KHẢO sát tỷ lệ CHÓ có KHÁNG THỂ bảo hộ SAU KHI TIÊM PHÒNG VACCINE dại tại một số QUẬN HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

LÂM NGỌC QUỲNH

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
KHẢO SÁT TỶ LỆ CHÓ CÓ KHÁNG THỂ BẢO HỘ SAU
KHI TIÊM PHÒNG VACCINE DẠI TẠI MỘT SỐ QUẬN
HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y

Cần Thơ, Tháng 6/2008


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

LÂM NGỌC QUỲNH

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
KHẢO SÁT TỶ LỆ CHÓ CÓ KHÁNG THỂ BẢO HỘ SAU KHI
TIÊM PHÒNG VACCINE DẠI TẠI MỘT SỐ QUẬN HUYỆN
THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y

Giáo viên hướng dẫn
LƯU HỮU MÃNH
HUỲNH THỊ THU HƯƠNG

LỜI CẢM TẠ
Con xin tỏ lòng biết ơn vô hạn đến cha mẹ và gia đình, người đã sinh thành,
dưỡng dục và hết lòng vì tương lai con.
Xin gởi lời cảm ơn đến người em gái – người bạn đã luôn bên cạnh động viên,
chia sẽ và giúp đỡ cho tôi được như ngày hôm nay.
Chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu trường Đại Học Cần Thơ.
Quý thầy cô và ban chủ nhiệm bộ môn Thú Y.
Đã tận tình truyền đạt kiến thức quý báu, kinh nghiệm thực tiễn cho chúng tôi
trong suốt quãng đời sinh viên để làm hành trang vào đời.
Chân thành cảm ơn
PGS TS Lưu Hữu Mãnh.
Đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ và hướng dẫn chúng tôi hòan thành đề tài.
BSTY Hùynh Hữu Thọ.
ThS
Nguyễn
VănĐH
Dũng.
Trung tâm
Học
Liệu
Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
BSTY Hùynh Thị Thu Hương.
BSTY Nguyễn Thị Thu Thảo.
BSTY Nguyễn Phúc Bảo Phương.
Đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt
nghiệp và hòan thành luận văn này.
Chân thành cảm ơn
Ban lãnh đạo Chi Cục Thú Y TP. HCM.
Các anh chị Trạm Chẩn Đóan Xét Nghiệm và Điều Trị

2.2

2.3

2.1.1

Đặc điểm chung của bệnh dại ....................................................................3

2.1.2

Lịch sử nghiên cứu bệnh dại ......................................................................3

Căn bệnh học ......................................................................................................4
2.2.1

Phân loại.....................................................................................................4

2.2.2

Hình thái học, cấu tạo ................................................................................4

2.2.3

Quá trình nhân lên......................................................................................6

2.2.4

Tiểu thể Negri và đặc tính nhuộm màu của virus dại ................................6

2.2.5


2.3.4

Phương thức truyền bệnh .........................................................................12

2.3.5

Cơ chế sinh bệnh......................................................................................14

Triệu chứng của bệnh dại .................................................................................15
2.4.1

Triệu chứng bệnh dại trên chó .................................................................15

2.4.2

Triệu chứng bệnh dại trên người..............................................................16

2.4.3

Triệu chứng bệnh dại trên mèo ................................................................18

2.4.4

Triệu chứng bệnh dại trên trâu bò............................................................18

2.4.5

Triệu chứng bệnh dại trên gia súc khác ...................................................19



2.6.4

Chẩn đóan huyết thanh học......................................................................21

2.6.5

Phương pháp ELISA ................................................................................21

2.6.6

Phương pháp khác....................................................................................22

Phòng chống bệnh ............................................................................................22
2.7.1

Đối với chó, mèo......................................................................................22

2.7.2

Đối với người ...........................................................................................24

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ...............26
3.1

Thời gian và địa điểm.......................................................................................26

v



Tiến hành phản ứng ELISA .....................................................................30

3.3.5

Các chỉ tiêu theo dõi ................................................................................32

3.3.6

Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................32

KẾT QUẢ
VÀ THẢO
TrungCHƯƠNG
tâm Học4. Liệu
ĐH Cần
Thơ LUẬN.......................................................33
@ Tài liệu học tập và nghiên cứu
4.1

