Chuyên đè ôn thi học sinh giỏi: Mối quan hệ giữa địa hình khí hậu sông ngòi việt nam - Pdf 48

Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ


3

Mở đầu
1. lý do chọn đề tµi
Mối quan hệ nhân quả là một trong những đặc thù của khoa học địa lí và là
một trong những kiến thức cơ bản của môn địa lí ở trường phổ thông. Mối liên hệ
này biểu thị tương quan phụ thuộc lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng và quá trình
địa lí. Chúng không bao giờ tồn tại và vận động tách biệt, độc lập mà luôn luôn tác
động qua lại lẫn nhau một cách mật thiết. Các mối quan hệ này bao gồm mối quan
hệ giữa các hiện tượng và quá trình tự nhiên, mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh
tế - xã hội và mối quan hệ giữa tự nhiên với kinh tế - xã hội. Việc giải thích các
hiện tượng địa lí phần lớn phải dựa vào các mối liên hệ này. Như vậy, tư duy địa lí
mang tính quan hệ nhân quả. Do đó, trong quá trình giảng dạy địa lí ở trường phổ
thông, việc tổ chức, hướng dẫn học sinh khai thác và xác lập các mối quan hệ nhân
quả là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của giáo viên, giúp các em nắm sâu, nắm chắc,
hiểu rõ bản chất, giải thích được nguyên nhân của các hiện tượng địa lí. Đối với
công tác bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí, điều này càng trở nên đặc biệt quan trọng.
Các mối liên hệ nhân quả có nhiều loại khác nhau. Có những mối liên hệ đơn
giản (một nhân sinh ra một quả), có những mối liên hệ nhân quả phức tạp (một
nhân sinh ra nhiều quả, hay nhiều nhân sinh ra một quả). Các nguyên nhân và kết
quả liên tục kế tiếp nhau tạo ra một chuỗi mối liên hệ nhân quả. Mỗi hiện tượng nào
đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong mối quan hệ khác lại là kết quả
và ngược lại. Bởi vậy, khi hướng dẫn học sinh khai thác mối quan hệ nhân quả, giáo
viên cần chú ý đặt trong mối quan hệ tương tác nhiều chiều lẫn nhau. Đối với nội
dung địa lí đại cương phần tự nhiên, các mối quan hệ tương hỗ đóng một vai trò hết
sức quan trọng. Thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên là sự hợp thành của năm quyển:
Thạch quyển, thuỷ quyển, khí quyển, sinh quyển và thổ nhưỡng quyển. Năm hợp
phần này không cô lập mà gắn bó chặt chẽ, quy định lẫn nhau, tạo nên đặc trưng

bn cht, thy c mi quan h tng h cht ch gia a hỡnh, khớ hu v sụng
ngũi v chớnh mi quan h ny to nờn c trng v mt t nhiờn ca tng vựng
lónh th. Vn ny c phõn tớch gn vi mt min lónh th t nhiờn ca Vit
Nam do ú to tớnh sỏt thc gia lớ thuyt vi thc t, gia kin thc a lớ i
cng vi kin thc a lớ Vit Nam phn t nhiờn, thit thc trong ging dy
chuyờn sõu phn a lớ t nhiờn Vit Nam lp 12.
-

V k nng: giỳp hc sinh gii phỏt trin cỏc k nng phõn tớch, tng

hp, liờn h, k nng phỏt hin cỏc mi liờn h nhõn qu a lớ, k nng c v phõn
tớch bn , Atlat.
3. i tng
i tng hng ti ca chuyờn l hc sinh ụn luyn thi hc sinh gii
mụn a lớ cỏc cp trung hc ph thụng. 4. Đóng góp mới về mặt thực tiễn
Chuyên đề có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, tích luỹ kinh nghiệm
cho công tác bồi d-ỡng học sinh giỏi môn địa lí cấp trung học phổ thông đồng thời

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

2


Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
là tài liệu tham khảo, mở rộng cho học sinh ôn luyện đại học để các em có cái nhìn
tổng quát hơn trong học tập địa lí tự nhiên Việt Nam.

