thái Lan) vào nửa cuối thế kỉ XIX.
IV. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Vấn ñề mà tôi tập trung làm rõ trong luận văn, chủ yếu tập trung vào tư tưởng canh
tân ở Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX trong bối cảnh chung của châu Á. Nhưng ngay cả
những phong trào này, tôi không trình bày lại toàn bộ quá trình cải cách mà chỉ dừng
lại ở những nét tiêu biểu nhất. Hơn nữa, nội dung mà tôi cho rằng ở phần ñóng góp của
tôi chính là ở việc ñối sánh giữa các phong trào cải cách (trong ñó có Nhật Bản và
Thái Lan) về những vấn ñề cơ bản: kết quả, những nhân tố tác ñộng ñến sự thành bại
của các cuộc canh tân và việc rút ra những bài học kinh nghiệm từ các cuộc canh tân.
Thời gian của vấn ñề mà ñề tài nghiên cứu là vào nửa cuối thế kỉ XIX.
V. Phương pháp nghiên cứu và tài liệu tham khảo chính.
ðề tài là một vấn ñề thuộc chuyên ngành lịch sử, vì vậy tôi tuyệt ñối tuân thủ
phương pháp nghiên cứu của bộ môn ñó là phương pháp lịch sử và phương pháp logic,
trên cơ sở phương pháp luận sử học của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí
3
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Lịch Sử K33
Minh. Phương pháp lịch sử xem xét, nghiên cứu các cuộc canh tân trong tính ñầy ñủ,
hiện thực, cố gắng dựng lại bức tranh toàn cảnh về các cuộc canh tân như ñã từng diễn
ra với những nét cơ bản nhất. Phương pháp lôgic nhằm làm rõ cái cốt lõi, bản chất của
các quá trình canh tân. Ngoài ra, ñể có thể lý giải sâu sắc các vấn ñề xung quanh các
cuộc canh tân, tôi còn sử dụng phương pháp xử lí, phân tích các nguồn tư liệu, ñối
chiếu, so sánh giữa các cuộc canh tân ñể có cái nhìn toàn diện hơn.
Từ cuối thế kỉ XVIII ñến nửa sau thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây ñã
phát triển thành hệ thống và ñẩy mạnh hơn nửa việc xâm chiếm thuộc ñịa, ñứng ñầu là
Anh, Pháp, Mĩ. Công thương phát triển mạnh, khoa học kỹ thuật trong thế kỉ ánh sáng
gặt hái ñược nhiều thành công. Khi ñó, Anh là nước có một hệ thống thuộc ñịa rộng
lớn ở hầu khắp các châu lục: Airơlen, Gibranta ở châu Âu, các vùng ñất màu mỡ ở
sông Xênêgan, Gămbi cùng miền duyên hải dọc ven vịnh Ghinê ở Tây Phi và một số
tỉnh trọng yếu của Ấn ðộ (Bengan, Mañrat, Bombay,…). Với thế mạnh hàng ñầu thế
giới ñi lại trên mặt biển, Anh ñã mở rộng thế lực ñến châu Úc cùng một một số quốc
gia ở châu Á. Cuối thế kỉ XVIII, nước Pháp có ñầy ñủ những tiền ñề kinh tế, văn hóa,
xã hội cho một cuộc cách mạng tư sản. Và, trào lưu tư tưởng “Ánh sáng” của các vĩ
nhân: Rútxô, Vônte,…là ngọn cờ tư tưởng cho tư sản Pháp tiến hành một cuộc cách
mạng những năm 1789 - 1794. Cuộc cách mạng này ñã xóa bỏ các quan hệ ruộng ñất
phong kiến, mở ñường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển, xác lập chế ñộ tư
bản chủ nghĩa trong ñời sống xã hội Pháp. Sau Anh, Pháp là nước ñứng hàng thứ hai
trong nền kinh tế của thế giới. Sự phát triển toàn diện của nền kinh tế Bắc Mỹ làm cho
5
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Lịch Sử K33
thuộc ñịa này ngày càng giàu có, khả năng tự chủ về mọi mặt kinh tế, chính trị ngày
càng gia tăng. ðó là yếu tố quyết ñịnh dẫn tới sự hình thành một nhà nước tự chủ ở
vùng ñất này. Năm 1776, Mỹ tuyên bố ñộc lập. Chiến thắng này ñã mở ñường cho chủ
nghĩa tư bản ở Bắc Mỹ phát triển mãnh liệt, tạo nên một quốc gia hùng cường nhất thế
giới là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. ðây là một ñế quốc trẻ, ñã cạnh tranh gay gắt với
Anh, Pháp trong việc tìm kiếm thuộc ñịa, mở rộng ảnh hưởng trên trường quốc tế.
