BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trần Thị Kim Hạnh
ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH BỆNH TRÊN VẠN THỌ
VÀ KIM PHÁT TÀI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
VÀ THỊ XÃ SA ĐÉC VÀ HIỆU QUẢ CỦA MỘT
SỐ
VIĐH
SINH
ĐỐI
ĐỐIvàVỚI
Trung tâm Học
liệu
CầnVẬT
Thơ @
TàiKHÁNG
liệu học tập
nghiên cứu
CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH TRỒNG TRỌT
Cần Thơ - 2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Chân thành cám ơn anh Huỳnh Minh Châu và các anh chị trong Bộ Môn
Bảo Vệ Thực Vật đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện cũng như hoàn
chỉnh
luậnHọc
văn. liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trung
tâm
Thân ái cám ơn tập thể lớp Trồng Trọt khóa 28 đã động viên giúp đỡ tôi
trong suốt khóa học.
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Kim Hạnh
ii
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: TRẦN THỊ KIM HẠNH
Sinh ngày: 12 tháng 12 năm 1984
Quê quán: ấp Thới Thạnh - xã Thới Thuận - huyện Thốt Nốt - TP Cần Thơ.
Họ và tên cha: TRẦN VĂN TRẮT
Nghề nghiệp: Kỹ sư Chăn Nuôi.
Họ và tên mẹ: TRẦN THỊ THU NGA
Nghề nghiệp: Giáo viên, Trường Tiểu Học Thới Thuận 2.
Đã tốt nghiệp tú tài tại trường PTTH Thốt Nốt vào năm 2002.
Năm 2002, đã trúng tuyển vào Trường Đại Học Cần Thơ khóa 28 (2002 – 2007).
Năm 2007, đã tốt nghiệp kỹ sư ngành Trồng Trọt.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
iv
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“ĐIỀU TRA GIÁM ĐỊNH BỆNH TRÊN VẠN THỌ VÀ KIM PHÁT TÀI
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ THỊ XÃ SA ĐÉC VÀ HIỆU QUẢ
CỦA MỘT SỐ VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG ĐỐI VỚI CÁC
TÁC NHÂN GÂY BỆNH”
Do sinh viên: Trần Thị Kim Hạnh
Thực hiện và bảo vệ trước Hội Đồng ngày
tháng
năm 2007
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Luận văn đã được Hội Đồng đánh giá ở mức:………………điểm
Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG:...................................................................................
