bài giảng kinh tế thương mại - Pdf 48

KINH TẾ THƯƠNG MẠI

KINH TẾ THƯƠNG MẠI


Bài mở đầu
ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

kiến thức cơ bản về thị trường, thương mại - dịch
vụ,
 quản lý kinh doanh thương mại,
 tổ chức kinh doanh và
 các phương pháp ứng xử trong kinh doanh
thương mại.


KINH TẾ THƯƠNG MẠI


Giới thiệu kinh nghiệm đã được tổng kết từ thực
tiễn thương mại của nước ta và một số nước
trên thế giới



Tìm ra phương hướng đúng đắn và các biện
pháp giải quyết tốt các vấn đề thương mại ở
nước ta hiện nay

Trang bị cho người học hệ thống lý luận cơ bản

Ám chỉ việc sáp nhập mang tính lịch sử của
các thị trường quốc gia riêng biệt và tách rời
nhau thành một thị trường khổng lồ toàn cầu
 Rỡ bỏ các rào cản thương mại xuyên biên giới
làm cho hoạt động mua bán quốc tế trở nên dễ
dàng hơn


5-6

1


Toàn cầu hóa thị trường


Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng tại các
quốc gia khác nhau hội tụ theo một tiêu chuẩn
toàn cầu từ đó giúp tạo ra một thị trường toàn cầu

Toàn cầu hóa thị trường




Apple, Starbuck, Cocacola… không chỉ là những
người hưởng lợi từ xu thế này, họ chính là những
người thúc đẩy nó
Thông qua việc cung cấp các sản phẩm cơ bản
tương tự nhau trên toàn thế giới, các doanh

Daimler, Ford , và General Motors…

Các yếu tố sản xuất
 Các yếu tố đầu vào trên quy trình sản xuất của một
công ty, bao gồm: lao động, quản trị, đất đai, vốn và
bí quyết công nghệ
5-9

5-10

Toàn cầu hóa sản xuất

Toàn cầu hóa sản xuất

5-11



Đề cập đến nguồn cung ứng hàng hóa và dịch
vụ từ nhiều địa điểm trên khắp thế giới để khai
thác lợi thế do sự khác biệt giữa các quốc gia
về chi phí và chất lượng của các yếu tố sản
xuất như (lao động, năng lượng, đất đai và vốn)



Giúp doanh nghiệp giảm toàn diện cơ cấu chi
phí hoặc cải thiện chất lượng hay tính năng sản
phẩm, từ đó cho phép họ cạnh tranh một cách
5-12

 2006


5-13

5-14

Sự ra đời của các thể chế
toàn cầu


Quỹ tiền tệ quốc tế IMF






Sự ra đời của các thể chế
toàn cầu


Định chế quốc tế được thành lập để duy trì
chất tự trong hệ thống tiền tệ thế giới

Việt Nam tham gia IMF năm nào?
1956




thay đổi cách sống, cách tư duy, thay đổi cách thức
kinh doanh của doanh nghiệp.
 Doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh
thì cần phải nắm bắt xu hướng tiêu dùng, chuẩn bị
kỹ lưỡng về mọi mặt để chủ động và chấp nhận
cạnh tranh.


3


Brexit và tác động tới toàn
cầu hóa



Tại sao Anh lại ra khỏi liên minh Châu Âu
Tại sao có xu hướng chống toàn cầu hóa
Thất nghiệp
Người nhập cư
 Mất khả cạnh tranh từ tự do thương mại (free
trade)



5-20
/>
Brexit và tác động tới toàn
cầu hóa


 Phương pháp phân tích tổng hợp
 Phương pháp mô hình toán
 Phương pháp thống kê
 Phương pháp cân đối



4


Nhiệm vụ của môn học

Yêu cầu của môn học

Trang bị hệ thống lý luận và thực tiễn về tổ
chức, quản lý và kinh doanh thương mại trong
nền kinh tế quốc dân
 Giới thiệu kinh nghiệm thương mại của các
quốc gia trên thế giới
 Nâng cao năng lực nghiên cứu và vận dụng
giải quyết tốt vấn đề liên quan tới thương mại
trong thực tiễn công tác


