Nghiên cứu một số vi sinh vật đối kháng nấm gây bệnh chết khô cành (botryodiplodia theobromae pat) trên cây cao su ở vùng sơn la - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
* NGUYỄN THỊ THANH TÂM

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ VI SINH VẬT ĐỐI
KHÁNG NẤM GÂY BỆNH CHẾT KHÔ CÀNH
(Botryodiplodia theobromae Pat) TRÊN CÂY
CAO SU Ở VÙNG SƠN LA Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 60.62.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Như Kiểu Nguyễn Thị Thanh Tâm Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
của tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Như Kiểu và
sự giúp đỡ của tập thể cán bộ nghiên cứu thuộc Bộ môn Vi sinh vật – Viện
Thổ nhưỡng Nông hóa.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa
từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi luận văn được công
nhận bởi “Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ Viện Khoa học Nông nghiệp Việt
Nam”.
Cuối cùng, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.

Hà Nội, tháng 12 năm 2011
Học viên


5
1.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU Ở VIỆT NAM 7
1.2.1 Giai đoạn phát triển trước năm 1990 7
1.2.2 Giai đoạn sau năm 1990 đến nay 8
1.2.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU Ở SƠN LA 9
1.3 TÌNH HÌNH BỆNH HẠI TRÊN CÂY CAO SU 11
1.4 BỆNH CHẾT KHÔ CÀNH TRÊN CÂY CAO SU 12

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… iv

1.4.1 Bệnh chết khô cành và tác hại của bệnh: 12
1.4.2 Triệu chứng của bệnh 13
1.4.3 Biện pháp phòng trừ 17
1.5 NẤM Botryodiplodia theobromae Pat 17
1.5.1
Hình thái và phân loại của nấm Botryodiplodia theobromae
Pat
17
1.5.2
Đặc điểm sinh lý, sinh hoá của nấm Botryodiplodia theobromae
Pat
18
1.5.3
Hình thức xâm nhiễm và sự lan truyền của nấm
Botryodiplodia theobromae Pat
19
1.5.4 Một số nghiên cứu về nấm Botryodiplodia theobromae Pat 19

2.2.2
Phân lập và tuyển chọn các chủng nấm Botryodiplodia
theobromae Pat.
32
2.2.3
Phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật đối kháng với
nấm Botryodiplodia theobromae Pat.
32
2.2.3.1 Phân lập các chủng vi sinh vật đối kháng. 32
2.2.3.2 Đánh giá khả năng đối kháng trong điều kiện in vitro. 32
2.2.3.3
Đánh giá tính an toàn sinh học các chủng vi sinh vật đối
kháng trên chuột bạch.
32
2.2.3.4
Phân loại các chủng vi sinh vật đối kháng bằng phương pháp
sequence.
32
2.2.3.5
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của các chủng vi sinh
vật đối kháng.
32

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… vi

2.2.3.6
Đánh giá độc tính của chủng vi khuẩn đối kháng nấm

2.3.9
Phương pháp đánh giá khả năng đối kháng của các chủng vi
khuẩn đối kháng với nấm Botryodiplodia theobromae Pat
trong điều kiện nhà lưới.
42

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… viiCHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
43
3.1
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG VÀ THU MẪU BỆNH CHẾT
KHÔ CÀNH TRÊN CÂY CAO SU Ở SƠN LA
43
3.1.1 Điều tra hiện trạng 43
3.1.2
Thu mẫu nấm Botryodiplodia theobromae Pat gây bệnh chết
khô cành cao su
444
3.2
PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG NẤM
Botryodiplodia theobromae Pat GÂY BỆNH CHẾT KHÔ
CÀNH CAO SU
45
3.3

ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN
ĐỐI KHÁNG NẤM Botryodiplodia theobromae Pat LÊN
CÂY CAO SU
60
3.9
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG CỦA CÁC
CHỦNG VI KHUẨN ĐỐI KHÁNG VỚI NẤM
Botryodiplodia theobromae Pat TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ
LƯỚI
61
CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
KẾT LUẬN 64
KIẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………
58
Bảng 3.7
Đặc điểm sinh lý của 2 chủng vi khuẩn đối kháng
59
Bảng 3.8
Kết quả đánh giá độc tính của các chủng vi khuẩn đối
kháng lên cây cao su
60
Bảng 3.9
Kết quả đánh giá khả năng đối kháng của các chủng vi
khuẩn đối kháng với nấm Botryodiplodia theobromae
Pat trong nhà lưới
62

