Nghiên cứu tình hình tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi tại xã mai đình, huyện sóc sơn, thành phố hà nội năm 2011 - Pdf 31

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Tiêu chảy là bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa, phổ biến và thường
gặp ở mọi lứa tuổi. Ở các nước đang phát triển, hằng năm, người ta ước
tính tới 1.3 ngàn triệu lượt trẻ em bị tiêu chảy và 4 triệu trẻ dưới 5 tuổi chết
vì bệnh tiêu chảy, 80% tử vong do tiêu chảy xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi.Ở Việt
Nam theo thông báo dịch năm 2007 tiêu chảy vẫn đứng thứ hai trong năm
bệnh có số người mắc cao nhất sau bệnh cúm. Tiêu chảy là nguyên nhân
hàng đầu gây suy dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của trẻ. [8]
Mai Đình là một xã thuộc khu vực nông thôn với 14 thôn, mật độ dân
số đông, các điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí
còn thấp, không đồng đều. Trong những năm gần đây được sự quan tâm
của chính quyền, vấn đề y tế của xã đã được cải thiện nhiều. Tuy nhiên,
bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi vẫn đang là vấn đề rất đáng lo ngại.
Vấn đề tìm ra nguyên nhân và những biện pháp để giải quyết dựa trên
những số liệu cụ thể ngay tại địa phương có tác dụng triệt để trong việc
phòng chống tiêu chảy nói riêng và các bệnh ở trẻ em nói chung. Trong khi
đó, việc tìm hiểu tình trạng tiêu chảy tại địa phương này còn chưa có công
trình nghiên cứu cụ thể. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tình
hình tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Xã Mai Đình, Huyện Sóc Sơn,
Thành phố Hà Nội năm 2011” là quan trọng và cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tỷ lệ trẻ bị tiêu chảy tại xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, thành phố
Hà Nội trong năm 2011.
- Xác định nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây bệnh tiêu chảy tại địa
phương.
- Xác định hiệu quả của các biện pháp phòng và trị bệnh mà địa phương đã
thực hiện, đề xuất một số biện pháp và cách thức thực hiện mới.


3. Nhiệm vụ nghiên cứu.

sự phát triển của hệ thần kinh, số lượng nước bọt tăng dần lên. Hoạt tính
của nước bọt tăng dần theo lứa tuổi.
+ Động tác bú: Bú là một phản xạ không điều kiện, bẩm sinh.
- Răng: Thường trẻ bắt đầu mọc răng từ 5 - 6 tháng cho đến 24 tháng thì
hết mọc răng sữa. Từ 6 tuổi trở đi, răng sữa được thay bằng răng vĩnh viễn.
- Thực quản: Thực quản trẻ sơ sinh có hình chóp nón, người lớn có hình
trụ. Vách thực quản trẻ em mỏng, cơ chun, tổ chức đàn hồi chưa phát triển.
Các tuyến ít nhưng có nhiều mạch máu.
- Dạ dày:
+ Dạ dày của trẻ sơ sinh rất nhỏ (30 cm3), thẳng, van tâm vị còn yếu nên trẻ
hay nôn chớ, khả năng tiêu hóa chậm. Khoảng 5 – 6 ngày sau, kích thước