5-25

Nắm được vấn đề cơ bản về tổ chức, quản lý và
kinh doanh thương mại trong nền kinh tế quốc
dân
 Hiểu rõ chính sách và công cụ quản lý thương

trường
Dịch vụ thương mại trong nền kinh tế quốc dân
Hạch toán kinh doanh trong thương mại dịch vụ

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ THƯƠNG MẠI TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Tự do
 Lợi ích kinh tế
 Khách hàng là thượng đế
 Cạnh tranh
 Tiền tệ hóa các quan hệ kinh tế


NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ THƯƠNG MẠI TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Th.S.Trần Đức Hạnh

1

1

5


Nội dung
1.

 Phân loại thương mại
 Khái

Cơ sở ra đời của thương mại
Lợi thế
 Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)
 Lợi thế tương đối (David Ricardo)
 Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố Heck sher –
Ohlin
 Lợi thế cạnh tranh quốc gia (Michael
Porter)
 Lý thuyết về chuỗi giá trị toàn cầu
5-34

Khái niệm thương mại


Theo nghĩa rộng


Là hoạt động kinh doanh
trên thị trường nhằm
mục đích tìm kiếm lợi
nhuận



Theo nghĩa hẹp




 Thương

mại là mua bán hàng hóa, dịch
vụ theo giá cả thị trường
 Thương mại tự do trong khuôn khổ
pháp luật
 Thương mại nhiều thành phần và có sự
cạnh tranh

Theo phạm vi không
gian

Thương mại thành thị
Thương mại nông thôn
Thương mại miền núi

Theo đối tượng kinh
doanh

Thương
mại

Theo các khâu của QT
lưu thông

Theo mức độ can thiệp
của Nhà nước

Thương mại hàng hóa


Giáo trình- KTTM 2012-trang 20


Tổ chức quá trình lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ trong nước
với nước ngoài
Thực hiện chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu
thông
Gắn sản xuất với thị trường, gắn nền kinh tế Việt Nam với nền
kinh tế thế giới
Gắn phân công lao động trong nước với phân công lao động
quốc tế, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và hệ thống phân
phối hàng hóa dịch vụ quốc tế
Đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống, nâng cao mức
hưởng thụ của người tiêu dùng và tổ chức lại nền sản xuất xã
hội

Vai trò của thương mại đối với
nền kinh tế

Vai trò của thương mại
Đối

với nền kinh tế








Vai trò của thương mại đối với
doanh nghiệp









TM đảm bảo các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá
trình SXKD
TM giúp các DNSXKD thu được lợi nhuận
TM định hướng cho các DN trong xây dựng chiến
lược phát triển sản phẩm
TM giúp DN mở rộng mối quan hệ với các chủ thể
KT khác
TM giúp DN mở rộng phạm vi thị trường và tiếp cận
khách hàng tốt hơn

Nội dung của thương mại
Điều tra, nghiên cứu và xác định nhu cầu của
thị trường về HH, DV
 Huy động và sử dụng hợp lý nguồn lực
 Tổ chức các mối quan hệ kinh tế trong thương
mại
 Tổ chức hợp lý kênh phân phối và tổ chức
chuyển giao HH, DV

cầu của thị trường về HH, DV
Huy động và sử dụng hợp lý nguồn
lực
Tổ chức các mối quan hệ kinh tế
trong thương mại
Tổ chức hợp lý kênh phân phối và tổ
chức chuyển giao HH, DV
Quản lý hàng hóa ở doanh nghiệp và
xúc tiến thương mại

Kênh phân phối điện thoại
Iphone

8


Quá trình phát triển của
thương mại Việt Nam

Thương mại Việt Nam từ đổi
mới đến nay


Trước
CM T8
1945

19451954

19551975

lượng đội ngũ lao động ngày càng được cải thiện.
 Quản lý Nhà nước về thương mại từng bước được
hoàn thiện, tạo điều kiện cho SXKD phát triển