Phần nội dung
A. T G QU V QU G T P T




Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
B. QU G
è K U S G Gề V T I. Tỏc ng ca a
hỡnh ti khớ hu v sụng ngũi 1. Tỏc ng ca a hỡnh n khớ hu
a hỡnh cú tỏc ng mnh m lờn khớ hu, nht l vi khớ hu, bi nú to nờn
s phõn hoỏ theo chiu ngang v chiu thng ng ca cỏc yu t khớ hu, lm khớ
hu nc ta phõn húa phc tp, thm chớ cú phn tht thng.
a. nh hng ca a hỡnh n s phõn b bc x, nhit *
nh hng ca cao a hỡnh n khớ hu:
C lờn cao 100m, nhit gim 0,5 - 0,6 0C. Nguyờn nhõn l do theo cao,
bc x Mt Tri tng, nhng bc x súng di ca mt t cũn tng nhanh hn, nờn
nhit gim rt nhanh. Cho nờn nhng vựng nỳi cao Tõy Bc, Tõy Nguyờn
nhit trung bỡnh nm thp hn ng bng xung quanh rt nhiu. Theo tớnh toỏn,
nu ton b a hỡnh b mt Trỏi t c san bng thỡ nhit trung bỡnh nm
trờn Trỏi t s tng lờn 0,70C.
Nhit ti mt s a im theo cao nc ta
a im
Nhit trung bỡnh nm (0C)
cao (m)
Sn La

676

21,0

Tam o

897


21,8

Bo Lc

850

21,5

Lt

1513

18,3

Vỡ vy, cao a hỡnh to ra phõn hoỏ khớ hu theo ai cao: a hỡnh cng
cao thỡ tớnh vnh ai ca khớ hu cng phong phỳ, hỡnh thnh nhiu ai khớ hu
khỏc nhau. Tuy nhiờn, vic xỏc nh s lng, tớnh cht v gii hn ca cỏc ai cao
Vit Nam cng cú phn phc tp do tỏc ng ca giú mựa ụng Bc. Ni cú giú

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

4


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
mùa Đông Bắc tác động mạnh, đai cao có xu hướng hạ thấp như ở Đông Bắc;
ngược lại ở những nơi không có tác của gió mùa Đông Bắc, các đai cao lại có xu
hướng dâng cao như ở Tây Nguyên.



> 25

600 – 1000

18 – 20

6500 – 7300

< 25

1000 – 1600

15 – 19

5500 – 7000

< 20 - 25

1600– 2600

12 – 15

4500 – 5500

< 20

< 10

2600 - 4300

300 – 600

22 – 24

8000 – 8800

> 25

600 – 1000

20 – 22

7300 – 8000

< 25

1000 – 1600

17 – 20

6200 – 7300

< 20 - 25

1600– 2600

12 – 17

4500 – 6200



khut nng cú gúc chiu sỏng nh hn v nhit lng nhn c thp hn.
*

nh hng ca dc a hỡnh n khớ hu:
Ni cú dc nh, nhit cao hn ni cú dc ln, bi vỡ lp khụng

khớ c t núng cú dy ln hn.
*

nh hng ca a hỡnh n biờn nhit trong ngy:
Ni t bng, nhit thay i ớt hn ni t trng, vỡ ni t trng ban ngy

ớt giú, nhit cao hn, ban ờm khớ lnh trờn cao dn xung lm cho nhit
thp. Trờn vựng nỳi v cao nguyờn, khụng khớ loóng hn ng bng, nờn nhit
thay i nhanh hn ng bng.
b. nh hng ca a hỡnh n vn ng ca khớ quyn
Nhỡn chung, a hỡnh ngn tr s vn ng ca khớ quyn.
-

g gh, mp mụ ca a hỡnh trờn lc a lm tng tớnh ma sỏt. Bóo
thng xut hin ngoi bin, khi i sõu vo t lin ngun cung cp nng lng
cho bóo gim cng vi ma sỏt cao nờn tan nhanh.

Mựa bóo nc ta thng kộo di t thỏng 5 ti thỏng 12. Bóo nc ta cú
phm vi nh hng khỏ rng. Mi khi cú bóo thng nh hng ti 3 4 tnh. Khi
bóo b vo t lin tc giú ó gim i rừ rt v nh hng trong phm vi 40
50km ri tan. Cú th thy bóo cú sc tn phỏ mnh v ma ln nht cỏc tnh ven
bin, nht l ven bin Trung B, cỏc tnh nm sõu trong t lin (khu vc Tõy Bc,
Tõy Nguyờn) nh hng ca bóo suy yu nhiu.


