Đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất trên địa bàn xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG SỬ
XÃ SƠN CẨM, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG SỬ
XÃ SƠN CẨM, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NG
Ngành : Quản lý đất đai Mã ngành: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VIẾT KHA

Thái Nguyên - 2017


i


huyên Phú Lương, UBND xa Sơn Cẩm, chính quyền các xóm trên đia bàn
xa Sơn Cẩm đa tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong viêc thu thập số liêu thứ
cấp, sơ cấp và các thông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiêp đa giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Vũ Thị Hường


5

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài..................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................... 4
1.1. Một số vấn đề lý luận về sư dụng đất......................................................4
1.1.1. Khái niêm và vai trò của đất............................................................4
1.1.2. Sư dụng đất và quản lý sư dụng đất................................................ 6
1.2. Cơ sở khoa học về biến động sư dụng đất...............................................9
1.2.1. Khái quát biến động sư dụng đất.....................................................9
1.2.2. Biến động sư dụng đất...................................................................10
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến biến động sư dụng đất....................11
1.2.4. Ý nghĩa thực tiễn trong đánh giá tình hình biến động sư dụng đất
................................................................................................................. 14
1.3. Sư dụng đất, biến động sư dụng đất trên thế giới và Việt Nam.............15
1.3.1. Sư dụng đất và biến động sư dụng đất trên trên thế giới...............15

3.1.5. Thuận lợi và khó khăn...................................................................41
3.2. Thực trạng biến động đất đai trên địa bàn xa Sơn Cẩm................................42
3.2.1. Cơ cấu sư dụng đất trên đia bàn xa Sơn Cẩm năm 2016...............42
3.2.2. Biến động diên tích tự nhiên..........................................................46
3.2.3. Biến động sư dụng các loại đất chính............................................48
3.2.4. Thực trạng biến động sư dụng đất điều tra trên đia bàn xa Sơn Cẩm
................................................................................................................. 50
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động đất đai................................................59
3.3.1. Biến động do thực hiện các quyền của người sư dụng đất............59
3.2.2. Biến động do chuyên mục đích sư dụng đất..................................60
3.3.3. Do nhu cầu của người sư dụng đất................................................62
3.3.4. Do tốc độ đô thi hóa...................................................................... 64
3.3.5. Do chủ trương, chính sách Nhà nước............................................65
3.4. Giải pháp cho việc quản lý sư dụng đất đai................................................. 65
3.4.1. Khó khăn, thách thức trong quản lý sư dụng đất đai.....................65
3.4.2. Căn cứ đề xuất giải pháp............................................................... 66
3.4.3. Nội dung các giải pháp..................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 74


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

BHK

Đất trồng cây hàng năm


Quyền sư dụng đất

RSX

Đất rừng sản xuất

STT

Số thứ tự

UBND

Ủy ban nhân dân

USGS

Cục khảo sát Đia chất Hoa Kỳ


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Hê thống phân loại đất của USGS.................................................16
Bảng 1.2. Hiện trạng và biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 .21
Bảng 1.3. Hiện trạng và biến đôṇ g đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000 2014..23 Bảng 3.1. Dân số của xa Sơn Cẩm.................................................34
Bảng 3.2. Hiện trạng sư dụng đất xa Sơn Cẩm giai đoạn 2013-2016............35
Bảng 3.3. Thống kê kết quả đăng ký cấp GCNQSD đất lần đầu trên đia
bàn xa Sơn Cẩm năm 2013 - 2016...................................................36
Bảng 3.4. Hô sơ cấp đổi, cấp lại GCNQSD đất trên đia bàn xa Sơn Cẩm
năm 2013 - 2016.............................................................................. 37