Thương mại Việt Nam từ đổi
mới đến nay


Nhược điểm:







Về cơ bản vẫn là một nền thương mại nhỏ, tổ chức
phân tán, manh mún, buôn bán chủ yếu theo kiểu
chụp giật.
Kỷ cương, pháp luật bị vi phạm.
Lĩnh vực xuất khẩu có những hạn chế về tạo nguồn
hàng, chất lượng và sức cạnh tranh.
Chi phí kinh doanh cao, chất lượng và hiệu quả kinh
doanh còn thấp.
Chưa thiết lập được mối quan hệ kinh tế lâu dài
giữa DNSX với nhà buôn để hình thành kênh lưu
thông ổn định.

Tài liệu tham khảo

Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về thương
mại
Các phương pháp QLNN về thương mại
Chính sách và công cụ QLNN về thương mại









NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
THƯƠNG MẠI



Tách bạch rõ quản lý và kinh doanh



Là khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội



Quản lý phải thống nhất bằng chính sách bằng pháp
luật



nhà nước cần phải chiếm lĩnh để điều chỉnh các quan hệ kinh
tế.



Vai trò của QLNN về thương mại


Tạo môi trường và điều kiện cho thương mại phát triển
(môi trường pháp lý, chính trị, cơ sở hạ tầng)



Định hướng cho thương mại phát triển
(quy hoạch, chiến lược, chính sách, chương trình )



Điều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt động thương mại của
nền kinh tế quốc dân



Quản lý trực tiếp khu vực thương mại của Nhà nước.

Trong lĩnh vực thương mại, có cả các DNNN

1



Tổ chức bộ máy quản lý NN về thương mại và đào tạo nguồn
nhân lực cho CNH, HĐH thương mại



Ký kết và tham gia các điều ước quốc tế về thương mại. Đại
diện và quản lý hoạt động thương mại của VN ở nước ngoài

Hệ thống các cơ quan QLNN về
thương mại




Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, thanh tra việc thực
hiện chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển
thương mại



Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về
lĩnh vực thương mại dịch vụ



Tổ chức đầu tranh chống buôn lậu, buôn bán hàng
cấm hàng giả, đầu tư lũng đoạn thị trường

Hệ thống cơ quan QLNN về thương mại


triển thị trường ngoài nước, quản lý thị trường, xúc tiến thương mại, thương mại
điện tử, dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế,
Quản lý cạnh tranh, áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp,
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.



2


Các phương pháp QLNN về thương mại

Các phương pháp QLNN về thương mại

Phương pháp hành chính
Là sự tác động trực tiếp của cơ qua quản lý hay người
lãnh đạo đến cơ quan bị quản lý hay người chấp hành
nhằm mục đích bắt buộc thực hiện một hoạt động.

Phương pháp hành chính
Nội dung:
 Thiết lập được hệ thống quan hệ phụ thuộc lẫn nhau.
 Xác định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong
hệ thống tổ chức.
 Dùng hệ thống pháp chế tác động lên hệ thống (luật, quyết
định, chỉ thị, mệnh lệnh, nội quy, quy chế …)
 Chống tập trung, quan liêu và hành chính quan liêu, chủ nghĩa
bè phái.
 Có tác động trực tiếp và tức thời tới người bị quản lý.


Phương pháp kinh tế
Chú ý
 Đặc điểm tác động không phải bằng cưỡng chế mà bằng lợi
ích vật chất.
 Phương pháp này chấp nhận 1 vấn đề có nhiều giải pháp khác
nhau, nó có tác động nhạy bén, phát huy được tính chủ động
sáng tạo của cá nhân và tập thể.