của dạ dày lớn hơn (40 – 50 cm3), 15 ngày được 90 cm3, 1 tuổi 300 cm3, 2
tuổi 700 cm3, đến 7 tuổi được 1 lít.
+ Thành dạ dày có tuyến vị có 3 loại tế bào tiết ra men Pesinogel, Axit
Clohiđric, Hoocmone Gastrin. Đặc biệt, ở trẻ đang thời kỳ bú mẹ, dạ dày
còn có nhiều men Preazua có khả năng nhũ tương hóa sữa. [2]
- Ruột: Ở trẻ em, ruột non dài (khoảng 2, 5 m = 1/5 ruột người lớn). Niêm
mạc ruột chưa dày nên trẻ dễ bị viêm ruột, viêm đường tiêu hóa, ỉa chảy.
Màng treo ruột dài, dễ bị lồng ruột, xoắn ruột, thậm chí sa trực tràng.
- Đặc điểm vi trùng ở ruột trẻ em:
+ Sau khi sinh dạ dày và ruột trẻ sơ sinh hoàn toàn vô trùng trong khoảng
10 - 12 giờ với điều kiện mẹ không bị nhiễm trùng ối. Sau đó vi khuẩn xâm
nhập vào cơ thể qua miệng, qua đường hô hấp và đường trực tràng.
+ Những vi khuẩn thường gặp là: tụ cầu, liên cầu, phế cầu, perfringens.
+ Trẻ bú mẹ và chăm sóc vệ sinh tốt thì vi khuẩn Bifidus, B. lactis
aerogenes, B. acidophilus chiếm ưu thế. Do trong sữa mẹ có đường lactose
có tác dụng tốt đối với trực khuẩn bifidus và ức chế vi khuẩn E.coli. Trẻ ăn
sữa ngoài thì vi khuẩn E. Coli có nhiều do trong sữa bò có loại đường

+ Hội chứng lỵ: là tiêu chảy có máu trong phân.
1.2.2. Tác nhân gây bệnh
Các virut nhân lên trong tế bào nhung mao của ruột non phá hủy cấu
trúc liên bào và làm cùn nhung mao gây bài tiết nước và điện giải ở ruột.
+ Rotavirus: là nguyên chính gây TCC nặng và đe dọa tính mạng ở trẻ < 2
tuổi. Nghiên cứu của Nguyễn Gia Khánh và cộng sự từ 6/1999-5/2001 tại
khoa tiêu hóa Viện Nhi quốc gia cho thấy 64% bệnh nhân TCC vào điều trị
do Rotavirus.[15]
+Vi khuẩn:
Ecoli:
Coli sinh độc tố ruột

: (ETEC) Enterotoxigemc Escherichia Coli


Coli bám dính

: (EAEC) Enteroadherent Escherichia Coli

Coli gâybệnh

: (EPEC) EnteropathogenicEscherichiaColi

Coli xâm nhâp

: (EIEC) Enteromvasive Escherichia Coli

Coli gây chảy máu

: (EHEC) Enterohemorhagia Eschenchia

để bón hoa màu…
- Bệnh tiêu chảy có thể lan rộng gây các vụ dịch: tả, lị…
1.2.5. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy [4]
- Do bản thân người bệnh
+ Tuổi: tiêu chảy cấp hay xảy ra trong 2 năm đầu, tỉ lệ cao ở nhóm 6-11
tháng khi trẻ mới tập ăn sam và giảm kháng thể thụ động.
+ Thể trạng suy dinh dưỡng, ức chế hoặc suy giảm miễn dịch: sau bị các
bệnh nhiễm khuẩn
- Tính chất mùa: có sự khác biệt theo mùa và địa dư
+ Vùng ôn đới: TCC do vi khuẩn chiếm tỉ lệ cao vào mùa nóng và
Rotavirus chiếm tỉ lệ cao vào mùa đông
+ Vùng nhiệt đới: TCC do vi khuẩn xảy ra nhiều vào mùa mưa và nóng và
Rotavirus chiếm tỉ lệ cao vào mùa khô lạnh.
- Những tập quán làm tăng nguy cơ tiêu chảy
+ Không nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 4 - 6 tháng đầu.
+ Cai sữa trước l tuổi.
+ Cho trẻ bú chai.
+ Để thức ăn đã nấu ở nhiệt độ phòng lâu.
+ Dùng nước uống đã bị nhiễm các vi khuẩn đường ruột.
+ Không rửa tay sau khi đi ngoài, dọn phân, giặt rửa cho trẻ hoặc trước
chuẩn bị thức ăn.
+ Tập quán dùng phân tươi bón hoa màu.
1.2.6. Triệu chứng [5]
1.2.6.1. Hệ tiêu hóa