cht rt khụ v núng ( m cú khi

xung 30% trong khi nhit cú khi lờn ti 43C)
Ngoi duyờn hi min Trung, hin tng phn cng thy xy ra Mng
Thanh, Sapa v mt s ni ng bng sụng Hng.
Do cú tỏc ng rt ln ti s phõn húa khớ hu nờn cú th thy cỏc dóy nỳi
ln nc ta thng tr thnh nhng ranh gii khớ hu in hỡnh.
-

B mt a hỡnh nh hng ln ti hon lu khớ quyn. Tc ca giú

thng thay i khe nỳi. vựng nỳi thng xut hin nhng hon lu a
phng, in hỡnh l giú nỳi - giú thung lng.
Nguyờn nhõn hỡnh thnh do s hp th v phỏt x khụng u gia sn nỳi
v thung lng. Ban ngy cỏc sn nỳi do c chiu nng nờn núng hn nhiu so
vi khụng khớ cựng mc, khụng khớ sỏt sn nỳi cng núng lờn, gradian khớ ỏp

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

7


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
nằm ngang hướng từ thung lũng lên sườn núi, không khí di chuyển lên theo sườn
núi (Gió thung lũng được hình thành). Ban đêm các sườn núi lạnh đi do phát xạ,
không khí ở đây cũng lạnh đi, đậm đặc hơn và lắng xuống thung lũng (Gió núi)
Loại gió này thay đổi theo chu kì một ngày đêm. Bề dày của gió núi - thung
lũng khoảng 1km, liên quan đến tầng kết của khí quyển, khí quyển càng ổn định, bề
dày của gió núi – thung lũng càng lớn. Trong luồng gió thung lũng, tốc độ mạnh


Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

8


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
-

Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là Tây Bắc – Đông Nam

thấp dần ra biển nên ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền đem lại cho nước ta
một lượng mưa lớn so với các nước cùng vĩ độ.
2. Tác động của địa hình đến sông ngòi
a. Hướng địa hình ảnh hưởng đến hướng dòng chảy *
Hướng các dãy núi quy định hướng dòng chảy:
Ở Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta, theo hướng địa hình, sông ngòi
chảy theo hai hướng chính là hướng tây bắc - đông nam: sông Hồng, sông Chảy,
sông Lô và hướng vòng cung: sông Gâm, sông Phó Đáy, sông Thương, sông Lục
Nam (trừ sông Bằng Giang, Kì Cùng chảy ngược về phía bắc đổ sang Trung Quốc).
Sự quy tụ các dãy núi kéo theo sự quy tụ của các dòng sông, tạo thành mạng lưới
sông ngòi dạng nan quạt, vì vậy mức độ tập trung lũ vào mùa mưa rất lớn.
Ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, do sự chi phối của địa hình, sông chủ yếu
có hướng tây bắc – đông nam hoặc tây – đông. Các sông có hướng tây bắc – đông
nam điển hình: sông Đà, sông Mã, sông Cả...Một số sông có hướng tây – đông như
sông Bến Hải, sông Thu Bồn, sông Hương.
* Hướng sườn cũng có ảnh hưởng rất lớn đến sông ngòi:
Các sườn đón gió mưa nhiều có dòng chảy sông ngòi phong phú, và ngược
lại, các sườn khuất gió ít mưa có lưu lượng dòng chảy sông ngòi hạn chế hơn.
Tác dụng của hướng sườn đến lưu lượng nước sông thấy rất rõ ở sườn đông

gần biển các sông lại chảy rất yếu.
c.

Ảnh hưởng của lưu vực đến sông ngòi

-

Mật độ và độ chia cắt sâu có ảnh hưởng quan trọng đến lượng dòng chảy

cũng như tác dụng điều tiết tự nhiên.
+ Ở các lưu vực kín, mật độ và độ chia cắt sâu của địa hình lớn có thể làm tăng
lượng dòng chảy và tăng cường tác dụng điều tiết tự nhiên.
+ Ở các lưu vực hở, tác dụng sẽ ngược lại.
-