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ñã làm tăng thêm nhu
Ở khu vực ðông Nam Á, Inñônêxia bị Hà Lan thống trị; Philippin lần lượt bị
Tây Ban Nha, Mỹ thống trị. Lào, Campuchia, Việt Nam ñều bị Pháp thôn tính. Xiêm
do vị trí nước “ñiệm” giữa các vùng thuộc ñịa Anh và Pháp và sự duy tân ñất nước
dưới triều ñại của các vua Rama nên giữ vững ñược ñộc lập về chính trị, song không
khỏi chịu ảnh hưởng, phụ thuộc vào các nước ñế quốc, trước hết là Anh. Vì thế, ñến
cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia châu Á (trừ Nhật Bản và khía cạnh khác là Thái
Lan) ñều bị các nước tư bản phương Tây xâm lược, biến thành thuộc ñịa, nửa thuộc
ñịa, cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ hàng hóa cho bọn tư bản chính quốc.
Trong bối cảnh các nước phương Tây ñang ráo riết xâm lược thuộc ñịa thì phản
ứng của các quốc gia châu Á thì như thế nào và biểu hiện ra sao?
2. Phản ứng của các nước Châu Á ñối với sự xâm lược của chủ nghĩa ñế quốc
phương Tây.
Khi các nước tư bản phương Tây ñã phát triển chủ nghĩa tư bản ñạt ñến trình ñộ
cao làm thay ñổi toàn bộ diện mạo thế giới với những lực lượng sản xuất hùng hậu,
nguồn hàng hóa dồi dào hơn tất cả các thế kỉ trước cộng lại, với sự ra ñời của giai cấp
công nhân công nghiệp tiên tiến ñã tự ý thức về mình dưới ngọn cờ lý luận của chủ
nghĩa Mác thì phương ðông vẫn ñắm chìm trong nền quân chủ chuyên chế và phương
thức sản xuất phong kiến lạc hậu, khép kín. Trước xu thế bành trướng sang châu Á của
thực dân phương Tây thì nhiệm vụ chung của các nước châu Á lúc này là tiến hành
kháng chiến và bằng mọi cách phải bảo vệ nền ñộc lập dân tộc. Ngay từ rất sớm, các
nước châu Á ñã nhận thức ñược âm mưu xâm lược của các nước phương Tây lộ rõ qua
các hoạt ñộng ráo riết của những nhà buôn, những phái ñoàn truyền giáo. Tuy nhiên,
phản ứng chung của chính quyền các nước bị xâm lược (châu Á) vẫn là thực hiện
chính sách ñóng cửa, không cho người, hàng hóa Âu xâm nhập cùng với việc ñàn áp
người công giáo, bế quan tỏa cảng,…với hy vọng ngăn chặn ñược bước chân kẻ xâm
lược. Nhưng những chính sách ñó ñã dẫn tới ñất nước bị cô lập, yếu kém. Và các biện
pháp trên chỉ có tác dụng trong phạm vi của phương thức sản xuất phong kiến với các
phương tiện giao thông thô sơ, kĩ thuật vũ khí lạc hậu. ðể mở cửa, bọn thực dân ñã
dùng những biện pháp quân sự ñể ñè bẹp chính quyền bản ñịa. Và trong thế yếu hơn,
những người ñứng ñầu chính quyền các nước châu Á lần lượt ñầu hàng, kí kết các hiệp
2.2. Kiên quyết chống lại sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây
bằng biện pháp kháng chiến.