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đa ban tặng
cho con người. Đất đai là nền tảng đê định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế
xa hội, nó không chi là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không
thê thay thế được, nó có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của
đất nước.
Quá trình đô thi hóa và quá trình phát triển kinh tế ở nước ta đang diễn
ra mạnh mẽ, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng dẫn
đến nhu cầu sư dụng đất đai cho phát triên kinh tế - xa hội ngày càng tăng,
tuy nhiên diện tích đất đai là có giới hạn, vấn đề đặt ra là làm sao sư dụng
một cách hợp lý, tiết kiêm, hiêu quả và bền vững nguồn tài nguyên này.
Cùng với thời gian và sự tác động của con người, đất đai có thê biến
động theo chiều hướng tốt hoặc xấu. Trong tình hình nền kinh tế nước ta
đang vận động theo cơ chế thi trường có sự quản lý của nhà nước, chủ trương
công nghiêp hoá hiên đại hoá trên khắp đất nước.
Những vấn đề trên đa kéo theo sự gia tăng nhu cầu nhà ở, mở rộng giao
thông, các khu công nghiêp, làm cho giá cả đất đai ở khắp nơi tăng liên tục,
tình hình sư dụng đất đai biến đổi không thê kiêm soát được. Nhất là trong
những năm gần đây với cơ chế thi trường nền kinh tế đa có những bước phát
triên mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sư dụng đất đai cho các mục đích khác nhau
không ngừng thay đổi, tuy nhiên vấn đề đặt ra là đất đai có hạn.
Đê đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai, nắm lại hiên trạng sư
dụng đất, tình hình biến động đất đai, phản ánh hiệu quả của hê thống chính
sách pháp luật về đất đai, làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy
hoạch, kế hoạch sư dụng đất đai trong những năm tới. Chúng ta cần tiến
hành thống kê, kiêm kê đất đai một cách ro ràng và chính xác nhằm hê thống
lại diện tích đất mà chúng ta đang quản lý. Từ đó, chúng ta sẽ thấy được sự
thay đổi về mục

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xa hội, tình hình quản lý và sư dụng đất đai xa
Sơn Cẩm.


- Thực trạng biến động đất đai trên đia bàn xa Sơn Cẩm.
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình hình biến động sư dụng trên đia bàn xa Sơn
Cẩm .
- Một số giải pháp cho viêc quản lý sư dụng đất đai.
3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần hê thống hoá lý luận về biến động đất đai và đề xuất
các giải pháp cho viêc quản lý sư dụng đất đai.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Tỉnh Thái nguyên đang trong quá trình hội nhập và phát triên. Vì vậy, những
nghiên cứu đê đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến biến động đất
đai, đề xuất những giải pháp cho viêc quản lý sư dụng đất đai là một trong
những việc làm quan trọng. Nhiều đia phương còn chưa tận dụng hết được
quỹ đất, sư dụng chưa hợp lý và không hiệu quả. Kết quả nghiên cứu đề tài
này sẽ là cơ sở khoa học góp phần sư dụng hợp lý được quỹ đất tận dụng
được những thuận lợi vốn có, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xa hội của đia
phương, đưa ra những giải pháp có tính khả thi cao, phù hợp với yêu cầu, sát
với thực tiễn.
- Viêc nghiên cứu thành công các giải pháp cho viêc quản lý sư dụng đất đai
trên đia bàn xa Sơn Cẩm, huyên Phú Lương, từng bước triên khai có hiệu
quả các giải pháp đó sẽ sư dụng hợp lý được quỹ đất, thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xa hội.
- Thực hiện thành công các giải pháp từ kết quả nghiên cứu sẽ khẳng định sự
cần thiết và tính hữu dụng của nghiên cứu khoa học trong đánh giá biến động
đất đai đồng thời quản lý sư dụng đất đai hợp lý và hiệu quả.