Vi phạm nguyên tắc lợi ích vật chất và trách nhiệm vật chất sẽ
thủ tiêu động lực kích thích người lao động



Các đòn bẩy kinh tế: tiền lương, tiền thưởng, thu nhập, giá cả,
chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận…



Là phương pháp tốt nhất để thực hiện tiết kiệm và hiệu quả,
tăng tính chủ động cho DN và Doanh nhân

3


Các phương pháp QLNN về thương mại

Các phương pháp QLNN về thương mại

 Vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý ở các cấp được
thể hiện trong quá trình ra các quyết định quản lý và tổ chức
thực hiện các quyết định đó
 Ở mỗi giai đoạn khác nhau và với mỗi đối tượng quản lý khác
nhau có thể đặt trọng tâm vào phương pháp này hay phương
pháp khác tuỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể



Cơ chế, chính sách & công cụ QLNN về
thương mại

Cơ chế, chính sách & công cụ QLNN về
thương mại

Cơ chế quản lý kinh tế
1. Mục tiêu của quản lý kinh tế
 Quản lý phân phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
của sản xuất kinh doanh
 Giải quyết mối quan hệ giữa hiệu quả KTế và công
bằng xã hội
 Phát huy lợi thế so sánh trong kinh tế quốc tế
 Bảo vệ môi trường sinh thái
2. Các công cụ quản lý
luật pháp , chính sách, chương trình , dự án…
3. Cơ chế quản lý

Cơ chế : quy luật vận hành của một hệ thống
 Cơ chế : là khái niệm dùng để chỉ sự tương tác giữa
các yếu tố kết thành hệ thống mà nhờ đó hệ thống có

Thúc đẩy các hoạt động đầu tư phát triển thương mại
trong nước và thương mại quốc tế



Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có giá thành và
giá cả ngang với giá thế giới



Để các doanh nghiệp tự quyết định các vấn đề của
kinh doanh

Cơ chế, chính sách & công cụ QLNN về
thương mại
Chính sách quản lý thương mại trong nước



Chính sách thương nhân



Chính sách thị trường



Chính sách mặt hàng





Chính sách đối với các chủ thể kinh doanh và khu vực
Chính sách thương mại đối với nông thôn
Chính sách thương mại đối với miền núi
Chính sách lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại
Công cụ của chính sách thương mại là những mô thức
đã được lượng hóa để thể hiện và thực hiện các nội
dung cụ thể của chính sách thương mại
Phân loại theo tính chất
 Công cụ và biện pháp mang tính chất kinh tế, hành
chính kỹ thuật

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại
Phân loại theo mục đích
 Công cụ và biện pháp phát triển thương mại, dịch vụ,
thúc đẩy xuất khẩu
 Công cụ và biện pháp hạn chế nhập khẩu, hạn chế
kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện
Phân loại trong ngoại thương
 Công cụ thuế quan
 Công cụ phi thuế quan

5


Hệ thống công cụ QLNN về thương mại


 Điều tiết, quản lý Nhà nước về XNK
 Vừa nhằm bảo hộ sản xuất trong nước
 Bảo vệ tài nguyên
 Cải thiện cán cân thanh toán






Quản lý XNK
Nâng cao hiêu quả hoạt động ngoại thương
Góp phần bảo vệ sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng;
Tăng thu ngân sách

là quy định của Nhà nước về số lượng ( hay giá trị ) của một mặt
hàng hoặc một nhóm mặt hàng được phép XK sang hoặc
NK từ một thị trường nhất định trong một thời gian nhất
định, thông qua hình thức cấp giấy phép ( quota XNK ).

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Hàng rào phi thuế
là những qui định hành chính phân biệt đối xử nhằm
chống lại HH nước ngoài,ủng hộ SX trong nước.
Cách thức
Nhà nước ra lệnh, tuyên truyền, quảng cáo, khuyến
khích tiêu dùng cho viên chức tiêu dùng hàng nội.


