KHẢO sát tác ĐỘNG của CHẾ PHẨM SINH học nấm metarhizium anisopliae sorokin đối với rầy nâu và một số THIÊN ĐỊCH CHÍNH TRÊN RUỘNG lúa tại HUYỆN NGÃ năm, TỈNH sóc TRĂNG - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
*******

NGÔ TRUNG HOÀNG

KHẢO SÁT TÁC ðỘNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
NẤM Metarhizium anisopliae Sorokin ðỐI VỚI RẦY NÂU
VÀ MỘT SỐ THIÊN ðỊCH CHÍNH TRÊN RUỘNG LÚA
TẠI HUYỆN NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG.

Luận văn tốt nghiệp
Ngành Bảo Vệ Thực Vật

Cần Thơ – 05/2010


BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
*******

KHẢO SÁT TÁC ðỘNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
NẤM Metarhizium anisopliae Sorokin ðỐI VỚI RẦY NÂU
VÀ MỘT SỐ THIÊN ðỊCH CHÍNH TRÊN RUỘNG LÚA
TẠI HUYỆN NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG.

Cán bộ hướng dẫn:


i


LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
-

Họ và tên: NGÔ TRUNG HOÀNG

-

Sinh ngày 16/03/1988

-

Nơi sinh: Cần ðăng – Châu Thành – An Giang.

-

Tóm tắt quá trình học tập:
ðã tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường trung học phổ thông Thoại
Ngọc Hầu, thuộc phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, An Giang.
ðã vào trường ðại Học Cần Thơ năm 2006, học lớp Bảo Vệ Thực Vật,
khóa 32, thuộc Khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng.
Tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật năm 2010.
Cần Thơ, ngày 20 tháng 4 năm 2010
Người khai ký tên

Ngô Trung Hoàng




MỤC LỤC
ðẶT VẤN ðỀ ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................. 3
1.1 RẦY NÂU............................................................................................. 3
1.1.1 Phân bố .................................................................................... 3
1.1.2 Ký chủ ..................................................................................... 3
1.1.3 Vòng ñời .................................................................................. 3
1.1.4 ðặc ñiểm hình thái ................................................................... 4
1.1.5 Tập quán sinh sống và cách gây hại ......................................... 6
1.1.6 Các biện pháp phòng trừ rầy nâu .............................................. 6
1.2 BỌ XÍT MÙ XANH .............................................................................. 8
1.2.1 Vai trò thiên ñịch ..................................................................... 8
1.2.2 ðặc ñiểm hình thái ................................................................... 9
1.3 NẤM XANH Metarhizium anisopliae Sorokin ..................................... 11
1.3.1 Lịch sử nghiên cứu.................................................................. 11
1.3.2 Phân loại ................................................................................. 11
1.3.3 Phân bố ................................................................................... 11
1.3.4 ðặc ñiểm hình thái .................................................................. 11
1.3.5 Khả năng sinh ñộc tố............................................................... 12
1.3.6 Cơ chế tác ñộng của nấm xanh Metarhizium anisopliae
lên côn trùng .................................................................................... 13
1.3.7 Thành tựu và ứng dụng ........................................................... 13
1.4 ðẶC TÍNH HÓA HỌC CỦA Chess 50WG.......................................... 14
1.4.1 Tính chất vật lý ....................................................................... 14
1.4.2 Tính ñộc.................................................................................. 14
1.4.3 Cách dùng ............................................................................... 14
1.4.4 Cơ chế tác ñộng ñối với côn trùng........................................... 14
1.4.5 Cơ chế hấp thụ ........................................................................ 15


v


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung ñầy ñủ

BVTV

Bảo Vệ Thực Vật

BXMX

Bọ xít mù xanh

ðHCT

ðại học Cần Thơ

ðHH

ðộ hữu hiệu

LC50

Liều lượng gây chết 50%

LD50


vi


DANH SÁCH HÌNH
Hình

Tên hình

Trang

1.1

Vòng ñời rầy nâu.

3

2.1

Sơ ñồ bố trí khung kẽm trong mỗi lô thí nghiệm.

21

2.2

Sơ ñồ bố trí thí nghiệm ngoài ñồng.