Những năm ñầu thế kỉ XVI, vùng lục ñịa châu Á với một nền văn minh già nua
ñã trở thành ñối tượng xâm lược và nô dịch của thực dân châu Âu. ðó là Bồ ðào Nha,
Tây Ban Nha,... dùng chính sách pháo hạm cũng như chính sách xâm chiếm dần dần
hoặc xâm chiếm ñại quy mô, lần lượt chiếm ñược: Philippines, Indonexia, Ấn ðộ,
Trung Quốc,….ðứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây, giai cấp thống trị
các nước châu Á ngoài việc thực hiện các biện pháp truyền thống, dần ñi ñến thỏa
8
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Lịch Sử K33
hiệp, nhượng bộ, ñầu hàng kí những hiệp ước bất bình ñẳng, làm tay sai cho giặc.
Trong khi ñó, phản ứng chung của nhân dân là tiến hành kháng chiến chống xâm lược.
Các cuộc khởi nghĩa: Xipay (1857-1859) ở Ấn ðộ, Thái bình Thiên Quốc (1851-1864)
ở Trung Quốc, cuộc ñấu tranh của nhân dân ba nước ðông Dương,… mang những sắc
thái khác nhau nhưng tất cả ñều chung một mục ñích là chống xâm lược giành ñộc lập.
Những cuộc khởi nghĩa này diễn ra rất quyết liệt nhưng ñều ở mức ñộ tự phát, thiếu tổ
chức chặt chẽ, thiếu ñường lối lãnh ñạo ñúng ñắn và cuối cùng chịu chung một kết quả
bị ñàn áp, thất bại. ðây là phương thức ứng phó ñược ñược nhiều dân tộc ở châu Á lựa
chọn nhất. Sau, ta sẽ khảo sát một số nước ở châu Á trong việc chống lại thực dân xâm
lược bằng biện pháp kháng chiến diễn ra như thế nào?
Miến ñiện (Myanmar): ðất nước này bị thực dân phương Tây dòm ngó từ rất
lâu vì ñây là một ñịa ñiểm quan trọng ñối với tàu bè ñi lại từ Ấn ðộ ñến Xiêm và Mã
Lai. Vào cuối thế kỉ XVI, có một ñơn vị lính ñánh thuê người Bồ ñồn trú ở Aracan.
Nhân sự suy yếu của vương quốc phong kiến Miến ðiện, viên cai chỉ huy ñơn vị lính
thay vào ñó là các mối quan hệ phổ biến, những sự phụ thuộc phổ biến giữa các dân
tộc; thứ hai là sức mạnh của những trọng pháo bắn thủng tất cả các bức vạn lý trường
thành, buộc những người dã man bài ngoại một cách kiên cường nhất cũng phải hàng
phục. Minh Mệnh kế vị, tiếp tục thực thi các ñường lối chính trị mà các bậc tiền bối
ñặt ra nhằm khéo léo tránh né hay kiên quyết cự tuyệt các mối quan hệ ngoại giao
chính thức với các nước phương Tây với hy vọng tránh khỏi sự can thiệp của họ mà
ông thấy ngày càng tăng theo tần số các tàu thuyền nước ngoài xin tới mở của thông
thương. ðặc biệt, với sự kiện chiến tranh Nha Phiến, Trung Quốc thất bại càng làm
tăng viễn cảnh mối hiểm họa ñen tối do các pháo hạm khổng lồ sẽ ñem tới Việt Nam.