- Tiêu chảy xuất hiện đột ngột: Trẻ đại tiện phân lỏng, nhiều nước, đi trên 3
lần trong 24 giờ. Phân mùi chua, trường hợp do lỵ, phân có thể có nhầy
máu hoặc mũi.
- Nôn: Thường xuất hiện đầu tiên trong trường hợp tiêu chảy do virut Rota

bổ sung, thức ăn phải đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tỷ lệ thích hợp với
từng lứa tuổi.
- Vệ sinh ăn uống
Phải đảm bảo vệ sinh trong ăn uống, vệ sinh thực phẩm, vệ sinh bếp
ăn. Bếp ăn một chiều, tránh nhiễm khuẩn khi nấu thức ăn cho trẻ..Vệ
sinh các đồ dùng ăn uống như thìa, cốc, bát …và phải được tráng nước
sôi trước khi ăn. Thức ăn không được để ở môi trường không khí lâu
không đậy. Phải thường xuyên rửa tay cho trẻ: trước khi ăn, sau khi đi
vệ sinh và sau khi chơi, móng tay cắt ngắn. Không cho trẻ ăn những
thức ăn chưa chín, thức ăn bị ôi thiu. Rau quả tươi cho trẻ ăn phải rửa
sạch, gọt, bóc vỏ. Nước uống phải sôi, sạch nhất là mùa hè.
- Vệ sinh môi trường ( xử lý phân, nước, rác…)
+ Phân là môi trường lý tưởng cho vô số loại vi khuẩn vì thế phải xử lý
phân đúng, khi trẻ bị tiêu chảy phải xử lý phân của trẻ cẩn thận, hợp lý,
khoa học tránh bệnh lây lan cho những trẻ khác: trẻ phải được dùng riêng
bô, đổ vào nơi quy định.
+ Nguồn nước dùng cho trẻ là nước sạch như nước máy, nước giếng, nước
mưa, không dùng nước hồ ao, mương máng. Nước thải phải có cống ngầm,
ở nông thôn nên xử lý nước thải đúng, không nên để thấm vào giếng và
chảy vào ao hồ.
- Diệt ruồi nhặng
Ruồi nhặng là vật chủ trung gian truyền bệnh, không để ruồi, nhặng
đậu vào thức ăn của trẻ. Tuyệt đối không dùng phân tươi để bón cây.
-Tiêm phòng


Trước khi vào hè nên tiêm phòng cho trẻ bệnh tả, lỵ. Tất cả trẻ em
đều được tiêm phòng theo lịch, nhất là dịch Sởi vì sau khi bị sởi trẻ có thể
bị tiêu chảy.
Ngoài ra các bà mẹ còn có thể cho trẻ tiêm phòng thêm Vacxin

1.3. Khái quát về xã Mai Đình
Xã Mai Đình là xã thuộc huyện Sóc Sơn ngoại thành Hà Nội. Tổng
diện tích tự nhiên toàn xã là 1375 ha, diện tích nông nghiệp là 595ha, tổng
số hộ là 4225, nhân khẩu là 17748 người.
Mai Đình có 14 thôn và các thôn của xã nằm gần như tách biệt nhau,
từ Bắc xuống Nam gồm có: Đạc Tài, Ấp Cút, Đông Bài, Lạc Nông, Hương
Đình Đoài, Hương Đình Đông, Hoàng Dương, Thế Trạch, Song Mai Đoài,
Song Mai Đông, Mai Nội, Nội Phật, Thái Phù, Đường 2.
* Vị trí địa lí: Mai Đình nằm ở phía nam trung tâm của huyện Sóc Sơn.
Phía Bắc giáp với Quang Tiến; phía Đông giáp với Tiên Dược, Đông Xuân;
phía Nam giáp với Phù Lỗ, Phú Minh và phía Tây giáp với Nội Bài và nằm
sát sân bay quốc tế Nội Bài.
*Về đặc điểm khí hậu: Mai Đình mang những đặc điểm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa, độ ẩm
và lượng mưa khá lớn.
Về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường:
- Kinh tế: Xã có nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp trồng lúa, hoa
màu. Bên cạnh đó là buôn bán hàng hóa, du lịch dịch vụ, chăn nuôi. Trong
năm 2011 xã đã có những chuyển biến về kinh tế: tổng giá trị sản xuất ước
đạt 432 tỷ đồng tăng 11,1% so với năm trước. Thu nhập bình quân đầu
người đạt 24 triệu/người/năm.
- Văn hóa – xã hội: Xã đã tổ chức và duy trì thường xuyên các phong trào
văn hóa văn nghệ thể dục thể thao; quản lý tốt các dịch vụ văn hóa, lễ hội
trên địa bàn; tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền chào mừng và phục vụ