Tỷ lệ chó có kháng thể bảo hộ sau khi tiêm phòng vaccine dại.......................33

4.2

Tỷ lệ chó có kháng thể bảo hộ sau khi tiêm phòng vaccine dại theo khu vực.34

4.3

Tỷ lệ chó có kháng thể bảo hộ sau khi tiêm phòng vaccine dại theo lứa tuổi .36

4.4

Giải thích nghĩa

ELISA

: Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay

ARN

: Acid Ribonucleic

BHK

: Baby Hamster Kidney

Ctv

: cộng tác viên

CVS

: Challenge virus strain

HT

: Huyết thanh

IU

: International Unit



HEP

: High Egg Passage

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1. Quy trình tiêm phòng vaccine Rabigen ......................................................... 23
Bảng 2. Khu vực lấy mẫu và số lượng mẫu cho từng khu vực ................................... 27
Bảng 3. Phân bố mẫu trong xét nghiệm định lượng .................................................. 30
Bảng 4. Chuẩn bị mẫu chuẩn định lượng trong xét nghiệm định lượng..................... 30
Bảng 5. Tỷ lệ chó có kháng thể bảo hộ sau khi tiêm phòng vaccine dại .................... 33
Bảng 6. Tỷ lệ chó có kháng thể bảo hộ theo khu vực ................................................. 35
Bảng 7. Tỷ lệ chó có kháng thể bảo hộ theo lứa tuổi................................................. 36
Bảng 8. Tỷ lệ chó có kháng thể bảo hộ theo giống ..................................................... 38
Bảng 9. Tỷ lệ chó có kháng thể bảo hộ theo giới tính ................................................ 39
Bảng 10. Tỷ lệ chó có kháng thể bảo hộ theo độ dài thời gian sau tiêm phòng ......... 40
Bảng 11. Ảnh hưởng của độ dài thời gian sau tiêm phòng đến mức hàm lượng kháng

Trungthểtâm
Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
................................................................................................................................. 41

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH - SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ


Triệu chứng dại trên người ........................................................................... 18

Hình 9.

Tiểu thể Nergi dưới kính hiển vi điện tử ...................................................... 20

Hình 10. Vaccine Rabisin ........................................................................................... 23
Hình 11. Vaccine Rabigen........................................................................................... 23
Hình 12. Mẫu kháng thể dại dương tính...................................................................... 28

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hình 13. Đường cong chuẩn để xác định mức hàm lượng kháng thể dại................... 32

Sơ đồ 1. Vòng truyền lây bệnh dại ............................................................................. 13
Sơ đồ 2.

Cơ chế gây bệnh của virus dại..................................................................... 14

Sơ đồ 3. Hướng dẫn để tiêm phòng dại khi người bị động vật cắn............................ 25
Sơ đồ 4.

Các bước kỹ thuật ELISA ........................................................................... 29

Sơ đồ 5. Tiến hành phản ứng ...................................................................................... 31
Biểu đồ 1. Tỷ lệ chó có kháng thể bảo hộ theo khu vực .............................................. 35
Biểu đồ 2. Tỷ lệ chó có kháng thể bảo hộ theo lứa tuổi............................................... 37
Biểu đồ 3. Tỷ lệ chó có kháng thể bảo hộ theo độ dài thời gian sau tiêm phòng ........ 41


chó với mục đích giải trí, làm bạn cũng đang là một nhu cầu mới. Do đó trào lưu nuôi
chó tại thành phố đang rất phát triển. Theo Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh,
tính đến tháng 3 năm 2008 tổng đàn chó mèo đã lên đến 196.741 con.
Số lượng chó tăng nhanh đồng nghĩa với tăng nguy cơ lây một số bệnh truyền
nhiễm sang người trong đó có bệnh dại. Bệnh dại là một bệnh truyền nhiễm có nguyên
nhân do virus, rất nguy hiểm cho người và động vật. Trên thế giới hằng năm bệnh dại
cướpHọc
đi sinh
mạng
củaCần
khoảng
70 ngàn
người
(www.vnmedia.vn)
và gây cứu
nhiều
Trungđãtâm
Liệu
ĐH
Thơ
@ Tài
liệu
học tập và nghiên
thiệt hại về tiền của. Chương trình phòng dại quốc gia hằng năm đã liên tục phổ biến
và tuyên truyền rộng rãi nhưng số người chết vì bệnh dại lại đang có xu hướng gia tăng
rất nhanh, chiếm tỷ lệ cao nhất so với các bệnh truyền nhiễm khác, đặc biệt là ở Việt
Nam. Theo Đinh Kim Xuyến (2008) chỉ trong năm 2007 số người thiệt mạng do bệnh
dại là 127 trường hợp. Riêng tháng 2 năm 2008 đã có hơn 5 người chết vì bệnh này.
(www.vtc.vn). Nguyên nhân chính là do sự thiếu ý thức trong việc tiêm phòng cho vật
nuôi cũng như chưa hiểu biết về sự bảo hộ của kháng thể sau khi tiêm phòng.