Việc nhà vua cử các phái ñoàn ra nước ngoài (1840), chỉ nhằm biết thêm nhiều hơn về
các khả năng và ý ñịnh của người phương Tây. Quan niệm của ông về dân man di vẫn
không thay ñổi, không thừa nhận tính ưu việt của nền văn minh phương Tây, tiếp tục
duy trì các ñối sách ñã thi hành từ thời Gia Long, thậm chí còn cứng nhắc hơn. Do ñó,
ñến thời Thiệu Trị, Tự ðức sự can thiệp của phương Tây vào Việt Nam càng trắng
trợn hơn. Vì thế, năm 1858, bọn thực dân (liên minh Pháp - Tây Ban Nha) tiến hành
ñánh chiếm Việt Nam và vấp phải sự phản kháng mạnh mẽ của nhân dân Việt Nam
với hàng loạt cuộc tiến công nổi dậy của nhân dân trong khắp cả nước. Tuy nhiên, do
nhiều nguyên nhân khác nhau nên triều Nguyễn ñã ñưa Việt Nam trở thành nước thuộc
ñịa của thực dân Pháp thông qua các hàng ước.
Như vậy, dù ở khía cạnh nào ñi nữa, các phong trào kháng chiến ñều thất bại.
Nó chứng tỏ một ñiều hiển nhiên rằng: chỉ với phương thức kháng chiến truyền thống
của các dân tộc châu Á thì không thể bảo vệ chủ quyền ñất nước, do ñó, trong bối cảnh
của lịch sử thế kỉ XIX (ñặc biệt nửa cuối thế kỉ XIX), phương thức kháng chiến theo
kiểu truyền thống không phải là một lựa chọn phù hợp ñể ñối phó với thực dân phương
Tây.
10
Luận văn tốt nghiệp
Xiêm ñứng trước nguy cơ mất nước. Giai cấp phong kiến Xiêm chia làm hai phái lớn:
phái bảo thủ ñại diện cho tập ñoàn phong kiến quan lại, ñịa chủ muốn duy trì các ñặc
quyền phong kiến cũ chống lại việc cải cách, mở rộng buôn bán với phương Tây; phái
11
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Lịch Sử K33
thứ hai do nhà vua ñứng ñầu ñại diện cho tập ñoàn quan lại thương nhân lớn và tầng
lớp thương nhân giàu có chủ trương cải cách ôn hòa trong lĩnh vực chính trị - xã hội,
tăng cường buôn bán với phương Tây, qua ñó bảo vệ nền ñộc lập dân tộc.
Anh, Pháp không dễ gì có thể một mình chiếm ñược nước Xiêm. Vì thế, chính
phủ Pháp ñề nghị hòa giải ñảm bảo quyền lợi cho cả hai nước: trung lập hóa Xiêm ñể
tránh một cuộc chiến tranh có thể xảy ra giữa hai bên, biến Xiêm thành khu vực “ñệm”
nằm giữa các thuộc ñịa của Anh, Pháp trên bán ñảo Trung - Ấn và là khu ảnh hưởng
của Anh, Pháp bằng hiệp ước Luân ðôn (15/01/1896). Theo ñó, phía Tây sông Mê
Nam thuộc ảnh hưởng của Anh, phía ðông thuộc Pháp. Thung lũng sông Mê Nam có
Băng Cốc ở giữa nên ñược tự chủ toàn vẹn. Thỏa hiệp này ngăn cấm một trong hai
nước không ñược kí một hiệp ước tay ñôi nào cho phép chính phủ thứ ba can thiệp vào
vùng này. Và với các hiệp ước này, Xiêm ñã thật sự trở thành một nước nửa thuộc ñịa
lệ thuộc vào hai ñế quốc Anh, Pháp. Trước tình cảnh khó khăn vào những năm cuối
thế kỉ XIX, các vua Thái ñã chủ trương mở cửa buôn bán với bên ngoài, dựa vào sự
kiềm chế lẫn nhau giữa các nước tư bản ñể bảo vệ ñộc lập ñất nước. ðồng thời, các
vua Thái ñã thông qua công cuộc cải cách toàn diện ñất nước theo một cách hết sức
thận trọng trên mọi lĩnh vực (kinh tế, xã hội, chính trị), nhằm ñưa nước Xiêm thoát
khỏi tình trạng thuộc ñịa như các nước láng giềng ở châu Á mặc dù vẫn giữ ñược nền
ñộc lập nhưng chịu nhiều lệ thuộc về chính trị, kinh tế vào Anh, Pháp.