22

3.1

ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009.
3.5

Biểu ñồ biến ñộng mật số của rầy nâu và một số thiên ñịch

35

chính ở nghiệm thức phun chế phẩm nấm Ma 3 lần trên
ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009.
3.6

Biểu ñồ biến ñộng mật số của rầy nâu và một số thiên ñịch

35

chính ở nghiệm thức phun Chess 50WG 3 lần trên
ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009.
3.7

Biểu ñồ biến ñộng mật số của rầy nâu và một số thiên ñịch

36

chính ở nghiệm thức ñối chứng trên ruộng lúa tại huyện
Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009.
3.8

Chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae.

40


BXMX bị nhiễm nấm Metarhizium anisopliae.

40

3.14

Bố trí thí nghiệm ngoài ñồng.

41

3.15

Khung kẽm ñược bố trí cố ñịnh trên ruộng lúa.

41

3.16

Thời ñiểm mật số rầy nâu cao trên ruộng lúa.

41

3.17

Nhện Pardosa pseudoanmulata trên ruộng thí nghiệm.

41

3.18

3.23

Kiến ba khoang ngoài ñồng bị nhiễm nấm xanh

42

sau khi ủ 7 ngày.
3.24

Nhện ngoài ñồng bị nhiễm nấm Ma sau khi ủ 7 ngày.

42

3.25

Rầy nâu bị nhiễm nấm tua Hirsutella sp.

42

3.26

Sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng trên ruộng lúa.

43

3.27

Bọ xít dài hại lúa.

43

3.1

Tên bảng
ðộ hữu hiệu của các liều lượng chế phẩm nấm xanh Ma

Trang
26

ñối với bọ xít mù xanh trong ñiều kiện nhà lưới, bộ môn
BVTV, khoa Nông nghiệp & SHƯD, trường ðHCT.
3.2

Tỷ lệ mọc nấm trở lại sau khi phun các liều lượng chế

26

phẩm nấm xanh Ma ñối với bọ xít mù xanh trong ñiều
kiện nhà lưới, bộ môn BVTV, khoa Nông nghiệp
& SHƯD, trường ðHCT.
3.3

ðộ hữu hiệu của chế phẩm nấm Ma và thuốc hóa học

29

Chess 50WG ñối với rầy nâu trên ruộng lúa, huyện
Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009.
3.4

Năng suất lý thuyết và năng suất thực tế của ruộng lúa

(ðHH) cao nhất 27,1% với tỷ lệ nấm mọc trở lại thấp hơn 8% sau 9 NSKP).
Ở ngoài ñồng, các nghiệm thức sau khi phun chế phẩm nấm Metarhizium
anisopliae cho thấy BXMX còn hiện diện với mật số tương ñối khá cao (trên
100 con/m2) và có khả năng phát triển cao khi mật số rầy nâu tăng.
Chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae hầu như không ảnh hưởng ñến kiến
ba khoang và nhện trên ruộng lúa.
Thuốc hóa học Chess 50WG luôn cho hiệu lực diệt rầy cao, với ðHH trên
75% ở 7 ngày sau khi phun (NSKP).
Chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae có hiệu lực diệt rầy tương ñối cao và
ổn ñịnh, bình quân khoảng từ 50-70% với hiệu lực kéo dài hơn 28 NSKP.
Về hiệu quả kinh tế, sử dụng chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae
phun 3 lần/vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, khi ñầu tư 1 ñồng vốn có
thể thu ñược 9,16 ñồng tiền lời và với mức lợi nhuận ñạt cao nhất
(12.010.000 ñồng/ha).

x


Chương 2
PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP
2.1

PHƯƠNG TIỆN

2.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm
Thời gian thực hiện ñề tài
ðề tài ñược thực hiện từ tháng 7/2009 ñến tháng 2/2010.
ðịa ñiểm
Thí nghiệm nhà lưới ñược thực hiện tại Phòng thí nghiệm NEDO và khu nhà
lưới bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa nông Nghiệp và SHƯD, trường ðại Học Cần

