Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ dưới 5 tuổi tại xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 2011 - Pdf 48

1 of 128.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trẻ em là nguồn nhân lực mới cho tương lai. Việc chăm sóc, bảo vệ
và giáo dục trẻ em ngày càng được toàn cộng đồng quan tâm. Trẻ em bị
bệnh không những ảnh hưởng tới tính mạng, tới sự phát triển về thể chất
mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển tinh thần và trí tuệ của trẻ.
Để thực hiện tốt việc chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ
đòi hỏi giáo viên mầm non, các nhà chuyên môn và cả các bậc cha mẹ cần
có những hiểu biết về đặc điểm sinh lí, bệnh lí và tâm vận động của các
thời kì phát triển của cơ thể trẻ. Cần được trang bị những kiến thức, kĩ năng
cơ bản về bệnh của trẻ em, đảm bảo an toàn cho trẻ để từ đó có thể áp dụng
vào công tác phòng bệnh, đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn, biết phát
hiện bệnh sớm, xử lí bước đầu và chăm sóc khi trẻ bị ốm.
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp một loại bệnh phổ biến có tỉ lệ mắc và tử
vong cao ở trẻ em, đặc biệt là ở trẻ em dưới 5 tuổi. Theo số liệu của Tổ
chức Y tế Thế giới, mỗi trẻ trung bình trong một năm mắc nhiễm khuẩn hô
hấp cấp từ 4 – 9 lần, ước tính trên toàn cầu có khoảng 2 tỉ lượt trẻ mắc
NKHHC, trong đó khoảng 40 triệu lượt là viêm phổi.
Hiện nay ở Việt Nam có khoảng 8 triệu trẻ dưới 5 tuổi. Như vậy ước
tính mỗi năm sẽ có từ 32 đến 40 triệu lượt trẻ mắc NKHHC và từ 22 đến 24
nghìn trẻ tử vong do viêm phổi. Bệnh NKHHC có thể mắc nhiều lần trong
1 năm, vì vậy đây còn là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến ngày công
lao động của các bà mẹ. Bệnh NKHHC có thể được phân loại theo các cách
khác nhau và biểu hiện bệnh cũng ở các mức độ khác nhau. Mức độ nhẹ
chăm sóc tại nhà, nếu nặng cần được điều trị tại cơ sở y tế, nếu không đưa
trẻ đến cơ sở y tế kịp thời có thể sẽ dẫn tới tử vong.
Nguyên nhân gây NKHHC nói chung và viêm phổi nói riêng chủ yếu
là do vi rút, vi khuẩn, lao phổi trẻ em, nấm. ngoài ra do tác động của các
-1-

- Đối tượng nghiên cứu: Trẻ em dưới 5 tuổi và các bà mẹ có con nhỏ dưới 5
tuổi tại Xã Mai Đình – Huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội.

-2-

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


3 of 128.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình NKHHC trên Thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình NKHHC ở trẻ em trên Thế giới
Hiện nay các nước đang phát triển, các bệnh nhiễm khuẩn đường hô
hấp vẫn là nguyên nhân mắc bệnh và tử vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5
tuổi, chủ yếu do viêm phổi. Ở các nước đang phát triển, theo số liệu của Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi trẻ em trung bình trong 1 năm mắc
NKHHC từ 4 – 9 lần, ước tính trên toàn cầu mỗi năm có khoảng 2 tỷ lượt
trẻ mắc NKHHC chiếm 19 – 20 % số trẻ dưới 5 tuổi tử vong trên toàn cầu.
Tại khu vực Đông Nam Á tử do nhiễm khuẩn hô hấp vẫn là nguyên nhân
cao nhất (25%) trong các nguyên nhân tử vong ở trẻ [3], [4].
Theo Ruan I (2005), ước lượng tỉ lệ viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi
trên toàn cầu trong các nghiên cứu dọc dựa vào cộng đồng cho thấy: Tỉ lệ
mới mắc các đợt viêm phổi ở các nước đang phát triển là 0,29 đợt/năm/trẻ,
ở các nước phát triển là 0,026 đợt/năm/trẻ và trên 95% các đợt viêm phổi ở
trẻ em trên Thế giới xảy ra ở các nước đang phát triển [5]. Năm 2004,
Michael Ostapchuk và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tình hình viêm phổi
mắc phải ở cộng đồng thuộc Châu Âu và Bắc Mĩ cho thấy viêm phổi mắc
phải cộng đồng (Community Acquired Pneumonia – CAP) là 1 trong những
nhiễm khuẩn phổ biến nhất ở trẻ em với số mới mắc phải hàng năm là từ 34