1.1.1.2. Vai trò của đất


Trải quá lịch sư nhân loại cho thấy được đất đai luôn luôn gắn liền với
quá trình phát triển kinh tế, xa hội. Trong luận điêm nổi tiếng của mình, nhà
kinh tế học William Petty (1623-1687) cho rằng “Lao động là cha, còn đất đai
là mẹ của của cải”. Cũng theo Phan Huy Chú “Của báu của một nước không
có gì bằng đất đai. Nhân dân và của cải đều do đấy mà ra” (Lê Quang Trí,
2005), [13].
Vì thế đất đai đóng vai trò quyết đinh đến sự tồn tại và phát triển của
loài người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Vai trò cơ
bản của đất đai trong việc hỗ trợ con người và các hê sinh thái trên cạn khác
bao gồm:
- Đất đai là nơi lưu trữ tài sản cho cá nhân, gia đình và xa hội, cung cấp không
gian cho con người đê ở, đê xây dựng khu công nghiệp và vui chơi giải trí.
- Đất là nơi sản xuất, cung cấp thức ăn, gỗ, củi và các vật liêu sinh học khác.
Đất là môi trường sống của mọi sinh vật: con người, động thực vật, vi sinh
vật.
- Đất là yếu tố quyết định sự cân bằng năng lượng và chu trình thủy văn toàn
cầu, vừa là nguồn phát vừa là bê chứa đê giảm thiểu khí nhà kính.
- Đất là nơi lưu trữ và vận chuyên nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm,
lưu trữ các nguồn tài nguyên và khoáng sản cho con người.
- Đất là bộ đêm, bộ lọc và biến đổi hóa học các chất ô nhiễm.
- Lưu trữ và bảo vê các bằng chứng, ghi chép lịch sư như hóa thạch, bằng
chứng về khí hậu cổ, tàn tích khảo cổ,...
- Cho phép hoặc cản trở sự di cư của các loài động vật, thực vật và con người
trong một khu vực hoặc giữa khu vực này với những khu vực khác.
Tập quán canh tác truyền thống du canh du cư, phá rừng đốt rẫy, trông
lúa nương... làm cho diên tích đất bi thoái hóa tăng lên nhanh chóng. Đất đồi
núi có xu hướng giảm độ phì tự nhiên, giảm diện tích che phủ rừng (Trần

- Sư dụng đất hợp lý về không gian.


- Quy mô sư dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế
sư dụng đất.
- Giữ mật độ sư dụng đất đai thích hợp, hình thành viêc sư dụng đất đai một
cách kinh tế, thâm canh, tập trung.
- Hình thành cơ cấu kinh tế sư dụng đất, phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên
diện tích đất đai được sư dụng.
Sư dụng đất được thực hiện bởi con người bao gôm các hoạt động cải
tiến môi trường tự nhiên hoặc những vùng hoang vu vào sản xuất như đồng
ruộng, đồng cỏ hoặc xây dựng các khu dân cư. Thực chất sư dụng đất là một
hê thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hê giữa con người với đất
đai. Có nhiều kiêu sư dụng đất bao gồm: sư dụng trên cơ sở sản xuất trực
tiếp (cây trông, đồng cỏ, gỗ rừng), sư dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp (chăn
nuôi), sư dụng đất vì mục đích bảo vê và theo các chức năng đặc biệt như
đường xá, dân cư, công nghiệp … (Đào Châu Thu, 1998) [12].
Theo quy đinh tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2013 viêc sư dụng đất phải
đảm bảo các nguyên tắc sư dụng đất sau:
- Đúng quy hoạch, kế hoạch sư dụng đất và đúng mục đích sư dụng đất.
- Tiết kiêm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích
chính đáng của người sư dụng đất xung quanh.
- Người sư dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sư
dụng đất theo quy định của Luật này và quy đinh khác của pháp luật có liên
quan.
Quy hoạch sư dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hê
thống, tính thay đổi trong sư dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xa hội đê
chọn lọc và thực hiện các sự chọn lựa sư dụng đất đai tốt nhất. Đồng thời
quy hoạch sư dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sư
dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo


1.2. Cơ sở khoa học về biến động sử dụng đất
1.2.1. Khái quát biến động sử dụng đất
Từ trước đến nay chưa có khái niêm chính xác về đánh giá biến động.
Nhưng đánh giá biến động có thê được hiểu là: Viêc theo doi, giám sát và
quản lý đối tượng nghiên cứu đê từ đó thấy được sự thay đổi về đặc điêm,
tính chất của đối tượng nghiên cứu, sự thay đổi có thê định lượng được. Ví
dụ: Diện tích đất chuyên mục đích sư dụng, diện tích rừng mất đi hay được
trồng mới,… Đánh giá biến động hiên trạng sư dụng đất là đánh giá được sự
thay đổi về loại hình sư dụng đất qua các thời điêm dưới sự tác động từ các
yếu tố tự nhiên, kinh tế - xa hội, sự khai thác, sư dụng của con người. Mọi
vật trên thế giới tự nhiên không bao giờ bất biến mà luôn luôn biến động
không ngừng, động lực của mọi sự biến động đó là quan hê tương tác giữa
các thành phần của tự nhiên. Như vậy đê khai thác tài nguyên đất đai của một
khu vực có hiệu quả, bảo vê nguồn tài nguyên quý giá này và không làm suy
thoái môi trường tự nhiên thì nhất thiết phải nghiên cứu biến động của đất
đai. Sự biến động đất đai do con người sư dụng vào các mục đích kinh tế - xa
hội có thê phù hợp hay không phù hợp với quy luật của tự nhiên, cần phải
nghiên cứu đê tránh sư dụng đất đai có tác động xấu đến môi trường sinh
thái. Như vậy biến động tình hình sư dụng đất là xem xét quá trình thay đổi
của diện tích đất thông qua thông tin thu thập được theo thời gian đê tìm ra
quy luật và những nguyên nhân thay đổi từ đó có biện pháp sư dụng đúng
đắn với nguồn tài nguyên này (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008) [7].
Những đặc trưng của biến động sư dụng đất. Biến động sư dụng đất có
những đặc trưng cơ bản như sau:
- Quy mô biến động
+ Biến động về diện tích sư dụng đất đai nói chung.
+ Biến động về diện tích của từng loại hình sư dụng đất.
+ Biến động về đặc điêm của những loại đất chính.




đổi trạng thái tự nhiên của lớp phủ bề mặt đất gây ra bởi hành động của con
người, là một hiên tượng phổ biến liên quan đến tăng trưởng dân số, phát triển
thi trường, đổi mới công nghê, kỹ thuật và sự thay đổi thê chế, chính sách.
Biến động sư dụng đất có thê gây hậu quả khác nhau đối với tài nguyên thiên
nhiên như sự thay đổi thảm thực vật, biến đổi trong đặc tính vật lý của đất,
trong quần thê động, thực vật và tác động đến các yếu tố hình thành khí
hậu. Chia biến động sư dụng đất thành 2 nhóm. Nhóm thứ nhất là sự thay
đổi từ loại hình sư dụng đất hiện tại sang loại hình sư dụng đất khác. Nhóm
thứ hai là sự thay đổi về cường độ sư dụng đất trong cùng một loại hình sư
dụng đất.Biến động sư dụng đất và lớp phủ đa xuất hiện từ lâu trong lịch sư,
là hê quả từ các hoạt động trực tiếp và gián tiếp của con người nhằm đảm bảo
nhu cầu thiết yếu. Gần đây, công nghiệp hóa đa làm gia tăng sự tập trung dân
cư trong các đô thi và giảm dân cư nông thôn, kéo theo đó là khai thác quá tải
trên khu vực đất màu mỡ và bỏ hoang các khu vực đất không thích hợp. Tất
cả những nguyên nhân và hê quả của các biến động này đều có thê nhìn thấy
ở mọi nơi trên thế giới.
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất
Biến động sư dụng đất được quyết định bởi sự tương tác theo thời gian
giữa yếu tố tự nhiên như đia hình, khí hậu, thổ nhưỡng và yếu tố con người
như dân số, trình độ công nghê, điều kiện kinh tế, chiến lược sư dụng đất,
xa hội Mức độ, quy mô và các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động sư dụng
đất khác nhau đối với từng khu vực, chia các yếu tố ảnh hưởng đến biến
động sư dụng đất thành 2 nhóm: Nhóm các yếu tố tự nhiên và nhóm các yếu
tố kinh tế xa hội.
1.2.3.1. Nhóm yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất
Các yếu tố tự nhiên là cơ sở quyết định cơ cấu sư dụng đất đai vào các
mục đích kinh tế - xa hội bao gôm các yếu tố sau: Vi trí đia lý, đia hình, khí
hậu, thủy văn, thảm thực vật (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008) [7].