Metarhizium anisopliae ñối với bọ xít mù xanh Cyrtorhinus livipennis trong ñiều
kiện nhà lưới”.
Chuẩn bị lúa
Giống lúa sử dụng làm thức ăn cho rầy nâu là giống Jasmin 85. Hạt giống
ñược ngâm trong nước sạch 24-36 giờ. Sau ñó, ñem hạt giống ủ 36-48 giờ với ẩm ñộ
thích hợp cho tới khi hạt vừa nảy mầm rồi ñem gieo vào chậu ñất ñã ñược chuẩn bị
sẵn. Khi cây lúa ñược khoảng 10 ngày tuổi thì ñem cấy vào những chậu nhựa, ñất
chiếm khoảng 2/3 chậu. khoảng 5-7 ngày sau khi cấy tiến hành bón phân urea hoặc
DAP ñể cung cấp dinh dưỡng cho cây. Cần tưới nước ñầy ñủ cho cây, khi lúa còn
nhỏ có thể 2-3 ngày tưới 1 lần, khi lúa lớn thì tưới nước hằng ngày. Khi lúa ñược
khoảng 20-30 ngày tuổi có thể sử dụng làm thức ăn cho rầy nâu. Lúa ñược trồng liên
tục (cách nhau khoảng 10 ngày) ñể thường xuyên thay ñổi thức ăn và cho rầy nâu ñẻ
ñồng loạt.
Nhân nuôi rầy nâu và bọ xít mù xanh với số lượng lớn
Vào những thời ñiểm mật số rầy vào ñèn cao, dùng những chậu lúa Jasmin 85
ñã chuẩn bị sẵn ñặt dưới ñèn ñể dụ bắt thành trùng rầy nâu và BXMX. Khi thành
trùng rầy nâu bụng to sắp ñẻ thì chuyển vào những lồng lưới có sẵn chậu lúa sạch ñể
rầy nâu sinh sản nhằm tạo ñược thế hệ sau ñồng ñều về ñộ tuổi và khả năng sóng sót.
Mực nước trong lồng ñược giữ ở mức 2-4 cm nhờ tấm nhựa lót ở ñáy lồng ñể tạo ẩm
ñộ thích hợp cho rầy nâu và BXMX phát triển tốt.
Dùng ống hút rầy ñể thu thập nguồn bọ xít mù xanh từ những chậu lúa ñặt
dưới ñèn hay bắt từ ngoài ñồng về chuyển vào một lồng nuôi rầy nâu ñể tập trung
nhân nuôi mật số. Lồng nuôi BXMX phải có nhiều rầy nâu, ñó là nguồn cung cấp
thức ăn cho bọ xít. Thường xuyên thay lúa ñể tạo nguồn thức ăn và cho rầy nâu ñẻ
ñồng loạt ñể cung cấp nguồn trứng và ấu trùng rầy nâu làm thức ăn cho bọ xít. Khi
mật số rầy nâu gia tăng thì mật số của BXMX cũng tăng theo do có nguồn thức ăn
dồi dào. Khi ñủ mật số cần thiết thì chọn những cá thể có kích thước ñồng ñều và
cùng ñộ tuổi ñể tiến hành bố trí thí nghiệm.

18

C

Trong ñó:

C : Số cá thể còn sống ở nghiệm thức ñối chứng.
T : Số cá thể còn sống ở nghiệm thức phun nấm.

19


Thu mẫu BXMX chết cho vào dĩa petri có lót giấy thấm và và bông gòn ướt
nhằm tạo ẩm ñộ thích hợp cho nấm phát triển. Tính tỷ lệ mọc nấm trở lại sau khi ủ
mẫu chết khoảng 7 ngày trong ñiều kiện phòng thí nghiệm.
Tỷ lệ mọc nấm (%) = a/b x 100
Trong ñó:

a: Số con mọc nấm.
b: Tổng số con chết.

2.2.2 Thí nghiệm 2
“Khảo sát hiệu lực của chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae ñối
với rầy nâu Nilaparvata lugens Stal và một số thiên ñịch chính trên ruộng lúa tại
huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng”.
Thời gian thực hiện: Vụ Thu ðông từ tháng 7/2009 ñến 10/2009.
Ngày gieo sạ: 29/6/2009.
Ngày thu hoạch: 6/10/2009.
Giống: OM 4900.
Mật ñộ sạ: khoảng 120-130 kg/ha.
Thí nghiệm ñược bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 7 nghiệm
thức và 3 lần lập lại.