Tỷ giá hối đoái và tác động của nó đến hoạt động
XNK







Mức chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia
Tình trạng cán cân thanh toán quốc tế mỗi nước
Sự chênh lệch mức lãi suất ngân hàng
Kết quả của những dự đoán thị trường có kỳ hạn
Các yếu tố tâm lý, đầu cơ

Lưu ý đối với Việt Nam


Duy trì tỷ giá hối đoái phù hợp để cho các nhà sản
xuất, kinh doanh thương mại trong nước đẩy mạnh
việc bán các sản phẩm, dịch vụ ra thị trường thế giới

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại

Trợ cấp xuất khẩu
 là biện pháp của nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp sản
xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp kinh doanh XNK



Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm




cán cân thanh toán vãng lai (trao đổi hàng hoá và dịch
vụ)
cán cân vốn (trao đổi vốn).



Thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế khi dòng ngoại
tệ đi ra lớn hơn dòng ngoại tệ đi vào.



Thặng dư cán cân thanh toán quốc tế khi dòng ngoại
tệ đi vào lớn hơn dòng ngoại tệ đi ra khỏi đất nước

7


Hệ thống công cụ QLNN về thương mại
Cán cân thương mại
Thành phần quan trọng nhất của cán cân vãng lai: là hệ
số thanh toán giữa XK và NK hay sự chênh lệch XNK

Hệ thống công cụ QLNN về thương mại



Tổ chức hoạt động mua sắm các yếu tố đầu vào ở DNSX

Th.S. Trần Đức Hạnh



Tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở DNSX



Dự trữ sản xuất và phương pháp xác định



Tổ chức bộ máy quản lý thương mại ở doanh nghiệp sản xuất

Bài 3
HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH

Hoạt động thương mại


Theo Luật thương mại 2005

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích
sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ,
đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục

các hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp có chức năng,
nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất hàng hóa dịch vụ đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của xã hội

1


Hoạt động thương mại ở DNSX


Hoạt động thương mại ở các DNSX là các hoạt động
liên quan đến việc mua sắm vật tư kỹ thuật cho sản
xuất ( Thương mại đầu vào) và quá trình tiêu thụ sản
phẩm (Thương mại đầu ra)

Nội dung hoạt động thương mại ở
DNSX
Tất cả các hoạt động liên quan và phục vụ quá
trình mua sắm vật tư cho sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm như:
 tài chính
 luật pháp
 dịch vụ
 vận tải
 kho hàng,…

Vai trò của hoạt động thương mại
trong DNSX



Khái niệm:
VẬT TƯ

Là sản phẩm của lao
động
Dùng để SX hoặc cho SX



Phân loại:
Theo công dụng

VẬT TƯ

Theo tính chất SD

Theo mức độ QL

Tư liệu lao động
Đối tượng LĐ
VT thông dụng
VT chuyên dụng
Do NN quản lý tập trung
NN không quản lý tập trung

2




Tránh tình trạng ứ đọng hoặc thiếu vật tư trong SX

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MUA SẮM
VẬT TƯ Ở DNSXKD

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MUA SẮM
VẬT TƯ Ở DNSXKD
Mục tiêu kế hoạch mua sắm:
Nhằm bảo đảm vật tư cho sản xuất theo đúng số lượng
chất lượng và tiến độ của quá trình sản xuất, kế hoạch
mua sắm vật tư của DN phải trả lời được những câu hỏi
như:








XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MUA SẮM VẬT
TƯ Ở DNSXKD




Kế hoạch mua sắm vật tư thực chất là tập hợp những
tài liệu tính toán kế hoạch gồm các biểu tổng hợp nhu
cầu vật tư và một hệ thống các biểu cân đối vật tư

nghiệp.

Nguồn tồn kho đầu kỳ
Nguồn động viên tiềm lực nội bộ DN ( tự chế tạo, tiết
kiệm...)
Nguồn mua trên thị trường

Trình tự xây dựng Kế hoạch MSVT:


Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị


Chuẩn bị về tài liệu:


Báo cáo NCTT các yếu tố đầu vào của DN



Phương án KD và Kế hoạch TTSP



Báo cáo tình hình sử dụng vật tư của các phân xưởng.