NKHHC ở trẻ dưới 1 tuổi là 53,3%; 2 đến 3 tuổi là 35,9% và 4 đến 5 tuổi là
28,3%. Tần suất mắc NKHHC cao nhất từ 4 – 6 lần/năm chiếm 47,5% từ 3
lần trở xuống/năm chiếm 36,4%, trên 6 lần/năm chiếm 16,1% [9].
Theo Niên giám thống kê Y tế năm 2007 cho thấy, viêm phổi đứng
đầu trong 10 bệnh mắc cao nhất trong toàn quốc [10].
Năm 2007, bệnh viện Lao và Bệnh viện phổi trung ương, Dự án
NKHHC trẻ em đã tổ chức Hội thảo “Triển khai kế hoạch hoạt động dự án
NKHHC trẻ em các tỉnh trọng điểm năm 2007 và giai đoạn 2007 – 2010”
cho thấy tình hình mắc NKHHC ở trẻ của các tỉnh miền núi là cao nhất
(62,8%), sau đó đến các tỉnh miền Trung (42,9%), đồng bằng tỉ lệ mắc
bệnh ít hơn (34,8%). Còn đối với tình hình tử vong ở trẻ do NKHHC thì ở
miền núi (0,28‰) cao hơn so với đồng bằng (0,06‰)[11].

-4-

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


5 of 128.

Như vậy, qua một số nghiên cứu ở trên Thế giới và Việt Nam cho
thấy, tình hình mắc và tử vong do NKHHC ở trẻ dưới 5 tuổi ở các nước
đang phát triển nói chung và ở nước ta nói riêng còn cao. Tuy nhiên còn ít
nghiên cứu đề cập tới tình hình mắc bệnh và tử vong do NKHHC ở trẻ em
dưới 5 tuổi tại các khu vực nông thôn. Vì vậy đây là vấn đề cần quan tâm
nghiên cứu và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm giảm tình trạng nhiễm
khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em.
1.2. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp là gì?
1.2.1. Đặc điểm hệ hô hấp của trẻ em [1]
Hệ hô hấp trẻ em kể từ mũi đến phế nang, chia làm 2 phần: đường hô

cấp oxy cho cơ thể, đồng thời thải khí cacbonic ra ngoài. Vì thế bộ máy hô
hấp đóng vai trò quan trọng trong cơ thể sống. Người ta có thể nhịn ăn
trong nhiều ngày, nhưng không thể nhịn thở được dù chỉ trong vài phút.
Khi bị NKHHC, nghĩa là trẻ bị viêm nhiễm ở bất cứ phần nào của đường
hô hấp như: bị viêm nhiễm ở mũi họng, thanh quản, khí quản, phế quản;
trong đó đặc biệt viêm phổi là bệnh nguy hiểm nhất. Tai cũng là một bộ
phận của đường hô hấp và thông với họng, vì vậy những bệnh viêm nhiễm
ở tai cũng được xếp vào các bệnh NKHHCT [1].
1.2.3. Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi gây NKHHC
1.2.3.1. Nguyên nhân
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em là do virut và vi khuẩn, nhưng
phần lớn là do virut vì đa số virut có ái lực với đường hô hấp, khả năng lây
lan của virut dễ dàng, tỉ lệ người lành mang virut cao, khả năng miễn dịch
với virut yếu và ngắn. Các virut thường gặp như virut hợp bào đường hô
hấp, virut cúm, Adenovius, virut sởi,…
Do vi khuẩn: Ở các nước đang phát triển, vi khuẩn vẫn là nguyên
nhân quan trọng gây nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em. Các vi khuẩn thường
gặp như: liên cầu, tụ cầu, phế cầu, Hemophilus, Influenza… Đặc biệt là
liên cầu Beta tan huyết nhóm A gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Những vi
khuẩn được coi là nguyên nhân chính gây viêm phổi nặng ở trẻ em, bao
gồm Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus, Haemophylus
influenzae.