........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày
Duyệt khoa
tháng
năm 2007
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2
1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA VẠN THỌ VÀ KIM PHÁT TÀI
2
1.1.1 Cây Vạn Thọ
2
1.1.1.1 Đặc điểm thực vật
2
1.1.1.2 Các yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng
3
1.1.2 Cây Kim Phát tài
3
Trung tâm1.1.2.1
HọcĐặc
liệu
ĐHthực
Cần
1.2.1.5 Bệnh héo xanh (Pseudomonas sp.)
6
1.2.2 Cây Kim Phát Tài
7
1.2.2.1 Bệnh thối hạch (Sclerotium rolfsii)
7
1.2.2.2 Bệnh thán thư (Colletotrichum spp.)
8
1.2.2.3 Bệnh thối cuống lá và chết cây (Phytophthora nicotiana)
8
vi
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG ĐƯỢC
8
DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM
1.3.1 Vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17
2.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
12
2.2.1 Phương pháp điều tra giám định bệnh trên Vạn Thọ và Kim
12
Phát Tài
2.2.1.1 Phương pháp điều tra
12
phápCần
giám Thơ
định @ Tài liệu học tập và nghiên
13cứu
Trung tâm2.2.1.2
HọcPhương
liệu ĐH
2.3 KHẢO SÁT HIỆU QUẢ MỘT SỐ VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG
17
ĐỐI VỚI CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH TRÊN VẠN THỌ VÀ
KIM PHÁT TÀI
2.3.1 Khảo sát hiệu quả đối kháng của chủng nấm T-BM2a đối với
17
3.1.2 Kết quả điều tra tình hình bệnh hại trên Kim Phát Tài tại thị xã
24
Sa Đéc
3.2 KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH BỆNH
26
3.2.1 Kết quả giám định bệnh trên cây Vạn Thọ
26
3.2.1.1 Bệnh héo vàng
26
3.2.1.2 Bệnh đốm lá
27
3.2.1.3 Bệnh héo xanh
29
3.2.1.4 Bệnh cháy lá do nấm Choanephora sp.
29
3.2.2 Kết quả giám định bệnh trên cây Kim Phát Tài
ĐH
Cần
@ Tài
họcNẤM
tập Tvà nghiên36cứu
BM2a ĐỐI VỚI CÁC CHỦNG NẤM GÂY HẠI TRÊN VẠN THỌ
VÀ KIM PHÁT TÀI
3.3.1 Hiệu suất đối kháng của chủng nấm T-BM2a trên 15 chủng
37
nấm Colletotrichum spp. gây hại trên Kim Phát Tài
3.3.2 Hiệu suất đối kháng của chủng nấm T-BM2a trên 11 chủng
39
nấm Pestalotia spp. gây hại trên Kim Phát Tài
3.3.3 Hiệu suất đối kháng của chủng nấm T-BM2a trên chủng nấm
41
Sclerotium rolfsii và Curvularia sp. được phân lập trên cây Kim Phát
Tài
3.3.4 Hiệu suất đối kháng của chủng nấm T-BM2a đối với các chủng
41
nấm Alternaria sp. và Fusarium sp. gây bệnh trên Vạn Thọ
3.4 KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐỐI KHÁNG CỦA 2 CHỦNG VI
KHUẨN Burkholderia cepacia TG17 và Bacillus sp. TG19 ĐỐI VỚI
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
53
4.1 KẾT LUẬN
53
4.2 tâm
ĐỀ NGHỊ
54 cứu
Trung
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên
TÀI LIỆU THAM KHẢO
55
ix
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tên hình
Trang
2.1
Sơ đồ quy trình giám định bệnh do nấm
Tác nhân gây bệnh héo vàng trên Vạn Thọ
27
3.3
Triệu chứng bệnh đốm lá trên Vạn Thọ
28
3.4
Tác nhân bệnh đốm lá trên Vạn Thọ
28
3.5
Triệu chứng bệnh héo xanh do vi khuẩn Pseudomonas sp. trên
29
Trung tâm Vạn
HọcThọ
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.6
Triệu chứng bệnh cháy lá do nấm Choanephora trên Vạn Thọ
35
3.12
Triệu chứng và tác nhân bệnh đốm xám trên Kim Phát Tài
35
3.13
Hiệu quả đối kháng của chủng nấm T-BM2a đối với chủng
39
nấm Colletotrichum 2 ở thời điểm 72 giờ sau khi cấy
3.14
Hiệu quả đối kháng của chủng nấm T-BM2a đối với chủng
41
nấm Pestalotia 7 ở thời điểm 72 giờ sau khi cấy
3.15
Hiệu quả đối kháng của vi khuẩn TG17 và TG19 đối với chủng
nấm Colletotrichum 11 gây bệnh trên Kim Phát Tài
x
46
Các dạng khuẩn ty nấm Alternaria spp.
51
3.20
Hiệu quả đối kháng của vi khuẩn TG17 và TG19 đối với chủng
52
nấm Curvularia sp. gây bệnh trên Kim Phát Tài
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
xi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Phân cấp mức độ bệnh (Bộ Môn Bảo Vệ Thực vật, ĐHCT)
13
Trung
Học
ĐH Cần
Thơnấm
@ T-BM2a
Tài liệuđốihọc
tập và
3.5 tâmHiệu
suấtliệu
đối kháng
của chủng
với chủng
nấmnghiên
42cứu
Alternaria spp. và Fusarium sp. gây bệnh trên Vạn Thọ ở thời
điểm 48 giờ và 72 giờ sau khi cấy
3.6
So sánh hiệu quả đối kháng của 2 chủng vi khuẩn TG17 và
44
TG19 đối với 15 chủng nấm Colletotrichum spp. gây hại trên
Kim Phát Tài
3.7
So sánh hiệu quả đối kháng của 2 chủng vi khuẩn TG17 và
45
tâmvậtHọc
liệu đối
ĐHvớiCần
Thơgây
@bệnh
Tàiquan
liệutrọng
họctrên
tậpVạn
vàThọ
nghiên
Phát Tài trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Kết quả điều tra và giám định cho thấy:
- Trên Vạn Thọ xác định được 4 bệnh gây hại là bệnh héo vàng do nấm
Fusarium sp., bệnh đốm lá do nấm Alternaria spp., bệnh cháy lá do nấm
Choanephora sp. và 1 bệnh do vi khuẩn Pseudomonas sp. trong đó bệnh do
nấm Fusarium sp. là bệnh gây hại quan trọng nhất.