Độ cao của lưu vực có thể làm tăng lượng dòng chảy, khi chưa vượt quá độ

cao giới hạn (độ cao giới hạn thay đổi tuỳ theo vĩ độ địa phương, ở nước ta giới hạn
này vào khoảng 2500m).
Tính chất địa chất khác nhau tại các vùng địa hình cũng ảnh hưởng lớn đến
hình thái lưu vực và đặc điểm thủy chế. Sông chảy trên vùng đá diệp thạch thường
có thung lũng rộng, thoải đối xứng trong khi chảy qua vùng đá kết tinh thường có
thung lũng hẹp và sâu, tại vùng núi đá vôi thường có sườn cao, vách đứng. Cũng do
độ cứng khác nhau mà khi sông chảy qua vùng đá rắn thường lắm thác ghềnh như
thác Bà trên sông Chảy, thác Khánh Khê trên sông Kì Cùng, thác Pông Gua trên
sông Đa Nhim. Mật độ sông suối ở những vùng đá vôi thuộc mức thấp nhất, dưới
0,5km/km2 đồng thời lượng dòng chảy mặt giảm rõ rệt. Những vùng đá bazan có vỏ
phong hóa dày, khả năng thấm nước lớn cũng làm giảm dòng chảy mặt, mật độ
sông suối dưới 0,5 km/km2.


Bóc mòn là quá trình chuyển dời các sản phẩm phong hoá ra khỏi vị trí ban

đầu của chúng. Quá trình bóc mòn ảnh hưởng trực tiếp tới địa hình, làm thay đổi
hình thái của địa hình.
Bóc mòn phụ thuộc rất nhiều vào khí hậu. Do nước ta có khí hậu nóng ẩm,
lượng mưa lớn nên quá trình xói mòn diễn ra mạnh mẽ, các dạng địa hình như
thung lũng sông, khe rãnh… rất phổ biến. Hơn nữa, tại các vùng núi dốc còn xảy ra
hiện tượng truợt lở đất đá.

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

11


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
Với đường bờ biển dài, các dạng địa hình: hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng
vỗ…cũng xuất hiện phổ biến ở nước ta.
*

Khí hậu tác động tới địa hình thông qua quá trình vận chuyển, bồi tụ:
Vận chuyển là quá trình tiếp tục của bóc mòn còn bồi tụ là quá trình kết thúc

của vận chuyển, ảnh hưởng rất lớn tới địa hình, tạo thành các dạng địa hình mới:
cồn cát, đụn cát, đồng bằng châu thổ…
Dưới tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, song song với quá trình
phong hóa và bóc mòn, quá trình vận chuyển, bồi tụ cũng diễn ra hết sức mạnh mẽ.
Quá trình xâm thực mạnh kết hợp với dòng chảy lớn đã khiến cho nước ta vận
chuyển một lượng phù sa lớn, nhất là vào mùa lũ, từ đó thúc đẩy quá trình lấn biển
của các đồng bằng. Tổng lượng phù sa của sông ngòi nước ta lên tới 200 triệu
tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng đã vận chuyển 120 triệu tấn/năm (chiếm khoảng

Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
2. Tỏc ng ca khớ hu n sụng ngũi
Sụng ngũi c coi l hm s ca khớ hu. Cú th núi khớ hu l nhõn t
quan trng nht, cú tỏc ng quyt nh n lu lng nc v ch nc sụng.
a. c im khớ hu quy nh ngun cung cp nc cho sụng ngũi
Sụng ngũi nc ta trong vựng khớ hu nhit i nờn ngun cung cp nc
ch yu l nc ma. Nc ta cú lng ma ln nờn sụng ngũi cng cú lng nc
phong phỳ. Lu lng trung bỡnh ca sụng ngũi nc ta lờn ti 26000 m 3/s, tng
ng vi tng lng nc l 839 t m 3/s. Trong tng lng nc ny, phn sinh ra
trờn lónh th nc ta l 338 t m 3/s, chim khong 40,3%. Trong tng lng nc,
phn dũng chy trờn mt l 637 t m 3/nm; chim khong 76%, cũn dũng chy
ngm l 202 t m3/nm. Trong dũng chy trờn mt, phn sinh ti nc ta l 226
m3/nm chim 35,5%. i vi dũng chy ngm, con s tng ng l 112 t chim
55,5%. b. nh hng ca ch ma n sụng ngũi
- Lng ma nh hng trc tip n mt v lng nc sụng:
Ni cú lng ma ln thng hỡnh thnh mng li sụng ngũi dy c, lng
nc phong phỳ v ngc li. nc ta, ni cú mt sụng ngũi dy nht v lu
lng ln nht l vựng ca sụng Hng v ca sụng Cu Long (4km/km 2). Ni cú
mt nh nht ch t di 0,5km/km2 l Ninh Thun, Bỡnh Thun nhng ni
cú lng ma nh nht c nc, ngoi ra ng Vn, Bc Sn, Mc Chõu, K
Bng, Bc v Trung Tõy Nguyờn, ụng Nam B cng cú mt sụng sui thp do
thiu nc trờn mt c bit l vo mựa ma. - Ch ma nh hng ti ch
thu vn:
Ch ma nc ta cú s phõn mựa rừ rt nờn sụng ngũi cú mựa l vo thi kỡ
ma nhiu, mựa cn vo thi kỡ ma ớt. Ch ma thiu n nh cựng vi s suy
thoỏi ca lp ph thc vt gõy ra ch dũng chy tht thng ca dũng chy sụng
ngũi nc ta.
c. Nhit khụng khớ cú nh hng phc tp n sụng ngũi
Nhit nc ta lm tng cng cỏc quỏ trỡnh bc hi. iu ny lm tng
thờm tớnh khc nghit trong mựa cn ca sụng ngũi nc ta, c bit l sụng ngũi