Mức tiêu dùng NVL, khả năng sử dụng VT thay thế


Bước 3: Xác định các nguồn vật tư của DN

Trong đó:


Trong đó: NSXSP : Nhu cầu VT cho sản xuất SP

Ott : Tồn kho thực tế tại thời điểm lập KH

NSPDD : Nhu cầu VT cho sản phẩm dở dang
NDT

: Nhu cầu VT cho dự trữ

N#

: Nhu cầu VT cho các hoạt động khác

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MUA SẮM VT


Trình tự xây dựng Kế hoạch MSVT:


Bước 4: Xác định lượng VT cần mua

Ođk : Lượng VT tồn kho đầu kỳ kế hoạch

ƯN : Lượng VT ước nhập từ thời điểm lập KH đến hết năm BC
ƯX : Lượng VT ước xuất từ thời điểm lập KH đến hết năm BC

có tính đến những đặc điểm riêng của sản phẩm mới
mà áp dụng hệ số điều chỉnh.

6. Phương pháp xác định nhu cầu vật tư căn cứ vào sự
tham gia của các loại vật tư hàng hóa tạo nên thực thể
sản phẩm

4


Phương pháp tính theo mức của sản
phẩm đại diện

Phương pháp tính dựa vào thực tế về
vật tư của kỳ đã qua

Lưu ý:
 Trường hợp sản phẩm sản xuất có nhiều cỡ loại khác
nhau nhưng khi lập kế hoạch vật tư chưa có kế hoạch
sản xuất cho từng cỡ loại cụ thể mà chỉ có tổng số
chung.
 Trong trường hợp ấy, lấy một sản phẩm đại diện và
mức tiêu dùng vật tư cho sản phẩm đại diện đó để
tính nhu cầu vật tư chung cho các cỡ loại sản phẩm.

Còn gọi là Phương pháp chỉ số, hệ số biến động

Phương pháp xác định nhu cầu dựa
vào thời hạn sử dụng


mức có thể quy định không chỉ về mặt thời gian mà cả công
việc thực hiện như Km lăn bánh, Tấn/ km...

Phương pháp xác định nhu cầu vật tư
cho công tác NCKH

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO
SẢN XUẤT SẢN PHẨM

I. Phương pháp trực tiếp
Để xác định nhu cầu vật tư cho công tác NCKH người ta căn
cứ vào:



Chiến lược phát triển kế hoạch sản phẩm mới
Chiến lược kế hoạch nghiên cứu khoa học tại doanh nghiệp

1. Phương pháp tính theo số lượng sản phẩm
 Điều kiện áp dụng: Xác định được số lượng sản phẩm từng loại cần
sản xuất trong kỳ kế hoạch và mức tiêu dùng vật tư cho một đơn
vị sản phẩm.
 Công thức:
n

NSP =

Q
i=1


i=1

cti

Trong đó:
Qcti: Số lượng chi tiết loại i cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
mcti: Mức tiêu dùng vật tư để sản xuất ra 1 chi tiết sản phẩm loại i
n: Số loại chi tiết sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO
SẢN XUẤT SẢN PHẨM
I. Phương pháp trực tiếp
3. Phương pháp tính theo mức của sản phẩm tương tự
 Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp dự định sản xuất sản phẩm mới
trong kỳ kế hoạch nhưng sản phẩm này chưa có mức sử dụng vật tư.
 Nguyên tắc: Tính toán trên cơ sở sử dụng mức của sản phẩm có công
nghệ chế tạo tương tự đồng thời tính đến những đặc điểm riêng của
sản phẩm mà áp dụng hệ số điều chỉnh
 Công thức tính:
NSP = QSP x mtt x K
Trong đó:
Qsp: Số lượng sản phẩm mới cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
mtt : Mức tiêu dùng vật tư để sản xuất ra một đơn vị SP tương tự
K: Hệ số điều chỉnh giữa hai loại sản phẩm