sàng bằng những triệu chứng kích thích điên cuồng, cắn xé và tê liệt do virus tác động
vào hệ thống thần kinh, thường truyền từ nước bọt con vật ốm sang do những vết
thương, vết cắn trên da (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977).
Thời gian nung bệnh biến đổi rất lớn, thường từ 15-50 ngày, có khi kéo dài
nhiều tháng tùy theo vị trí cắn và độc lực của virus (Tô Du và Xuân Giao, 2006).
Về mặt mô học, dấu ấn của sự cảm nhiễm là sự hiện diện của những thể Negri
bắt màu axit trong tế bào chất của một số tế bào thần kinh (Trần Thanh Phong, 1996).
2.1.2 Lịch sử nghiên cứu bệnh dại
Minh Thơ
Quý (2007),
thì liệu
lịch sử
nghiên
dại được
ghi
Trung tâmTheo
HọcPhạm
LiệuNguyễn
ĐH Cần
@ Tài
học
tậpcứu
vàbệnh
nghiên
cứu
nhận như sau:

Bệnh dại là một trong những bệnh được Aristot mô tả từ đầu thế kỷ thứ IV trước
công nguyên.
Thế kỷ thứ I, Celcus gọi đó là bệnh sợ nước (hydrophobia) vì triệu chứng cơ bản

huyết thanh học :
Huyết thanh type 1 gồm virus dại cổ điển gồm các chủng virus dại đường phố
các chủng
định.ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trungvàtâm
HọccốLiệu
Huyết thanh type 2, 3 và 4 là các virus họ hàng với virus dại như virus ở dơi
Lagos (type 2), Mokola (type 3) và Duvenhage (type 4).
Có 4 kiểu gen tương ứng với 4 type huyết thanh đã ghi nhận. Ngoài ra gần đây
các Lyssavirus dơi Châu Âu (EBL 1, EBL 2) đã được phân vào kiểu gen 5 và 6 (Tordo,
1993; trích dẫn bởi Đỗ Quang Hà, 2005).
2.2.2 Hình thái học, cấu tạo


Hình thái

Virus dại có hình viên đạn một đầu tròn, đầu kia dẹt (hình 2.1) với chiều dài trung
bình từ 100 – 300 nm, đường kính từ 70 – 80 nm.
Sự thay đổi về độ dài phản ánh sự khác biệt giữa các chủng virus dại hay sự hiện
diện của các hạt trung gian có cấu trúc bộ gen không hoàn chỉnh với độ dài ngắn hơn
khoảng từ 20 – 50% so với hạt virus hoàn chỉnh. Các hạt trung gian có bộ gen bị cắt
xén và vì thế thiếu hụt một số chức năng của virus, chúng nhân lên một cách nhanh

4


chóng và cạnh tranh tích cực với các hạt virus có bộ gen bình thường trong quá trình
tạo thành lớp vỏ bao (www.pasteur-hcm.org.vn).

Hình 1. Hình thái virus dại

kháng thể trung hòa. Protein NS (P) là protein màng liên quang mật thiết đến
nucleocapsid. Protein M có liên quan đến lipoprotein qua tế bào. Cuối cùng là viral
polymerase (L) (Nguyễn Thế Hùng, 1997).