Long.
2. Tác động của sông ngòi đến khí hậu
Sông ngòi cũng có tác động trở lại đối với khí hậu.
-

Sông ngòi góp phần cung cấp độ ẩm cho khí quyển, điều hoà khí hậu.

Lượng hơi nước tuy rất nhỏ nhưng cũng góp phần tạo độ ẩm, hình thành mây, gây
mưa…
-

Ở các sông lớn còn gió bơri - loại gió thay đổi hướng theo nhịp điệu

ngày - đêm (hình thành do sự khác nhau về tính chất vật lí giữa đất và nước dẫn
đến sự chênh lệch của nhiệt độ và áp suất của không khí trên mặt đất và mặt nước).
Ban ngày gió thổi từ trên mặt nước vào mặt đất, ban đêm ngược lại. Gió thổi mạnh
nhất vào những khi có thời tiết quang mây.
. ỘT SỐ ÂU Ỏ UYỆ TẬP
Câu 1: Chứng minh địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu nước ta.

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

14


Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
Gi ý tr li:
* cao a hỡnh l nhõn t quan trng nh hng n khớ hu, c bit l ch
nhit.



nh hng ca hng nghiờng a hỡnh n c im chung ca khớ hu: Do

a hỡnh nc ta cú hng nghiờng chung l tõy bc - ụng nam, thp dn ra bin
kt hp vi cỏc loi giú thnh hnh trong nm nờn nh hng ca bin cú th tỏc
ng sõu vo trong t lin khin tớnh lc a ca cỏc a phng khụng th hin rừ
nột, lm cho khớ hu nc ta mang c im ca khớ hu hi dng iu ho khỏc
hn vi khớ hu khụ hn ca cỏc nc cựng v Tõy , ụng Phi, Bc Phi.

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

15


Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí


nh hng ca hng nỳi n s phõn hoỏ khớ hu theo chiu Bc - Nam v

ụng - Tõy.
+ Hng vũng cung:
> Hng vũng cung ca cỏc cỏnh cung ụng Bc to iu kin cho giú mựa
ụng bc xõm nhp sõu vo lónh th nc ta lm cho min Bc nc ta cú mt mựa
ụng lnh.
> Hng vũng cung ca cỏc cỏnh cung Trng Sn Nam song song vi hng
giú duyờn hi khin cho nhiu a phng cú lng ma thp (Ninh Thun, Bỡnh
Thun cú lng ma trung bỡnh nm thp nht nc ta 600 - 700mm)
+ Hng tõy bc - ụng nam:
> Hng Tõy Bc - Đụng Nam ca dóy Hong Liờn Sn cú tỏc dng ngn nh
hng ca giú mựa ụng bc n khu Tõy Bc lm cho vựng ny cú mựa ụng


Dóy Hong Liờn Sn s chy theo hng tõy bc - ụng nam

to thnh bc bỡnh phong chn giú mựa ụng bc vo thi kỡ mựa ụng khin
cho khu vc Tõy Bc cú nhit cao hn khu vc ụng Bc.
*

ụng Trng Sn v Tõy Trng Sn:
Dóy Trng Sn chy di theo hng ụng bc - tõy nam to thnh vt

chng ngi i vi giú mựa tõy nam vo mựa hố trờn ng di chuyn vo lónh
th nc ta, to ra s phõn hoỏ khớ hu gia ụng Trng Sn v Tõy Trng Sn.