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ
CHO SẢN XUẤT SẢN PHẨM

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ CHO
SẢN XUẤT SẢN PHẨM

 K xm
spi

cti

m bq =

Trong đó:
Qcti: Số lượng chi tiết loại i cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
mcti: Mức tiêu dùng vật tư để sản xuất ra 1 chi tiết sản phẩm loại i
n: Số loại chi tiết sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch

spi

i=1

n

K

spi

i=1

Trong đó:
Kspi : Tỷ trọng của cỡ loại thứ i so với tổng số sản phẩm sản xuất
mspi : Mức tiêu dùng vật tư để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm cỡ loại i
n: Số cỡ loại sản phẩm sản xuất
34



NVT =

+ Công thức tính:
Bước 1: Xác định tổng trọng lượng tinh của các sản phẩm (NSX)

N sx
K

Trong đó: K là tỷ lệ thu thành phẩm

Ta có: Tỷ lệ thu thành phẩm + Tỷ lệ hao hụt vật tư = 100%

n

NSX =

 Q xH
i=1

spi

i

Trong đó:
Qspi: Số lượng sản phẩm i cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
Hi: Trọng lượng tính của sản phẩm i
n: Số loại sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch
35


Trong đó:
Nbc : Nhu cầu vật tư kỳ báo cáo
K: Hệ số tăng trưởng kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
H: Hệ số tiết kiệm vật tư kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

Trong đó:
P: Tổng nhu cầu vật tư sử dụng trong kỳ
t: Thời hạn sử dụng vật tư

37

TỔ CHỨC MUA SẮM VẬT TƯ
Phân tích
đánh giá quá
trình quản lý
vật tư

Xác định
nhu cầu

Xác định các
phương thức
đảm bảo vật tư

TỔ CHỨC MUA SẮM VẬT TƯ


Thực hiện kế hoạch mua sắm vật tư:



hoạch mua
sắm vật tư



Thương lượng và đặt hàng:


Theo dõi đơn
hàng và tiếp
nhận vật tư



Giáo trình Kinh Tế Thương Mại 2012

TỔ CHỨC MUA SẮM VẬT TƯ


Theo dõi đặt hàng và nhận hàng:







Về SL: áp dụng các phương pháp cân, đong, đo, đếm, kiểm tra
niêm phong trên cặp chì toa.
Về CL: So sánh với mẫu thử, quan sát, thí nghiệm.

an toàn cả về số lượng và chất lượng



Cấp phát vật tư nội bộ:
Cấp phát theo hạn mức hoặc cấp phát theo yêu cầu
Tổ chức chuyển đưa VT xuống các phân xưởng, tổ đội và
chuyển SP về kho theo hình thức khép kín.
Quyết toán vật tư: Tổng hợp, tổng kết lại các số liệu kế
toán về tình hình mua và sử dụng vật tư







Phân tích quá trình mua sắm và quản lý vật tư:


Phân tích tình hình mua vật tư: SL, CL, mặt hàng, đồng
bộ, kịp thời, đều đặn, nguồn cung ứng




Phân tích tình hình sử dụng vật tư
Phân tích tình hình dự trữ vật tư

7

Cung ứng vật tư kịp thời, đầy đủ và đồng bộ cho sản
xuất.
Sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực của doanh
nghiệp.
Góp phần nâng cao năng suất lao động và hạ giá
thành sản phẩm.
Nâng cao trình độ kỸ thuật của sản xuất...

Nội dung của công tác KH nghiệp vụ hậu cần vật tư


Lập kế hoạch hậu cần vật tư hàng quý, hàng tháng



Lập đơn hàng
Tổ chức vận chuyển vật tư về doanh nghiệp và tiếp nhận vật tư
về số lượng và chất lượng
Tìm các biện pháp giải quyết tình trạng thừa thiếu vật tư trong
tiêu dùng sản xuất
Theo dõi thường xuyên tình hình bảo đảm vật tư ở doanh
nghiệp







TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status