NT 1
Phun Ma 1 lần

2

Lập lại II

14

15

NT 4
Phun Chess 2 lần

NT 6
Phun Chess 3 lần

13

16

NT 2
Phun Chess 1 lần

3

Lập lại III

NT 7
ðối chứng

10

19

NT 6
Phun Chess 3 lần

NT 2
Phun Chess 1 lần

NT 4
Phun Chess 2 lần

NT 7
ðối chứng

Cách
ly
6

9
NT 5
Phun Ma 3 lần

20
NT 3
Phun Ma 2 lần

NT 5
Phun Ma 3 lần

• Phun lần 1: khi lúa 32 ngày sau sạ.
• Phun lần 2: khi lúa 49 ngày sau sạ.
• Phun lần 3: khi lúa 77 ngày sau sạ.
Liều lượng
Nghiệm thức phun chế phẩm nấm xanh Ma là 2,5 kg/ha (125 g/bình 16 lít).
Nhiệm thức phun thuốc Chess 50 WG phun theo liều lượng khuyến cáo 15
g/bình 16 lít.
Ghi nhận chỉ tiêu
Trước khi phun 1 ngày và sau khi phun mỗi 7 ngày. Mỗi tuần ñiều tra ghi
nhận chỉ tiêu 1 lần ñể theo dõi mật số dịch hại và tiến hành phun thuốc ñợt tiếp theo.
Ghi nhận hiện trạng canh tác trên ruộng lúa: Bón phân, phun thuốc BVTV,
quản lí nước, nhiệt ñộ, ẩm ñộ, diễn biến thời tiết,…
ðếm và ghi nhận mật số rầy nâu và thiên ñịch trong các khung kẽm. Các chỉ
tiêu ghi nhận gồm:
• Mật số rầy nâu (con/m2).
• Mật số bọ xít mù xanh (con/m2).
• Mật số nhện (con/m2).
• Mật số bọ rùa (con/m2).
• Mật số kiến ba khoang (con/m2).
Tính hiệu lực của chế phẩm khi phun ngoài ñồng theo công thức Henderson – Tilton:
Ta x Cb
ðộ hữu hiệu (%) = (1 -

) x 100
Tb x Ca

Trong ñó :
Ta: Số cá thể sống ở nghiệm thức phun thuốc sau khi thí nghiệm.
Tb: Số cá thể sống ở nghiệm thức phun thuốc trước khi thí nghiệm.
Ca: Số cá thể sống ở nghiệm thức ñối chứng sau khi thí nghiệm.

Y (tấn/ha) = N*n* ------- * --------*F*104 = N*n*W*F*10 -5
1000
106
Trong ñó:

Y: năng suất hạt (tấn/ha).
N: Số bông/m2.
n: Số hạt/bông.
W (g): Trọng lượng 1000 hạt.
1/106: hệ số quy ñổi từ gram sang tấn.
F(%): Tỷ lệ hạt chắc trên bông.
104: hệ số quy ñổi từ m2 sang hecta.

24


• Hiệu quả kinh tế ñược tính theo hiệu quả biên tế :
A
MRR(%) =
B
Trong ñó:

- MRR (%): hiệu quả biên tế.
- A (mức tăng trọng lợi nhuận) là tổng thu ở lô có xử lí thuốc trừ
tổng thu ở lô ñối chứng.
- B (mức tăng chi phí) là tổng chi phí ở lô có xử lý thuốc trừ
tổng chi phí ở lô ñối chứng.

• Ngoài ra, còn tính thêm lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận,…
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu


10,4

15,2

22,47

25,16

Ma 2,0 kg/ha

9,97

7,08

7,84

15,14

Ma 2,5 kg/ha

18,59

25,97

26,57

27,1

Ma 3,0 kg/ha


Bảng 3.2: Tỷ lệ mọc nấm trở lại sau khi phun các liều lượng chế phẩm nấm xanh Ma ñối với
bọ xít mù xanh trong ñiều kiện nhà lưới, bộ môn BVTV, khoa Nông nghiệp & SHƯD, trường
ðHCT.