Nhật Bản: Là một quốc gia ñảo ở châu Á, ñất nước trải dài theo hình cánh cung
kiến lạc hậu và lệ thuộc vào phương Tây. Kết quả, Nhật Bản ñã trở thành một cường
quốc tư bản hiện ñại, ñủ sức cạnh tranh sòng phẳng với các cường quốc thực dân
phương Tây ñưa nước Nhật trở thành một nước ñế quốc chủ nghĩa ñầu tiên ở châu Á.
Việt Nam: phong trào cải cách chỉ thực sự xuất hiện sau khi thực dân Pháp ñã
phát ñộng cuộc chiến tranh xâm lược (1858) và chiếm ñược ba tỉnh miền ðông Nam
Kì. Người khởi xướng và cũng là nhà cải cách tiểu biểu nhất: Thông qua hàng chục
bảng ñiều trần dâng lên triều ñình Nguyễn, các nhà canh tân (ðinh Văn ðiền, Nguyễn
Lộ Trạch,…) ñã vạch ra kế sách, lập kế hoạch cho việc tiến hành một chương trình cải
cách ñồ sộ nhằm chỉnh sửa toàn bộ mô hình phát triển cùng phương thức trị an dân,
ngõ cửa ñưa Việt Nam nhanh chóng cường thịnh, ñủ sức ñương ñầu với thực dân
phương Tây. Tiêu biểu nhất là cải cách Nguyễn Trường Tộ - trí thức công giáo yêu
nước. Những ñề xuất trên tuy không thuyết phục ñược hầu hết triều ñình - những
người ñang tự giam mình trong vòng tù hãm của các lí thuyết Tống Nho bảo thủ, lạc
hậu hoặc ñang bị lòng yêu nước, ý chí căm thù của giặc ngoại xâm che khuất óc suy
nghĩ sáng suốt nhưng cuối cùng mọi cố gắng của họ cũng ñều không ñi ñược vào cuộc
sống và thất bại.
Trung Quốc: Sau thất bại của cuộc chiến tranh Nha Phiến, nhân dân Trung
Quốc ñứng trước họa nô dịch của ngoại xâm. Vào nửa cuối thế kỉ XIX, do sự xâm
lược của tư bản nước ngoài, nền kinh tế Trung Quốc ñược kích thích phát triển nhanh
13
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Lịch Sử K33
chóng. Ngay từ những năm 60 của thế kỉ XIX, ở Trung Quốc ñã xuất hiện cuộc vận
ñộng học tập phương Tây gọi là “Dương vụ vận ñộng” của các phần tử phong kiến
phản ñộng trong triều ñình. ðại biểu của phái này: Dịch Tố, Lý Hồng Chương,…nêu
khẩu hiệu “Tự cường, cầu phú” chủ trương dựa Anh, Mỹ, Pháp ñể trấn áp phong trào
KỈ XIX
1. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX.