- Trên Kim Phát Tài xác định được 4 bệnh, bệnh thán thư do nấm
Colletotrichum spp., bệnh cháy lá Pestalotia spp., bệnh thối hạch Sclerotium
rolfsii, bệnh đốm xám Curvularia sp.. Trong đó bệnh do nấm thán thư
Colletotrichum spp. là bệnh gây hại quan trọng cần phải quan tâm.
Kết quả khảo sát hiệu quả đối kháng của chủng nấm T-BM2a, vi khuẩn
Burkholderia cepacia TG17 và Bacillus sp. TG19 đối với các tác nhân gây bệnh
trên Vạn Thọ và Kim Phát Tài cho thấy:
xiii
- Trên Kim Phát Tài, chủng nấm T-BM2a cho hiệu suất đối kháng cao với
chủng nấm Sclerotium rolfsii và Curvularia sp. với hiệu suất đối kháng > 50%.
và hơn
nghiên
xiv
MỞ ĐẦU
Ngày nay sản xuất hoa trên thế giới đang phát triển một cách mạnh mẽ và đã
mang lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế các nước trồng hoa. Năm 1995 sản lượng hoa
cây cảnh thế giới đạt khoảng 31 tỷ đô la, trong đó hoa hồng chiếm 25 tỷ. Ba nước
sản xuất hoa cây cảnh lớn với sản lượng khoảng 50% sản lượng hoa của thế giới đó
là Nhật Bản, Hà Lan và Mỹ. Châu Á Thái Bình Dương có diện tích hoa cây cảnh
khoảng 134.000 ha chiếm 60% diện tích hoa của thế giới (Nguyễn Xuân Linh và
Nguyễn Thị Kim Lý, 2005).
Ở Việt Nam diện tích trồng hoa cả nước là 1500 ha và ngày càng được mở
rộng thêm (Nguyễn Xuân Linh, 1998). Một trong những loại hoa kiểng rất được ưa
chuộng và được trồng phổ biến ở Việt Nam là hoa cúc Vạn Thọ và cây Kim Phát
Tài. Vạn Thọ dùng trang trí sân vườn, làm cây cảnh, phục vụ cúng lễ và trưng bày
trong dịp tết Nguyên Đán. Ngoài ra, cây Vạn Thọ còn có tác dụng xua đuổi côn
trùng có hại, lá Vạn Thọ có thể chữa bệnh nấc cụt, ho gà,… Ở Thái Lan, Ấn Độ hoa
Trung
tâm
liệucông
ĐHnghệ
Cần
Thơ
Tàisúcliệu
tập và nghiên cứu
Vạn Thọ
tenuifolia.
Theo Baker và Cook (1983) Cúc Vạn Thọ (Tagetes erecta Linn) là cây thân cỏ
sống hằng năm, cao khoảng 60 cm thẳng đứng đôi khi phân nhánh, cây có thể cao
đến 1m, lá chia thùy dạng lông chim sâu như lá kép, nhẵn, mép có tuyến lớn và răng
cưa (Trần Hợp, 2000). Vạn Thọ có hoa tự dạng đầu, hoa đơn tràng hoặc trùng tràng
một nữa,
đường
kínhliệu
4cm, hoa
lưỡi màu
vàng,
da cam
vàngtập
tím và
Trung
tâm
Học
ĐHdạng
Cần
Thơ
@vàng
Tài
liệuhoặc
học
và nghiên cứu
đỏ tím Trần Văn Mão (2004). Tagetes erecta hoa có đường kính 5-10 cm. Lá bắc
tổng bao sát nhau làm thành ống dài màu xanh bóng. Hoa ở ngoài không đều, cánh
môi nhăn xoắn lại, hoa ở giữa hình ống tất cả đều màu vàng tươi, quả bế có 2 gai
ngắn (Cook và Baker, 1983; Trần Hợp,2000).
Cúc Vạn Thọ lùn (Tagetes patula Lin) có nguồn gốc từ Mehico, cây thân cỏ,
ĐHhòaCần
@đểTài
liệu
tập
và nghiên cứu
-Dinh Học
dưỡng: liệu
phân được
loãng Thơ
vào nước
tưới cho
câyhọc
với liều
lượng
100-150 ppm N, không tưới phân cho Vạn Thọ lúc 7- 10 ngày sau khi trồng. Sử
dụng cân đối giữa đạm và kali theo công thức (15-15-15). Nếu nhiệt độ trung bình
dưới 180C tránh bón phân với lượng đạm cao cho Vạn Thọ (Kessler, 1998).