-6-

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


7 of 128.


kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


8 of 128.

Ngoài ra, do cán bộ y tế chưa thực hiện xử trí đúng trẻ mắc NKHHC
theo phác đồ quy định, đặc biệt là sử dụng thuốc kháng sinh. Hiểu biết về
các dấu hiệu, cách chăm sóc NKHHC trẻ em của cộng đồng nói chung và
bà mẹ có con dưới 5 tuổi nói riêng còn hạn chế, do đó các bà mẹ hoặc
người chăm sóc trẻ phát hiện các dấu hiệu của bệnh chậm nên khi chuyển
đến cơ sở y tế đã trong trạng thái bệnh rất nặng, nhiều bà mẹ tự ý cho trẻ
dùng kháng sinh mà không có chỉ định của cán bộ y tế.
1.2.4. Đánh giá và phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em dưới 5
tuổi
1.2.4.1. Dựa trên tác nhân gây bệnh [2]
- NKHHC do virus: Có tiên lượng khả quan, ngoại trừ một số bệnh nặng
như viêm tiểu phế quản cấp, viêm phổi do adenovirus ở trẻ nhỏ, có thể dẫn
đến tử vong, đa số các trường hợp này không cần đến kháng sinh.
- NKHHCT do vi khuẩn: Phần lớn đều nguy hiểm và cần đến kháng sinh.
Ðặc biệt nguy hiểm là viêm phổi do tụ cầu vàng, viêm nắp thanh quản do
H. influenzae.
1.2.4.2. Phân loại dựa theo các dấu hiệu lâm sàng [2]
1.2.4.2.1. Thể bệnh nhẹ
Khi trẻ có các triệu chứng ho, hắt hơi, sổ mũi, khò khè. Có thể có sốt
hoặc không (trẻ không có nhịp thở nhanh, không có rút lõm lồng ngực,
không có dấu hiệu của bệnh nặng)
1.2.4.2.2. Thể bệnh vừa
Khi có 2 triệu chứng sau: ho, nhịp thở nhanh
Ngoài ra có thể có sốt hoặc không. Trẻ không có rút lõm lồng ngực,
không có dấu hiệu của bệnh rất nặng.

Thể viêm phổi nặng khi có 2 dấu hiệu chính ho, nhịp thở nhanh hoặc
rút lõm lồng ngực. Lứa tuổi này khác với trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi chỉ cần
nhịp thở nhanh đã phân loại là viêm phổi nặng.
Thể bệnh rất nặng khi có một trong các dấu hiệu sau: bú kém hoặc
bỏ bú, co giật, li bì khó đánh thức, khò khè, thở rít khi nằm yên, sốt cao
hoặc hạ nhiệt độ.

-9-

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


10 of 128.

1.2.4.3. Phân loại dựa trên vị trí giải phẫu học của tổn thương [2]
1.2.4.3.1. Nhiễm khuẩn hô hấp trên
Bao gồm những bệnh lí viêm nhiễm trên thanh quản:
- Viêm mũi họng cấp
- Viêm họng cấp và viêm họng – amidan cấp
- Viêm xoang cấp
- Viêm tai giữa cấp
1.2.4.3.2. Nhiễm khuẩn hô hấp dưới
Bao gồm những bệnh lí viêm nhiễm từ thanh quản trở xuống:
- Viêm thanh quản do virus hoặc bạch hầu
- Viêm nắp thanh quản do H.influenzae
- Viêm thanh khí phế quản cấp
- Viêm phế quản cấp
- Viêm phổi các loại
- Viêm tiểu phế quản cấp
1.2.5. Xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi [1]