1.1. Kinh tế nông nghiệp lạc hậu.
Cuộc nội chiến liên miên giữa các tập ñoàn phong kiến kéo dài hơn hai trăm
năm ñã tàn phá nặng nề các nhân tố trong nền kinh tế Việt Nam. Nhà nguyễn lên nắm
quyền phải thừa kế toàn bộ di sản các thế kỉ trước ñể lại. Và nhiệm vụ quan trọng của
vua Nguyễn là phải tìm biện pháp phục hồi nền nông nghiệp ñã bị suy yếu do chiến
tranh. Các biện pháp khuyến nông mà nhà vua ñầu triều Nguyễn ban hành trong những
năm ñầu thế kỉ này ñã giúp nền kinh tế ñược phục hồi ñáng kể và phát triển hơn so với
thời nội chiến. Thời kì này, ruộng tư hữu ñã chiếm tỉ lệ tương ñương so với ruộng
công hữu. ðiều này, một mặt biểu hiện sự phát triển của kinh tế phong kiến; mặt khác,
là xâm phạm nghiêm trọng nền kinh tế tư hữu tiểu nông làm cho nhiều nông dân buộc
phải phân tán do mất hết ruộng ñất. Chính sách mộ dân khẩn hoang với ý ñem lại
ruộng ñất cho người dân có ý nghĩa tiến bộ song cũng không ngăn cản ñược sự lũng
ñoạn của những kẻ dẫn người ñi khẩn hoang. Những vùng ñất màu mỡ cuối cùng ñều
lọt vào tay những kẻ cường hào, nông dân thì tá ñiền vẫn là tá ñiền ngay trên chính
mảnh ñất do họ khai phá ra. ðiều ñó, làm hạn chế nhiều ñến hiệu quả của chính sách
khuyến nông triều Nguyễn. Ngoài việc khuyến khích sức dân, các vua Nguyễn vẫn áp
dụng phương pháp cấy trồng cổ truyền cộng thêm chính sách ñịa tô bằng hiện vật áp
dụng trong thời kì này là một thụt lùi về mặt kinh tế bởi nó làm cho mối quan hệ hàng
hóa - tiền tệ có bước phát triển vốn trước ñó ñã bị kĩm hãm..
Bên cạnh, triều Nguyễn lại sai lầm khi áp dụng “ức thương” nhằm hạn chế sự
phát triển các nhân tố thương mại trong nền kinh tế. Triều ñình coi các mặt hàng (gạo,
muối) là mặt hàng chiến lược ñặt dưới sự kiểm soát của nhà nước kể cả các ngành tiểu
thủ công nghiệp và cấm buôn bán từ vùng này sang vùng khác. ðiều ñó gây ra sự ách
tắc, ứ ñọng hàng hóa, sự mất cân bằng trong việc cung - cầu giữa các vùng, dẫn ñến
cảnh tượng thóc cao, gạo kém, thiếu ñói không ñáng có ở một nước có nền nông
nghiệp lâu ñời. Việc giới hạn các mặt hàng ñược phép buôn bán, kiểm soát, thu
thuế,…lại gây cản trở lớn cho hoạt ñộng nội thương, lưu thông hàng hóa và kích thích
15
sự xâm lược ñó, yêu cầu lịch sử là phải bảo vệ nền ñộc lập ñất nước, trong khi nhân
dân cả nước ñang vất vả chịu nhiều gian nan, khó khăn ñể chống sự xâm lược của thực
dân Pháp thì Tự ðức ñã vì quyền lợi dòng tộc mà ñặt lợi ích dân tộc, ñất nước sang
bên rồi từng bước ñi vào con ñường chủ hòa và dâng toàn bộ ñất nước xây dựng ngàn
năm về tay giặc. Từ ñây, dòng chảy lịch sử Việt Nam lại bước sang một giai ñoạn lịch
sử mới - lịch sử chống giặc ngoại xâm và giành ñộc lập dân tộc.
16
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Lịch Sử K33
Như thế, với tình hình chính trị trên của Việt Nam khi mà Tự ðức là người thừa
hưởng và gánh chịu cộng với hệ quả của ñường lối chính trị theo tư tưởng Nho giáo ñã
tác ñộng và ảnh hưởng ñến tình hình văn hóa - xã hội cũng như các luồng tư tưởng
Việt Nam thời kì này ra sao?