1.1.2 Cây Kim Phát Tài
1.1.2.1 Đặc điểm thực vật
Kim Phát Tài có nguồn gốc từ Tanzania. Tên khoa học: Zamioculcas
zamiifolia, tên thường gọi: Aroid palm. Thuộc lớp: Liliopsida, bộ: Alismatales, họ:
Araceae, phân họ: Aroideae (Chen và ctv. , 2005).
Kim Phát Tài có lá sáng bóng thon tròn, nhánh hình lông chim. Cây có khả
năng chịu được mức độ ánh sáng thấp, điều kiện khô hạn. Kim Phát Tài có thể phát
triển thêm thân mới, lá mới dưới môi trường có ánh sáng thấp chỉ 519,1 lux như
điều kiện râm mát trong nhà, trong phòng. Bên cạnh đó, nó có thể sống sót và tồn
tại trong điều kiện không tưới nước từ 3-4 tháng. Cây có thể chịu đựng được khô
hạn là nhờ vào lớp sáp bóng của lá và chất béo có trong thân cây giúp cho tốc độ
3
4
1.2.1.1 Bệnh héo vàng (Fusarium oxysporium, Verticillium sp.)
Cây bị bệnh tại nhiều giai đoạn, cây con có thể bất ngờ khô héo, cây ở giai
đoạn trưởng thành khi bị bệnh từng nhánh cây bị héo, cây có thể héo vào giữa trưa
và phục hồi lại vào ban đêm, lá bên dưới có màu xanh nhợt nhạt và dần chuyển sang
màu vàng. Một vài cây không thấy biểu hiện của bệnh nhưng đến giai đoạn ra hoa
cây bất ngờ gãy ngã (Pataky, 1988). Theo Adams (2004) cả hai loài nấm gây bệnh
xâm nhiễm vào mô gỗ của cây, khi chẻ dọc thân thấy sự hóa nâu của mô gỗ. Cả hai
loài nấm gây bệnh có thể sống như những thực vật hoại sinh trong đất. Nấm
Fusarium oxyporum có thể tồn tại trong điều kiện bất lợi bằng cách sinh sản vô tính
tạo bào tử có vách dầy, trong khi Verticillium hình thành những hạch nhỏ.
Mầm bệnh trong đất nên tránh làm tổn thương rễ tạo điều kiện cho nấm tấn
công, thu dọn tàn dư cây trồng sau thu hoạch, khử trùng đất bằng hơi nước hoặc
chất hóa học Methan sodium (Adams, 2004). Ngoài ra còn có thể sử dụng Daconil
500SC 25ml/bình 8 lít, Ridomil MZ 72WP, 25-30g/bình 8 lít để phòng trừ bệnh do
nấm Fusarium oxysporium (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003).
Trung tâm
Cầnsp.)
Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.2.1.2Học
Bệnh liệu
đốm láĐH
(Alternaria
Bệnh được ghi nhận gây hại trên lá, thân và hoa (Hotchkiss và Baxter, 1983).
cho biết vết bệnh có hình tròn hoặc bất định, màu nâu xám đến xám đen phát triển
từ mép lá hoặc chóp lá lan dần vào phiến lá. Đôi khi vết bệnh có màu đỏ sậm và có
tâm màu xám trắng (Moorman, 2006) .
Học
liệubầuĐH
Cần
Thơmàu
@xám
Tài
học
tập
và nghiên cứu
Vết bệnh
có hình
dục hay
bất định,
đếnliệu
đen với
những
chấm
nhỏ trên bề mặt lá. Bệnh xuất hiện trước tiên ở những lá bên dưới sau đó phát triển
lên trên (Moorman, 2006).
Bệnh do nấm Septoria tageticola gây ra (Moorman, 2006).
Để quản lý tốt bệnh tránh tưới đẫm, có thể sử dụng thuốc phun xịt như
chlorothalonil (Moorman, 2006).
1.2.1.5 Bệnh héo xanh (Pseudomonas sp.)
Cây bị bệnh rễ bị thối, khi chẻ dọc thân cây có những sọc màu nâu kéo dọc
theo mô gỗ, lá cây bệnh héo rũ tái xanh, héo từ gốc lên ngọn. Bệnh nặng làm cây
héo và nhũn nước (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005).
Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas sp. gây ra. (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ
Hằng, 2005). Vi khuẩn hình que, gram âm, có roi ở một đầu, khuẩn lạc màu trắng
kem. Vi khuẩn Pseudomonas sp. tồn tại lâu trong đất, lan truyền theo nước tưới
xâm nhập vào cây qua vết thương và di chuyển vào bó mạch (Đặng Văn Đông và
màu nâu đen, quan sát dưới gốc cây có những sợi nấm màu trắng và có nhiều hạch
nấm tròn, láng, màu trắng hoặc màu vàng nâu, kích thước hạch nấm từ 0,6-1,5 mm
(Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005).