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… x

DANH MỤC ẢNH ẢNH
NỘI DUNG
TRANG
Ảnh 1.1
Nấm gây hại cho gỗ ghép
15
Ảnh 1.2
Nấm gây hại cho mắt ghép

đối kháng trên chuột bạch
53
Ảnh 3.4
Hình thái khuẩn lạc 2 chủng vi khuẩn đối kháng trên
60

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… xi

môi trường KB
Ảnh 3.5
Đánh giá độc tính các chủng vi khuẩn đối kháng tuyển
chọn C6, S1 lên cây cao su
61
Ảnh 3.6
Đánh giá khả năng đối kháng của 2 chủng vi khuẩn đối
kháng C6, S1 với nấm Botryodiplodia theobromae Pat
trong nhà lưới
63

thụ 70% cao su tự nhiên trên thế giới và mức thay thế bằng cao su nhân tạo
những thập niên qua chỉ gần 2% một năm [17].
Ngoài ra, gỗ cao su được sử dụng trong sản xuất đồ gỗ có giá trị kinh tế
cao và được coi là loại gỗ “thân thiện môi trường”, dầu và hạt cao su dùng để sản
xuất sơn, véc ni, làm xà phòng…
Bên cạnh những giá trị về kinh tế to lớn mà cây cao su mang lại, đó còn là
cây có ý nghĩa rất lớn trong bảo vệ môi trường sinh thái, ổn định xã hội và tạo
công ăn việc làm, ổn định an ninh quốc phòng…
Ở Việt Nam, cao su là cây công nghiệp chủ lực, một trong mười mặt hàng
xuất khẩu chủ yếu của nước ta. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan,

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 2

năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 720.000 tấn cao su các loại, với giá trị
kim ngạch xuất khẩu 1,2 tỷ USD.
Nhưng thực tế vấn đề trồng cao su ở nước ta nói chung và ở Sơn La nói
riêng gặp rất nhiều khó khăn bởi các loại bệnh do nấm gây ra, một trong những
loại bệnh phổ biến là bệnh chết khô cành do nấm Botryodiplodia theobromae
Pat. Theo điều tra của Viện Nghiên cứu Cao su, bệnh này gây hại ở hầu hết các
vùng trồng cao su của nước ta và thiệt hại có thể lên đến 100%. Số liệu tổng hợp
của Công ty Cổ phần Cao su Sơn La năm 2010, diện tích cao su toàn tỉnh là
5.354 ha, tỷ lệ bị nhiễm bệnh chết khô cành gần 11%, nếu không phòng trừ kịp
thời cây trong giai đoạn vườn ươm khi bị nhiễm bệnh tỷ lệ chết lên đến 97%,
trong vườn nhân tỷ lệ chết là 41% – 57%, kiến thiết cơ bản là 6%.
Các chuyên gia nghiên cứu về các loại nấm bệnh trên cây cao su (thuộc
Tập đoàn Cao su Việt Nam) dự báo rằng, trong thời gian tới cùng với sự phát
triển của cây cao su và sự biến đổi khí hậu bệnh chết khô cành sẽ phát triển

4.2. Phạm vi nghiên cứu
Vi sinh vật đối kháng nấm Botryodiplodia theobromae Pat gây bênh chết
khô cành tại Sơn La.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
* Ý nghĩa khoa học
Phân lập những chủng vi sinh vật có hoạt lực đối kháng cao với
Botryodiplodia theobromae Pat bổ sung vào bộ sưu tập giống vi sinh vật có ích,

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 4

làm cơ sở để sản xuất chế phẩm vi sinh phòng trừ nấm Botryodiplodia
theobromae Pat.
* Ý nghĩa thực tiễn
Sử dụng vi sinh vật đối kháng trong phòng trừ bệnh hại là một biện pháp
có tính khả thi cao, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh
thái, giảm sâu bệnh, tăng năng suất cây trồng.
Quốc xuất hiện với cao su trồng ở đảo Hải Nam, mức sản xuất lên đến 40.000
tấn. Các nước Malaysia (1.269.000 tấn), Inđônêxia (805.000 tấn), Thái Lan