các sự kiện lớn của đất nước và địa phương. Công tác giáo dục – đào tạo
với chất lượng giáo dục từng bước được nâng cao tỷ lệ lao động qua đào
tạo đạt 46%. Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe và phòng chống dịch bệnh
cho toàn dân, quan tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em được thực

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 03 năm 2011 đến tháng 3 năm 2012.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu ngang mô tả.
2.2.1. Chọn mẫu
Dựa vào danh sách 409 trẻ dưới 5 tuổi trong 4 thôn nghiên cứu do
trạm y tế cấp, tôi đã tiến hành điều tra .Kết quả thu được 386 trẻ vào diện
nghiên cứu (chiếm 94,3% theo danh sách), những trường hợp còn lại không
điều tra được do vắng mặt, hoặc sai lệch thông tin theo danh sách.
2.2.2. Chỉ số nghiên cứu
* Chỉ số thông tin chung về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của các hộ
gia đình.
- Tỷ lệ các bà mẹ phân theo trình độ học vấn.
- Tỷ lệ các bà mẹ phân theo nhóm tuổi.
- Tỷ lệ các bà mẹ phân theo nhóm nghề nghiệp.
- Tỷ lệ hộ gia đình phân theo mức độ kinh tế (nghèo, không nghèo) [16]
* Chỉ số về bệnh tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi:
- Tỷ lệ tiêu chảy ở trẻ 5 tuổi theo các nhóm tuổi: cách tính tuổi theo quy
ước của WHO (1983) .
- Tỷ lệ tiêu chảy ở trẻ 5 tuổi theo giới.


- Tỷ lệ tiêu chảy tiêu chảy ở trẻ 5 tuổi theo học vấn của mẹ.
- Tỷ lệ tiêu chảy ở trẻ 5 tuổi trẻ em theo nghề nghiệp của mẹ.
- Tỷ lệ tiêu chảy ở trẻ 5 tuổi trẻ em theo tình trạng vệ sinh môi trường, vệ
sinh nhà ở.
- Tỷ lệ tiêu chảy ở trẻ 5 tuổi trẻ em theo thói quen vệ sinh cá nhân.
- Tỷ lệ tiêu chảy ở trẻ 5 tuổi theo hộ gia đình có dùng phân tươi bón hoa
màu.
2.3. Phương pháp thu thập số liệu
* Số liệu về bệnh.


điều trị bệnh của
TE dưới 5 tuổi năm
2011

Xã Mai Đình huyện
Sóc Sơn TP Hà Nội

Số lượt khám
và điều trị tiêu
chảy của TE

Tỷ lệ

dưới 5 tuổi năm
2011

1351

375

27,25%

3374

80

2,37%

19000

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

7

8

15

20



Tỷ lệ

Tiêu chảy

(%)

89

87

97,75

12 đến< 24 tháng

82

78

95,12

24 đến < 36 tháng

84

43

51,19

36 đến
của trẻ

n

Số trẻ bị

Tỷ lệ

tiêu chảy

(% )

Nam

196

146

74,49

Nữ

170

126

74,12

Tổng cộng


95,16

48

35

72,91

Bảng trên cho thấy mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa trẻ bị suy dinh
dưỡng và trẻ mắc tiêu chảy, viêm phổi, viêm mũi họng, viêm tai giữa.