Đúng nguyên tắc: cho ăn từ ít đến nhiều, từ loãng đến đặc để trẻ
thích nghi dần với thức ăn mới lạ.
Hợp lý về thời gian, hợp lý về chế độ: Phải thực hiện cho trẻ ăn đầy
đủ các thành phần như trong ô vuông thức ăn, thực hiện phương pháp tô
màu bát bột để trẻ được nuôi dưỡng một cách hợp lý, trẻ sẽ lớn nhanh khỏe
mạnh không ốm đau bệnh tật.
1.2.6.3. Đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ
Không nên đun bếp gần phòng, hút thuốc lá trong phòng nuôi dưỡng
và chăm sóc trẻ. Nhà cửa thoáng mát, sạch sẽ.
1.2.6.4. Giữ ấm
Giữ ấm cho trẻ về mùa đông, khi thay đổi thời tiết để trẻ không bị
nhiễm lạnh. Về mùa hè nên giữ trẻ thoáng mát tránh ra nhiều mồ hôi sẽ
nhiễm lạnh trở lại. Đó là yếu tố thuận lợi gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính.
1.2.6.5. Tiêm chủng

- 11 -

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


12 of 128.

Tiêm chủng cho trẻ đầy đủ và đúng lịch để phòng những bệnh truyền
nhiễm, nhất là các bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp; nhằm giảm tỷ lệ mắc
bệnh đồng thời cũng giảm tỷ lệ tử vong do các bệnh đường hô hấp gây nên.
1.2.6.6. Tuyên truyền giáo dục.
Tuyên truyền cho các bà mẹ và cộng đồng một cách thường xuyên, liên
tục cách phát hiện sớm trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính để đưa đi khám
và có hướng xử trí, chăm sóc kịp thời.
Đào tạo huấn luyện cho các cán bộ y tế, nhất là cán bộ y tế tham gia

năm 2011 xã đã có những chuyển biến về kinh tế: tổng giá trị sản xuất ước
đạt 432 tỷ đồng tăng 11,1% so với năm trước. Thu nhập bính quân đầu
người đạt 24 triệu/người/năm.
- Văn hóa – xã hội: công tác văn hóa – xã hội của xã luôn được quan tâm
chỉ đạo, xã tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền chào mừng và phục vụ
các sự kiện lớn của đất nước và địa phương như: phục vụ và chào mừng
thành công Đại hội Đảng toàn quốc, bầu cử Đại biểu quốc hội và đại biểu
HĐND các cấp nhiệm kì 2011 – 2016. Tổ chức và duy trì thường xuyên
các phong trào văn hóa văn nghệ thể dục thể thao, làm tốt công tác tuyên
truyền nâng cao nhận thức của nhân dân trong xây dựng nông thôn mới,
quản lý tốt các dịch vụ văn hóa, lễ hội trên địa bàn; Công tác giáo dục –
đào tạo với chất lượng giáo dục từng bước được nâng cao, xã đã hoàn
thành chương trình phổ cập giáo dục trung học, tỉ lệ học sinh học hết trung
học cơ sở được học tiếp lên trung học phổ thông, bổ túc, học nghề đạt
98,5%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 46%; công tác y tế, chăm sóc sức
khỏe cho nhân dân được quan tâm. Thực hiện có hiệu quả vai trò chăm sóc
sức khỏe ban đầu cho nhân dân và phòng chống dịch bệnh; xã đã chăm lo
chu đáo cho các đối tượng chính sách, người có công, các gia đình hộ
nghèo, các gia đình và cá nhân có hoàn cảnh khó khăn. Thường xuyên quan
tâm hỗ trợ các hộ nghèo và đào tạo nghề cho trên 400 lao động.
- Về môi trường: Công tác vệ sinh môi trường được quan tâm. Đến nay các
thôn đã thành lập được tổ vệ sinh môi trường tự quản làm công tác thu gom
rác. Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường chung của nhân dân không ngừng
được nâng cao. Có 98,6% các hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh.
Bên cạnh những kết quả đạt được như trên còn một số tồn tại đó là:
- 13 -