1.3. Văn hóa - xã hội Việt Nam thế kỉ XIX.
Gia Long lên ngôi quyết ñịnh lấy Nho giáo làm cơ sở tư tưởng cho một triều ñại
mới, lấy khuôn mẫu Trung Quốc ñể xây dựng xã hội. Theo ñó, Minh Mệnh - ông vua
ñầy uy quyền, có ý thức xây dựng một quốc gia hùng mạnh, ñộc lập, tự chủ ñã cho xây
dựng, tiến hành một cải cách ñất nước về mặt hành chính và phát họa bộ “Minh Mệnh
chính yếu” - với Nho giáo nồng cốt ñược xem là cơ sở tưởng cho vương triều. Bên
cạnh những mặt tư tưởng tích cực ( ñạo làm vua, ñạo làm người,…) mang màu sắc
riêng của Việt Nam nhưng nhìn chung nó vẫn bất cập, không ñủ sức soi sáng cho việc
xây dựng ñất nước, ổn ñịnh xã hội và quan trọng hơn nữa ñó là không ñủ sức có một
tầm nhìn xa rộng ñể chuẩn bị cơ sở kinh tế - văn hóa - xã hội cho ñất nước chống lại sự
xâm lược của thực dân phương Tây. Với cơ sở tư tưởng ñó, các vua Nguyễn nhìn
chung ñều ñề cao những quan niệm Nho giáo phù hợp với mục ñích chính trị của
và hoàn cảnh khác nhau nên các giai tầng trên, ñặc biệt là tầng lớp công thương Việt
Nam yếu ớt về mọi mặt, không có một chút ảnh hưởng nào trong xã hội.
Qua ñó, ta thấy ñất nước Việt Nam thời kì này ñã chứa ñựng nhiều nhân tố tiềm
ẩn của sự suy thoái khi phải ñối ñầu với kẻ thù xâm lược mới khác hẳn những kẻ thù
truyền thống trong lịch sử - ñó lá những pháo hạm, chiến hạm. Chính sự hạn chế về
mặt tư tưởng, ñặc biệt là không nhận thức ñược sự thay ñổi nhanh chóng của tình hình
thế giới nên vua quan triều Nguyễn cũng như phong trào kháng chiến của nhân dân
không có ñược sự chuẩn bị tốt nhất cho việc ñối phó với những thách thức mới của
lịch sử, nhường cơ hội cho một xu hướng cứu nước hoàn toàn mới vốn ñược manh nha
từ nhiều năm trước tự lực tự cường ñất nước trong việc chống giặc ngoại xâm. ðó là
xu hướng canh tân.
2. Những ñiều kiện ñể tư tưởng canh tân Việt Nam xuất hiện.
2.1. Sơ lược các nhà cải cách.
ðầu thế kỉ XIX, những ñòi hỏi chính ñáng về công bằng xã hội và dân chủ
chính trị trong khuôn khổ ý thức hệ phong kiến ñã ñược nhiều tầng lớp nhân dân ñặt ra
với chính quyền ngay sau khi tập ñoàn Nguyễn Ánh thiết lập. Phong trào nông dân
khởi nghĩa, hoạt ñộng vũ trang chống lại triều ñình: các dân tộc ít người, cựu hần nhà
Lê,…nổi lên mạnh mẽ. Nếu ở Việt Nam vào nửa ñầu thế kỉ XIX còn xuất hiện những
dự án dung hòa mầm móng canh tân thì ñến nửa sau thế kỉ XIX các mầm móng trên
bắt ñầu có ñiều kiện và ñộng lực ñể từng bước phát triển thành các khuynh hướng
chính trị ñể rồi dần hội tụ thành một trào lưu tư tưởng canh tân. Dĩ nhiên, các trào lưu
trên cũng mang tính chất không thuần nhất khởi ñi từ sự kết hợp quyền lợi và nhận
18
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Lịch Sử K33
19
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Lịch Sử K33
nước. Ông là mẫu mực của một vị quan thanh liêm, giàu trí tuệ, hết lòng vì nước vì
dân. Hai lần ñược cử sang Lưỡng Quảng khảo sát thực tế là hai lần giúp ông có ñiều
kiện hoàn chỉnh các tư tưởng của mình. Mặc dù những ñề nghị cải cách của ông không
ñược ñánh giá cao như Nguyễn Trường Tộ nhưng cuộc ñời của ông cho chúng ta nhiều
suy tư về vai trò, trách nhiệm và khả năng của người trí thức ñối với vận mệnh nước
nhà.