Bảng 6: Phân bố tỷ lệ tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi
theo trình độ học vấn của mẹ
Số trẻ
Tình trạng bệnh
n
Trình độ học vấn của mẹ

mắc

Tỷ lệ

tiêu

(%)

chảy

Mù chữ, biết đọc, biết viết.


Tổng

386

259

67,09

Tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy là con của các bà mẹ mù chữ, biết đọc, biết
viết cao nhất (79,16%) và là con của các bà mẹ có học vấn THPT và trên
THPT thấp nhất ( 54,48).


Bảng 7: Phân bố tỷ lệ mắc tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi
theo nghề nghiệp của mẹ
Tình trạng bệnh
n
Nghề nghiệp mẹ

Số trẻ

Tỷ lệ

mắc tiêu

(%)

chảy

Làm ruộng


Qua điều tra cho thấy, không có sự chênh lệch lớn về tỷ lệ mắc tiêu
chảy ở trẻ dưới 5 tuổi là con của các bà mẹ làm ruộng, buôn bán nội trợ hay
là cán bộ công chức. Tuy nhiên chúng ta cũng thấy tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy
là con của các bà mẹ là giáo viên, cán bộ công chức là thấp nhất (63,5%).

Bảng 8: Phân bố tỷ lệ mắc tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi
theo tuổi của mẹ
Tình trạng bệnh
Số trẻ mắc

Tỷ lệ

n

tiêu chảy

(%)

Dưới 20 tuổi

16

14

87,50

Từ 20 đến 35 tuổi

284


Bảng 9: Phân bố tỷ lệ mắc tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi
theo mức độ kinh tế của gia đình
Tình trạng bệnh
n
Mức độ kinh tế

Số trẻ

Tỷ lệ

mắc tiêu

(%)

chảy

Trung bình, khá

373

247

66,22%

Nghèo

13

12

tiêu

(%)

chảy
97

90

72,78

Nhà thoáng mát, sạch sẽ

289

167

57,79

Có dùng nước ao hồ để sinh hoạt

15

13

86,67

Không dùng nước ao hồ để sinh hoạt

371


97,85

vệ sinh

Không dùng phân tươi để bón cho vườn rau
gia đình
Dùng phân tươi để bón cho vườn rau gia đình

Bảng trên cho thấy, yếu tố môi trường nhà ở có ảnh hưởng rất lớn
đến tỷ lệ trẻ mắc bệnh.Tỷ lệ trẻ mắc bệnh giữa điều kiện môi trường nhà ở
tốt và môi trường nhà ở không tốt có sự chênh lệch lớn.



Bảng 11: Phân bố tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy theo thời gian
cai sữa và tiêm chủng
Tình trạng bệnh

Số
n

Chỉ số NC
Cai sữa

Tiêm chủng

trẻ Tỷ lệ

mắc tiêu ( % )

66,44

không đúng lịch
Đủ và đúng lịch

Kết quả từ bảng trên cho thấy: trẻ cai sữa dưới 12 tháng chiếm tỷ lệ
mắc tiêu chảy cao hơn trẻ được cai sữa trên 18 tháng. Trẻ tiêm chủng
không đủ và đủ nhưng không đúng lịch tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với trẻ
được tiêm đủ và đúng lịch.

Bảng 12: Phân bố tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy theo thói quen rửa tay.
Tình trạng bệnh
n
Chỉ số NC
Trẻ không có thói quen rửa tay bằng xà

Số trẻ

Tỷ lệ

mắc tiêu

(%)

chảy
327

293

89,60


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status