Nghiệm thức

Tỷ lệ mọc nấm trở lại (%)
3 NSKP

5 NSKP

7 NSKP

9 NSKP

Ma 1,5 kg/ha

0

1,12

3,37

4,50

Ma 2,0 kg/ha

0


0

0

ðối chứng

26


Qua kết quả Bảng 3.1 và Bảng 3.2 cho thấy:
Ở thời ñiểm 3 ngày sau khi phun (NSKP), ðHH của các chế phẩm nấm xanh
Ma ñối với BXMX không có sự khác biệt ý nghĩa về mặt thống kê giữa các nghiệm
thức với các liều lượng xử lý khác nhau. ðHH ở các nghiệm thức dao ñộng từ 9,97
ñến 18,59%, với tỷ lệ mọc nấm trở lại hầu như gần bằng 0 (ngoại trừ ở nghiệm thức
phun với liều lượng 3 kg/ha là 1,12%).
Qua 5 NSKP, ðHH của các nghiệm thức cũng không có sự khác biệt về mặt
thống kê. Trong ñó, ðHH ở nghiệm thức phun chế phẩm nấm Ma với liều lượng 2,5
kg/ha ñạt 25,97% nhưng với tỷ lệ mọc nấm chỉ 2,74%, còn ðHH ở các nghiệm thức
còn lại dao ñộng từ 7,08 ñến 15,2%, tỷ lệ mọc nấm trở thấp (ñạt cao nhất chỉ
3,37%).
Ở thời ñiểm 7 NSKP, cũng không có sự khác biệt qua phân tích thống kê
giữa ðHH của các nghiệm thức. Khả năng gây chết ñối với BXMX ở các nghiệm
thức tương ñối cao. Trong ñó, ðHH ở nghiệm thức 1,5 kg/ha ñạt 22,47%; ðHH ở
nghiệm thức 2,5 kg/ha ñạt 26,57%. Nhưng với tỷ lệ mọc nấm chỉ dao ñộng từ 3,37
ñến 5,67%.
ðến thời ñiểm 9 NSKP, ðHH của các nghiệm thức tăng khá cao, dao ñộng
khoảng từ 15-27%. Trong ñó, ðHH ở các ở nghiệm thức phun nấm với liều lượng
2,0 kg/ha từ 7,84% lên ñến 15,14%, nghiệm thức phun nấm với liều lượng 3,0 kg/ha
từ 15,41% lên ñến 20,61%. Ngoại trừ, ðHH ở nghiệm thức phun nấm với liều lượng
2,5 kg/ha chỉ tăng từ 26,57-27,1%. Tuy nhiên, vẫn không có sự khác biệt qua phân

gian làm thí nghiệm từ tháng 7-10/2009 biến ñộng từ 23-34oC, ẩm ñộ không khí
khoảng 51-88%, lượng mưa trung bình khoảng 77,9 mm.
Trên ruộng lúa xuất hiện nhiều thiên ñịch của rầy nâu như bọ xít mù xanh, bọ
xít nước, kiến ba khoang, nhện,…Trong quá trình làm thí nghiệm, do không phun
các loại thuốc trừ sâu (vì có thể làm ảnh hưởng ñến yêu cầu của thí nghiệm) nên các
loại sâu như sâu cuốn lá nhỏ, sâu cuốn lá lớn, sâu ñục thân, bọ xít dài…xuất hiện với
mật số cao trên ruộng thí nghiệm, ngoài ra, còn có chuột phá hại. Những thiệt hại của
chúng góp phần làm ảnh hưởng ñến năng suất lúa.

28


Bảng 3.3: ðộ hữu hiệu của chế phẩm nấm Ma và thuốc hóa học Chess 50WG ñối với rầy nâu trên ruộng lúa, huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 710/2009.

ðộ hữu hiệu (%)
Nghiệm thức

Phun lần 1 (32 NSKS)

Phun lần 2 (49 NSKS)

Phun lần 3 (77 NSKS)

10 NSKP

17 NSKP

7 NSKP

14 NSKP


84,95 a

57,06 b

49,84 cd

32,23 c

21,55 bc

6,06 f

1,88 f

Phun Ma 2 lần

68,18 de

68,65 a

52,84 b

51,35 bcd

52,27 ab

67,11 a

47,45 c


62,01 ab

60,18 a

67,71 b

74,68 b

Phun Chess 3 lần

78,82 c

70,93 a

78,16 a

80,14 a

48,81 b

10,55 c

79,62 a

89,67 a

7,13

12,45

Mức ý nghĩa

Ghi chú: Các chữ số trong cùng một cột có các chữ số theo sau giống nhau thì không khác biệt ý nghĩa thống kê qua phép thử DUNCAN.
*: khác biệt ở mức ý nghĩa 5%.
Ngày gieo sạ: 29/6/2009
Phun lần 1: 31/7/2009 (32 NSKS).
Phun lần 2: 16/8/2009 (49 NSKS).
Phun lần 3: 13/9/2009 (77 NSKS).

29



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status