ao, hồ... sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sư
dụng đất.Vì vậy ở những khu vực gần nguồn nước biến động sư dụng đất và


lớp phủ diễn ra mạnh hơn. Ngoài ra các tai biến thiên nhiên như cháy rừng,
sâu bệnh, trượt lở đất... cũng tác động đến biến động sư dụng đất.
1.2.3.2. Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất
Các yếu tố kinh tế - xa hội có tác động lớn đến sự thay đổi diện tích các
loại hình sư dụng đất đai bao gồm các yếu tố sau (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008)
[7]:
+ Sự phát triên các ngành kinh tế như: Dịch vụ, xây dựng, giao thông và
các ngành kinh tế khác.
+ Gia tăng dân số: dân số biến động không chi bao gôm những thay đổi
về tỷ lê tăng dân số, mật độ dân số mà còn là sự thay đổi trong cấu trúc của hộ
gia đình, di cư và sự gia tăng số hộ. Dân số tăng dẫn đến viêc chuyên đổi đất
rừng thành đất sản xuất nông nghiệp, xây dựng các khu dân cư. Mặc dù tỷ lê
tăng dân số hiện nay giảm nhưng dân số và nhu cầu về thực phẩm cũng như
các dịch vụ khác vẫn đang gia tăng. Tại châu Phi, dân số tăng là nguyên nhân
của nạn phá rừng nhằm khai thác gỗ củi, than củi và đáp ứng nhu cầu đối
với đất trồng trọt. Di cư là yếu tố nhân khẩu học quan trọng nhất gây ra
những thay đổi sư dụng đất nhanh chóng và tương tác với các chính sách
của chính phủ, hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa.Mở rộng di cư cũng có thê
dẫn đến nạn phá rừng và xói mòn đất.Vì vậy di cư được coi là nguyên nhân
làm thay đổi cảnh quan và sư dụng đất.
+ Các dự án đầu tư phát triên kinh tế: Sự phát triển kinh tế làm cho các
đô thi ngày càng được mở rộng, đất đai thay đổi về giá trị, chuyên đổi sư dụng
đất ngày càng nhiều. Thêm vào đó, yếu tố kinh tế và công nghê còn ảnh
hưởng đến viêc ra quyết định sư dụng đất bằng những thay đổi trong chính
sách về giá, thuế và trợ cấp đầu vào, thay đổi các chi phí sản xuất, vận
chuyên, nguồn vốn, tiếp cận tín dụng, thương mại và công nghê. Nếu người

biến động theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, đê từ đó đưa ra những
phương hướng phát triên đúng đắn cho nền kinh tế và các phương pháp sư
dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất, bảo vê môi trường sinh thái. Do đó đánh
giá biến động sư dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng là tiền đề, cơ sở
đầu tư và thu hút


nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, đê phát triên đúng hướng, ổn định trên tất cả
mọi lĩnh vực kinh tế - xa hội và sư dụng hợp lý nguồn tài nguyên quý giá của
quốc gia.
1.3. Sử dụng đất, biến động sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Sử dụng đất và biến động sử dụng đất trên trên thế giới
1.3.1.1. Quỹ đất nông nghiệp trên thế giới
Tổng diên tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại
dương chiếm 361 triệu Km2 (71%), còn lại là diên tích lục đia chi chiếm 149
triêu Km2 (29%).Bắc bán cầu có diên tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.
Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiêp trên thế giới là 3.256 triệu
ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diên tích đất nông nghiệp trên
thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu á chiếm 26%,
Châu âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế
giới là 12.000 m2. Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8%
tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn
54% (đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác). Diên tích đất
đang canh tác trên thế giới chi chiếm 10% tổng diên tích đất tự nhiên (khoảng
1.500 triêu ha), được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bi giảm, đặc biêt là
đất nông nghiêp mất đi do chuyên sang mục đích sư dụng khác. Mặt khác

7.1
7.2
7.3
7.4
8
8.1
8.2

Loại đất
Đô thi hoặc đất xây dựng
Khu dân cư
Khu công nghiêp và dich vụ
Đất đô thi và xây dựng khác
Đất nông nghiêp
Đất lúa và đông cỏ
Đất cây lâu năm, vườn ươm, cây cảnh
Đất cây hàng năm khác
Đất nông nghiêp khác
Đất chăn thả gia súc
Đất chăn thả cây thân thảo
Đất chăn thả cây bụi
Đất chăn thả hỗn hợp
Đất rừng
Rừng cây lá kim, rụng lá
Rừng cây lá rộng thường xanh
Rừng hỗn hợp
Nước
Suối, kênh, rạch
Hô, vinh, cửa song
Đất mặt nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status