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag



- Đối tượng nghiên cứu: Trẻ em dưới 5 tuổi tại Xã Mai Đình – Huyện Sóc
Sơn – Thành phố Hà Nội và Bà mẹ có con dưới 5 tuổi trong diện điều tra.
- Địa điểm nghiên cứu: chọn 4 thôn ngẫu nhiên (Song Mai Đoài, Đạc Tài,
Nội Phật, Mai Nội ) trong 14 thôn của xã Mai Đình.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 03 năm 2011
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp chọn mẫu
Lập danh sách trẻ dưới 5 tuổi trong 4 thôn nghiên cứu, thông qua sổ
theo dõi của trạm y tế, tổng số có 409 trẻ. Tôi đã tiến hành điều tra dựa theo
danh sách trên, kết quả thu được 386 trẻ vào diện nghiên cứu (chiếm 94,3%
theo danh sách), những trường hợp còn lại không điều tra được do vắng
mặt, hoặc sai lệch thông tin theo danh sách.
2.2.2. Chỉ số nghiên cứu
* Chỉ số thông tin chung về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của các hộ
gia đình.
- Tỷ lệ các bà mẹ phân theo trình độ học vấn.
- Tỷ lệ các bà mẹ phân theo nhóm tuổi.
- Tỷ lệ các bà mẹ phân theo nhóm nghề nghiệp.
* Chỉ số về NKHHC của trẻ dưới 5 tuổi:
- Tỷ lệ NKHHC chung ở trẻ em dưới 5 tuổi.
- Tỷ lệ NKHH trên cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi.
- Tỷ lệ NKHH dưới cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi.
- Tỷ lệ NKHHC trẻ em theo các nhóm tuổi: cách tính tuổi theo quy ước
của WHO (1983) [12].
- Tỷ lệ NKHHC trẻ em theo giới.
- 15 -

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag



Nội dung

Số đối tượng

Tỉ lệ %

Trẻ mắc NKHHC

245

63,5

Trẻ không mắc

141

36,5

NKHH trên cấp

198

51,3

NKHH dưới cấp

47

12,2



NKHHC

NKHH

NKHH

Chung

trên cấp

dưới cấp

Giới tính

n

%

n

%

n

%

Nam

214


386

245

63,5

198

51,3

47

12,2

Từ kết quả trên cho thấy tỷ lệ trẻ nam và nữ mắc NKHHC gần tương
đương nhau, không có sự khác biệt về NKHH trên cấp và NKHH dưới cấp
giữa trẻ nam và trẻ nữ
Bảng 3: Phân bố tỷ lệ mắc NKHHC ở trẻ dưới 5 tuổi theo nhóm
tuổi
Tình trạng bệnh
n

NKHHC

NKHH

NKHH

Chung


2

11,8

2 - < 12 tháng

76

35

46,1

23

30,3

12

15,8

12 – 35 tháng

125

95

76,0

79


198

51,3

47

12,2

- 18 -

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


19 of 128.

Từ kết quả bảng 3 và các biểu đồ cho thấy trẻ trong độ tuổi từ 12
tháng tuổi đến 35 tháng tuổi mắc NKHH trên cấp chiếm tỷ lệ cao nhất
(63,2%), trẻ mắc NKHH dưới cấp chiếm tỷ lệ cao nhất (15,8%) là trẻ trong
độ tuổi từ 2 tháng đến dưới 12 tháng tuổi. Trẻ trong độ tuổi dưới 2 tháng
mắc NKHH trên cấp chiếm tỷ lệ ít nhất (29,4%) và trẻ trong độ tuổi từ 35

- 19 -

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


20 of 128.

tháng đến 60 tháng tuổi mắc NKHH dưới cấp là chiếm tỷ lệ ít nhất


%

24

18

75,0

11

45,8

7

29,2

Tiểu học

62

45

72,6

32

51,6

13


9

6,2

Tổng

386

245

63,5

198

51,3

47

12,2

Tỷ lệ %

Mù chữ, biết đọc, biết viết.

80
70
60
50
40


THPT và trên
THPT

Học vấn mẹ
NKHH chung

NKHH trên cấp

NKHH dưới cấp

Biểu đồ 5: Phân bố tỷ lệ NKHHC theo học vấn của mẹ

Tỷ lệ trẻ mắc NKHHC cao nhất là con của các bà mẹ mù chữ, biết
- 20 -

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


21 of 128.