Tác nhân gây bệnh do nấm Sclerotium rolfsii (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ
Hằng, 2005).
Để quản lý bệnh nên thu dọn tàn dư cây bệnh đem tiêu hủy, xử lí đất trước
khi trồng, nhổ bỏ cây bị bệnh nặng và phun thuốc hóa học phòng trừ bệnh (Đặng
Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003).
7
1.2.2.2 Bệnh thán thư (Colletrichum spp.)
Triệu chứng bệnh xuất hiện ở chót lá, vết bệnh có hình tròn màu vàng sậm,
các vết bệnh liên kết lại làm cháy đen cả chót lá (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ
Hằng, 2005).
Bệnh do nấm Colletotrichum spp. gây ra (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ
Hằng, 2005), thuộc lớp nấm bất toàn Deuteromycetes, bộ Melanconiales, họ
Melanconiaceae. Sợi nấm có vách ngăn, bào tử đính đơn bào, không màu có hình
trụ hoặc hình liềm, đĩa đài mang nhiều gai cứng (Vũ Triệu Mân và Lê Lương
Tề,1998).
Để quản lý bệnh tốt phải làm vệ sinh vườn, phát hiện kịp thời và cắt bỏ
những cành lá bị bệnh. Sau đó phun các loại thuốc trừ nấm như Topsin, kitazin,
Thiram, Zineb (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003).
1.2.2.3. Bệnh thối cuống lá và chết cây (Phytophthora nicotiana)
Triệu chứng bệnh là sự ướt nhũn của cuống lá và màu vàng nhạt ở lá non sau
đó lá non chuyển màu nâu. Tiến trình bệnh tiếp theo là cuống lá chuyển sang màu
Trung
tâmtópHọc
Cứu Quốc Gia Nông Nghiệp Nhật Bản định danh và chỉnh lại với tên Burkholderia
cepacia (Phạm Văn Kim, 2003).
Vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 là vi khuẩn hiếu khí thuộc gram âm,
có hình que kích thước 1,5-2,0 x 0.45- 0.5 µm. Khuẩn lạc màu vàng sữa trên môi
trường King’s B , tròn, nhô và bóng. Trên môi trường nuôi cấy trong đĩa petri vi
khuẩn này có phạm vi pH là từ 4 đến 8 và tối hảo là 7. Như vậy vi khuẩn này có thể
sống tốt trong điều kiện pH của đồng ruộng Đồng Bằng Sông Cửu Long (Nguyễn
Thị Thu Nga, 2003).
Vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 có khả năng đối kháng mạnh với nấm
Rhizoctonia solani với bán kính vòng vô khuẩn là 16,5 mm (Phạm Văn Kim và ctv,
2003). Chủng vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 có khả năng hạn chế sự hình
thành hạch nấm Rhizoctonia solani khi cùng chung sống với nấm trong đĩa petri.
Dịch trích nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường King′s B sau 48 giờ có khả năng ức
chế khuẩn ty nấm phát triển, hiệu quả ức chế càng cao khi nồng độ dịch trích càng
tăng, cơ chế đối kháng của vi khuẩn là tiết ra chất có khả năng hạn chế sự phát triển
Trung
tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
của nấm (Nguyễn Thị Thu Nga, 2003).
1.3.2 Vi khuẩn Bacillus sp. TG19
Vi khuẩn Bacillus sp. có khả năng đối kháng tốt với nấm Rhizoctonia solani
với bán kính vòng vô khuẩn là 14,5 mm (Phạm văn Kim và ctv, 2003).
Lê Thị Kim Ngữ (2005), trích dẫn bởi (Nguyễn Quốc Đạt, 2006) cho biết hai
chủng vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 và Bacillus sp. TG19 có khả năng đối
kháng với 112 chủng nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư trên các loại cây
trồng: dưa leo, cà chua, ớt, xoài và sầu riêng. Trong đó, vi khuẩn TG 19 có khả
năng đối kháng với nấm Colletotrichum spp. cao hơn so với chủng vi khuẩn TG 17
với bán kính vòng vô khuẩn trung bình lần lượt là vi khuẩn TG 19 (0,68 cm) và vi
@đốiTài
học
tập vàvà nghiên cứu
ức chếtâm
sự phát
triển của
khuẩn
ty nấm,
vớiThơ
hiệu suất
khángliệu
lần lượt
là 69,5%
62,8%.
10