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 6

(287.000 tấn) vẫn tăng đều sản xuất cao su thiên nhiên. Năm 1990, Thái Lan tiến
nhanh, mức sản xuất vươn lên hạng nhì (1.271.000 tấn) không mấy thua kém
Malaysia (1.291.000 tấn). Mức sản xuất Ấn độ (324.000 tấn), Inđônêxia
(1.262.000 tấn) và Trung Quốc (264.000 tấn) tăng nhiều. Mức sản xuất Việt
Nam có phần phục hồi (103.000 tấn), nhưng đã bị Ấn Độ và Trung Quốc bỏ xa.
Diện tích cao su Malaysia sau thập niên 1980 đã giảm đi rõ rệt, vì chính phủ và
dân gian cho rằng khai thác cao su thiên nhiên lợi tức kém hẳn cọ dầu (oil palm),
chỉ trung bình 2.000 kg/ha ở các đồn điền cao su, trong khi năng xuất là 5.000 kg
dầu ở cọ dầu. Diện tích cao su Malaysia chỉ còn 1.600.000 ha (490.000 ha đồn
điền và tiểu điền là 11.205 000 ha). Trong năm 1990, diện tích cao su Thái Lan
là 1.884.000 ha, Inđônexia là 3.155.000 ha. Diện tích cao su VN năm 1990 là
250.000 ha, thua kém hẳn Trung Quốc (603.000 ha) và Ấn độ (451.000 ha). Diện
tích đồn điền cao su Malaysia năm 1996 giảm mau lẹ (chỉ còn 219.000 ha) so với
diện tích cao su tiểu điền (1.120.000 ha), nhưng mức sản xuất vẫn nhiều, nhờ
chính sách phổ biến các tinh dòng (clones) cao su năng xuất cao của những thế
hệ đầu, Trung tâm Khảo cứu Malaysia RRIM tuyển chọn. 95% cao su đồn điền
và tiểu điền Malayxia trồng tháp các tinh dòng năng xuất cao. Trung Quốc cũng
có 75% diện tích cao su tháp tinh dòng tuyển chọn năng xuất cao, Thái Lan cũng
có đến 52%. Nhưng diện tích trồng tháp các tinh dòng năng xuất cao ở Inđônêxia
là 17% và Việt Nam còn tệ hơn nữa chỉ 15%. Năm 2006, Thái Lan sản xuất
2.690.000 tấn, Inđônexia 2.450.000 tấn, Malaysia 1.126.000 tấn, Ấn Độ 772.000
tấn, và những nước còn lại là 1.702.000 tấn, trong tổng số sản xuất trên thế giới

diện tích khai thác hay trồng lại nhiều vườn cao su đã già cỗi, khai thác đã trên
30-40 năm). Chương trình cao su Việt Nam dự tính diện tích cao su tiểu điền có
năng suất cải thiện là 500.000 ha, nghĩa là bằng diện tích cao su tiểu điền

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 8

Malaysia và Inđônêxia các thập niên này. Tuy nhiên, chiến tranh tàn khốc đã làm
tan hoang các đồn điền, công ty và nhất các cao su tiểu điền, dinh điền.
Trong thập niên 1970, chích sách phát triển kinh tế tập thể đã không còn
hỗ trợ phát triển tư nhân tiểu điền cao su nữa. Theo thống kê năm 1976, tổng
diện tích cao su mới chỉ có 76.600 ha (riêng các tỉnh phía Bắc có khoảng 5.000
ha), với sản lượng 40.200 tấn. Trong thập niên 80, chính sách đổi mới bắt đầu
cho phép tiểu nông thuê khai thác tiểu điền, đã đem lại phần nào sinh khí cho
ngành cao su Việt Nam. Tuy nhiên, do giá cao su vào thập niên 80 giảm mạnh,
các tiểu điền cũng như đồn điền cũ chưa tạo được bước phát triển đáng kể cho
ngành cao su Việt Nam [24].
1.2.2. Giai đoạn sau năm 1990 đến nay
Năm 1990, diện tích cao su Việt Nam là 250.000 ha và sản lượng là
103.000 tấn (diện tích cao sản chỉ khoảng 15%, trong khi đó Thái Lan có
1.884.000 ha, với 52% diện tích cao sản, mức sản xuất mủ khô là 1.786.000 tấn;
Inđônêxia có 3.155.000 ha, nhưng sản lượng ít hơn Thái Lan 1.429.000 tấn).
Nhờ chủ trường phát triển kinh tế thị trường những năm 90, cao su tiểu điền lại
được khuyến khích phát triển. Và cũng trong thời kỳ này giá cao su xuất khẩu đã
lên đến đỉnh với 1.500 USD/tấn, ngành cao su khởi sắc trở lại.
Đến năm 2000 sản lượng cao su đạt 290.800 tấn. Trước tình hình cạnh
tranh đất trồng giữa các loại cây công nghiệp khác có cùng yêu cầu sinh thái như
cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả chính phủ đã chủ trương chỉ phát triển ngành cao su


Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 10

nước biển, 85% diện tích đất có độ dốc 25% trở lên. Khí hậu nhiệt đới gió mùa,
nhiệt độ trung bình 21
0
C, giờ nắng trung bình 1.956 giờ/năm, lượng mưa trung
bình hàng năm là 1.200 mm – 1.600 mm, độ ẩm không khí khoảng 81%. Với
điều kiện tự nhiên này có thể nói việc trồng cây cao su ở Sơn La chỉ dừng lại ở vị
trí tương đối thích hợp. Bên cạnh đó trình độ dân trí còn hạn chế, khả năng tiếp
thu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để phát triển cây cao su gặp nhiều
khó khăn. Toàn tỉnh hiện có 5 huyện nghèo, 90 xã, 1.119 bản đặc biệt khó khăn.
Tuy nhiên, nguồn lao động tại chỗ lại dồi dào, các cấp uỷ chính quyền từ tỉnh
đến huyện, xã và bản có sự đồng thuận cao, được nhân dân đồng tình ủng hộ.
Diện tích đất lâm nghiệp kém hiệu quả rất lớn, trong đó có nhiều diện tích phù
hợp để phát triển cao su tập trung với quy mô lớn.
Thực hiện chủ trương phát triển cây cao su của tỉnh. Tháng 8 năm 2007,
những cây cao su đầu tiên được Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đưa
vào trồng 70 ha tại Phiêng Tìn, thị trấn Ít Ong (Mường La). Được xem là loại
cây có triển vọng, mở ra hướng chuyển dịch mới trong cơ cấu cây trồng trên địa
bàn tỉnh. Chỉ mới sau 3 năm thực hiện chủ trương phát triển cây cao su, nhưng
với quan điểm “Cây cao su là loại cây đa mục đích, vừa có giá trị kinh tế cao,
vừa thực hiện nhiệm vụ của những cánh rừng phòng hộ bảo vệ môi trường,
phòng chống thiên tai, bảo vệ đất, chống xói mòn” nên việc triển khai trồng cây
cao su rất thuận lợi, được sự ủng hộ tích cực của người dân. Đến năm 2010, theo
số liệu thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã có hơn 6.046 hộ
dân tham gia đóng cổ phần vào Công ty Cổ phần Cao su Sơn La bằng giá trị

bệnh, gây ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề canh tác và hiệu quả kinh tế của nó,

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 12

thiệt hại sản lượng và gia tăng chi phí sản xuất. Hiện nay, cao su được phát triển
mạnh dưới dạng tiểu điền, nên thiệt hại do bệnh gây ra đã ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống của những người trồng cao su. Theo Chee (1976), cây cao su bị
trên 550 loài sinh vật tấn công, trong đó có 24 loài có tầm quan trọng về kinh tế.
Theo Nguyễn Hải Đường (1997), có 24 loại bệnh gây hại trên cây cao su tại Việt
Nam. Đến năm 2003, Phan Thành Dũng và cộng tác viên cho biết có 8 loại bệnh
cao su chính gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và sản lượng cây cao su
trong nước, trong đó có 4 loại bệnh lá, 2 bệnh thân cành, 1 bệnh mặt cạo và 1
bệnh rễ. Đáng kể trong các loại trên, bệnh chết khô cành do nấm Botrryodiplodia
theobromae Pat đang có chiều hướng mở rộng phạm vi gây hại cho các diện tích
cao su mới .
Điều đặc biệt so với các cây trồng khác là các bệnh gây hại cho cây cao
su phổ biến tại Việt Nam là do nấm và yếu tố phi sinh vật (như ánh sáng, nhiệt
độ, ẩm độ, sinh lý, ngộ độc…). Chưa có một ghi nhận nào về bệnh do vi khuẩn,
virus và tuyến trùng.
1.4. BỆNH CHẾT KHÔ CÀNH TRÊN CÂY CAO SU
Bệnh chết khô cành trên cây cao su do nấm Botryodiplodia theobromae
Pat gây ra [1].

1.4.1. Bệnh chết khô cành và tác hại của bệnh:
Nấm Botryodiplodia theobromae Pat được ghi nhận và xuất hiện trên cây
cao su ở nước ta vào năm 1921. Tuy nhiên, từ đó đến năm 1997 nấm có tác hại
không đáng kể hoặc chỉ gây hại rải rác cho cây con trong vườn nhân, vườn ươm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status