Nguyễn Lộ Trạch (1853 -1895): ñược biết ñến như một nhân sĩ yêu nước có
ñầu óc canh tân chịu ảnh hưởng sâu sắc của Nguyễn Trường Tộ. Là con một của tiến sĩ
Nguyễn Oai, từng giữ chức vụ Thượng thư bộ hình và nhiều chức vụ khác, là con rể
quan phụ chính ñại thần Trần Tiễn Thành, thêm ñó ông sinh ra trong lúc ñất nước lâm
nguy, thời cuộc rối ren cùng với những éo le trong cuộc sống riêng tư nên ông ñã
không màn ñến công danh mà nặng lòng lo chuyện vận mệnh ñất nước. Sau Nguyễn
Trường Tộ một thế hệ, chứng kiến tận mắt kẻ thù xâm lược nước nhà, ông ñã nhận
thức ñược bản chất của thực dân và dồn mọi tâm huyết, nỗ lực vào chương trình canh
tân tư cường ñất nước nhằm chống lại dã tâm của kẻ xâm lược.
Tiêu biểu cho phong trào canh tân bấy giờ là hệ thống các bản ñiều trần của
Nguyễn Trường Tộ (1827 - 1871). Ông quê ở Nghệ An. Ông theo học chữ Nho từ nhỏ
nhưng là vì tín ñồ của Thiên Chúa giáo nên ông ñược giám mục Gauthier dạy học chữ
Pháp và các khoa học phổ thông. Năm 1858, ông theo giám mục Gauthier qua Pháp và
khi trở về ông ghé thăm Hương Cảng năm 1860. Theo ñó, sau nhiều năm ra nước
ngoài tiếp thu tri thức phương Tây, ông trở về nước, và từ ñó cho ñến khi mất ông ñã
viết nhiều bản ñiều trần ñể lưu ý triều ñình ñến việc canh tân ñất nước. Vì thế, trong
tiểu thủ công nghiệp. Cả nội lẫn ngoại thương chỉ ñáp ứng ñược nhu cầu tối thiểu của
nhân dân và phục vụ hoàng tộc, triều ñình. Bên cạnh ñó, những quy ñịnh khắc khe
mang tính ñẳng cấp về tiêu dùng mà triều Nguyễn ñặt ra càng làm hạn chế sức sản
xuất trong nhân dân. Chế ñộ quản lí ruộng ñất như thế cùng với chính sách “Trọng
nông, ức thương” là hai yếu tố cơ bản khiến cho nền kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu,
thuần nông, màn tính tự cấp, tự túc cùng với một chế ñộ chính phong kiến trung ương
tập quyền chuyên chế thì nó không thể tự nó nảy sinh nhu cầu ñổi mới. Minh Mệnh dù
là một vị vua sáng suốt và cứng rắn rất nhiều, ñã nhận thức ñược sự bất cập trong nền
giáo dục và ñào tạo nhân sự những cũng chưa ñưa ra một biện pháp nào nhằm khắc
phục những mặt yếu kém ấy. Những cải cách hành chính của ông mang tính hoàn thiện
hệ thống quản lí trung ương tập quyền nhưng lại không tạo ñiều kiện cho sự nâng cao
sức mạnh của dân tộc. Theo Trần Văn Giàu, chính những nhận ñịnh trên cho ta thấy,
chỉ khi Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam, nguy cơ mất nước dần dần hiển hiện rõ thì
các nhu cầu ñổi mới, canh tân ñể tự cường mới trở nên gấp rút và cấp thiết.
2.2.1. Sự xâm lược của thực dân Pháp.
21