Bn cht ca giú mựa tõy nam khi khớ chớ tuyn vnh Bengan

cú ngun gc bin nờn núng v m. Nhng khi di chuyn ti sn ún giú
phớa tõy dóy Trng Sn, khi khụng khớ khụng th r ngang c, bt buc
phi vt nỳi. Khụng khớ chuyn ng i lờn, nhit h xung theo on
nhit m (0,60C/100m), khi xung di im sng hi nc bt u ngng
t v gõy ma ngay ti sn ún giú. Khi vt nỳi sang sn i din phớa
ụng dóy Trng Sn (sn khut giú), hi nc trong khụng khớ ó gim,
khụng khớ chuyn ng i xung, nhit tng theo on nhit khụ
(10C/100m) nờn m tng i gim.


Vỡ vy, Tõy Trng Sn nhn c lng ma ln. ụng

Trng Sn li rt khụ v núng, nhit cú th lờn ti 37 0C, m tng
i xung thp di 45%.


Những nơi mưa nhiều nhất là những vùng núi cao hoặc có địa

hình chắn gió thuận lợi:
+ Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn do địa hình cao nên mưa nhiều.
+ Khối núi vòm sông Chảy: do gió mùa đông nam nóng ẩm men theo thung lũng
sông Lô đến khối núi vòm sông Chảy thì bị chặn lại gây mưa lớn.
+ Đồng bằng ven biển Quảng Ninh: đây là vùng núi thấp ven biển, nằm ở sườn phía
đông của dãy núi Đông Triều chắn gió mùa đông nam từ biển thổi vào.
+ Duyên hải Thừa Thiên  Huế: do bức chắn dãy Bạch Mã với các tuyến frông lạnh
di chuyển tới.
+ Vùng núi Bắc Tây Nguyên: do địa hình cao kết hợp với tác dụng của bức chắn
địa hình đối với gió mùa tây nam gây mưa lớn.


Những nơi mưa ít là những nơi có địa hình khuất gió hoặc song

song với hướng gió:
+ Thung lũng sông Mã: địa hình thấp, khuất gió do nằm kẹp giữa các dãy núi phía
đông bắc và phía tây nam.
+ Thung lũng sông Ba: địa hình thấp trũng, khuất gió.
+ Khu vực Ninh Thuận, Bình Thuận: do đường bờ biển và núi có hướng đông bắc tây nam gần như song song với gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam và bị khuất
gió nên có có lượng mưa thấp nhất cả nước.
Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích vai trò
của các nhân tố tạo nên đặc điểm sông ngòi của nước ta.
Gợi ý trả lời:
Đặc điểm sông ngòi nước ta chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: cấu
trúc địa chất - địa hình, khí hậu, thực vật, hồ đầm.
-



Khớ hu nh hng trc tip n ch nc sụng.
+ Do nc ta cú khớ hu nhit i giú mựa nờn ngun cung cp nc ca

sụng ngũi nc ta ch yu l nc ma, thu ch ca sụng ph thuc hon ton vo
s phõn b lng ma trong nm.
+ Do khớ hu cú s phõn hoỏ sõu sc gia mựa ma v mựa khụ nờn cú s
chờnh lch lng nc sụng gia mựa l v mựa cn, thỏng l v thỏng kit.
+ Do mựa ma cỏc vựng khỏc nhau nờn thi gian l ca cỏc sụng cng
khụng ging nhau.
-

Cỏc nhõn t khỏc nh thc vt, h m cú tỏc dng iu ho dũng chy.

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

19


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ

PhÇn kÕt luËn
Địa hình, khí hậu, sông ngòi là ba yếu tố tự nhiên có mối quan hệ gắn bó mật
thiết. Tương tác sáu chiều giữa địa hình, khí hậu và sông ngòi góp phần tạo nên bộ
mặt cảnh quan tự nhiên của mỗi vùng lãnh thổ khác nhau. Trước hết, thông qua
chuyên đề này học sinh được củng cố một số kiến thức cơ bản của địa lí tự nhiên
phần đại cương. Việc gắn kiến thức lí thuyết về địa lí tự nhiên đại cương trong việc
giải thích mối quan hệ tương tác giữa địa hình, khí hậu và sông ngòi kết hợp với
liên hệ qua một miền địa lí tự nhiên của thể của Việt Nam một mặt làm cho nội
dung kiến thức trở nên dễ hiểu, mặt khác giúp các em hiểu, giải thích được từ đó

này.

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

21


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status