đọc, biết viết (75,0%) và thấp nhất là trẻ là con của các bà mẹ có học vấn
THPT và trên THPT ( 55,2).
Bảng 5: Phân bố tỷ lệ mắc NKHHC ở trẻ dưới 5 tuổi theo nghề
nghiệp của mẹ
Tình trạng bệnh
n
Nghề nghiệp

NKHHC


106

51,7

26

12,7

Buôn bán, nội trợ, nghề

117

75

64,1

61

52,1

14

12,0

Giáo viên, CBCC

64

38

dưới 5 tuổi là con của các bà mẹ làm ruộng, buôn bán nội trợ hay là cán bộ
công chức. Tuy nhiên chúng ta cũng thấy tỷ lệ trẻ mắc NKHHC là con của
các bà mẹ làm ruộng là cao hơn cả (64,4%) và tỷ lệ mắc NKHHC ở trẻ là
con của các bà mẹ là giáo viên, cán bộ công chức là thấp nhất (59,4%).
Bảng 6: Phân bố tỷ lệ trẻ mắc NKHHC theo thời gian cai sữa và
tiêm chủng
Tình trạng bệnh
n

NKHHC

NKHH trên

NKHH

Chung

cấp

dưới cấp

Chỉ số NC
Cai sữa

n

%

n


140

50,0

19

6,8

Tiêm

Không đủ và đủ

97

77

79,4

56

57,7

21

21,6

chủng

nhưng không


sinh nhà ở
Tình trạng bệnh
n

NKHHC

NKHH

NKHH

Chung

trên cấp

dưới cấp

Chỉ số NC

n

%

n

%

n

%


10,7

Có đun bếp trong nhà

156

105

67,3

83

53,2

22

14,1

Không đun bếp trong nhà

230

140

60,9

115

50,0


40,8

9

9,2

Chuồng gia súc gần nhà

175

129

73,7

101

57,7

28

16,0

Chuồng gia súc xa nhà và

211

116

55,0


Tuổi mẹ

NKHHC

NKHH trên NKHH

Chung

cấp

n

%

dưới cấp

n

%

n

%

Dưới 20 tuổi

16

11


56

65,1

42

48,8

14

16,3

Tổng

386

245

63,5

198

51,3

47

12,2

Từ kết quả trên cho thấy không có sự chênh lệch nhiều giữa tỷ lệ
mắc NKHHC ở trẻ dưới 5 tuổi là con của các bà mẹ trong các độ tuổi khác

39 10,1 285

73,8 26 6,7

13 3,4

23 5,6

48 12,4 280

72,5 19 4,9

12 3,1

27 7,0

56 14,5 267

69,2 20 5,2

15 3,9

28 7,3

%

n

%


Thái độ

Rất

Đồng ý

đồng ý
Nội dung

n

%

n

%

Không

Phản

Không

đồng ý

đối

biết

n


3

0,8

7

1,8

Thở nhanh

15 3,9

243

63,0 14 3,6

5

1,3

109

28,2

Thở rít

16 4,1

235


Qua kết quả trên cho thấy: Đối với các dấu hiệu ho, hắt hơi sổ mũi tỷ
lệ các bà mẹ đồng ý chiếm tỷ lệ cao 77,2% và 79,3%, các bà mẹ không biết
chiếm tỷ lệ rất nhỏ (1,3%). Đối với dấu hiệu thở nhanh, thở rít các bà mẹ co
thái độ đồng ý chiếm 60,9% và 63,0% , tỷ lệ các bà mẹ không biết tăng cao
hơn so với các dấu hiệu ho và hắt hơi sổ mũi là 28,2% và 30,6%. Riêng dấu
hiệu rút lõm lồng ngực thì tỷ lệ các bà mẹ có thái độ đồng ý chiếm tỷ lệ
thấp (22,0%) và tỷ lệ các bà mẹ không biết chiếm tỷ lệ cao (76,4%)

- 24 -

kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag


25 of 128.

Bảng 11: Hiểu biết của bà mẹ về dấu hiệu của bệnh nặng cần đưa
trẻ tới cơ sở y tế
Thái độ

Rất

Đồng ý

đồng ý
Nội dung

n

%


13

3,4 255

66,1

15

3,9

7

1,8

96

24,9

Co giật

15

3,9 269

69,7

11

2,8


23

6,0 223

57,8

20

5,2

25 6.5

95

24,6

24

6,2 286

74,1

7

1,8

0

69


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status