5


Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ
Tàitrúc
liệu
học
Hình 2.@Cấu
virus
dại tập và nghiên cứu
(Nguồn: www.co.monroe.mi.us và www.vet.ksu.edu)

2.2.3 Quá trình nhân lên
Trong mô thần kinh, virus dại gắn gai glycoprotein của mình vào thụ thể dành
cho acetylcholin ở màng sau synap của các tế bào thần kinh cơ hoặc các thụ thể của các
tế bào khác.
Virus xâm nhập theo lối nhập bào, tiến hành phiên mã tạo ra 5 lọai protein (N,
L,NS, M và G). mARN (-) được sử dụng làm khuôn để tổng hợp chuỗi (+), rồi từ
chuỗi (+) lại tổng hợp genom (-). Chỉ có các chuỗi (-) mới được lắp ráp vào virus mới.
Protein M có vai trò quan trọng trong việc lắp ráp ARN, protein N liên kết với vỏ
ngòai. Virion được tạo thành bằng cách nảy chồi nhờ mạng lưới nội chất của tế bào
(Phạm Văn Ty, 2005).
2.2.4 Tiểu thể Negri và đặc tính nhuộm màu của virus dại
Trong các tế bào thần kinh nhiễm virus dại, có chứa các tiểu thể Negri. Tiểu thể
Negri ở trong nguyên sinh chất của tế bào thần kinh, ngoài sừng Ammôn ra còn thấy



Ở nhiệt độ thấp dưới 5oC hay ở trạng thái đóng băng virus sống trên 1 năm, ở
-70oC virus tồn tại trong nhiều năm, trong chất thối rửa virus sống từ 15 ngày đến 8
tháng, glycerin 50% bão tồn virus được 8 tháng (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977).
Theo Dương Đình Thiện (2001) virus có thể sống 2 tháng trong dung dịch
phenol 0,5 % ở 4oC.
2.2.6 Đặc điểm nuôi cấy
Vì có tính hướng thần kinh, virus dại phát triển tốt trong tế bào thần kinh của
động vật máu nóng. Người ta thường dùng đường tiêm vào não động vật. Thỏ là loài
động vật đầu tiên được dùng để tiêm truyền virus dại. Hiện nay chuột con sơ sinh được
coi là động vật mẫn cảm nhất và được dùng để chẩn đóan bệnh (Trần Anh Tuấn, 1999).
Nuôi trên phôi gà: Virus chỉ có thể thích ứng được sau nhiều lần nuôi cấy trên
phôi gà, tiêm virus vào túi lòng đỏ của phôi gà ấp 7 ngày hay tiêm vào màng nhung
niệu của phôi gà ấp 13 ngày, virus sẽ nhân lên trong mô thần kinh và các mô khác của
phôi, hiệu giá virus đạt tối đa ở ngày thứ 9, phôi chậm phát triển nhưng không chết.
Trong óc của phôi gà có thể tìm thấy thể Nergi (Nguyễn Như Thanh, 1997).
tế bào:
Nuôi
cấy Thơ
trên môi
tế bào:
virustập
dại và
có thể
nuôi cấycứu
thích
Trung tâmNuôi
HọccấyLiệu
ĐH
Cần



Các hình thức miễn dịch

Theo Trần Thanh Phong (1996), tính duy nhất về sinh miễn dịch của virus dại
với sự khác biệt rất nhỏ giữa các chủng có thể dẫn đến sự phòng vệ chéo.
Miễn dịch dịch thể: yếu tố sinh miễn dịch chủ yếu là glycoprotein của vỏ bọc,
nó kích thích sự tổng hợp kháng nguyên thể trung hòa phòng vệ tốt chống lại bệnh dại.
Miễn dịch tế bào: có thể được đo lường trong phòng thí nghiệm bằng những test
trên thú hay trong ống nghiệm nhưng ít được áp dụng thực tế.
Interferon: virus dại sống hay đã bị vô hoạt sẽ kích thích cơ thể sản xuất
interferon, mặt khác virus dại rất nhạy cảm với interferon, do đó có thể chống lại bệnh
dại cho thú bởi những chất dẫn đến sản sinh interferon hay interferon đồng loại.

Trung2.3tâmDịch
HọctểLiệu
học ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.3.1 Địa dư bệnh lý


Tình hình thế giới

Theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) có đến 40.000-70.000 người
được chính thức thức ghi nhận trên thế giới chết hằng năm vì bệnh dại. Chắc chắn còn
có một số “chìm” khổng lồ, nằm trong các nước chậm tiến, đã không đăng ký và không
được biết đến. Mười triệu trường hợp hằng năm được chích thuốc chữa bệnh dại sau
khi bị thú vật mắc bệnh hay thú bị nghi là nhiễm bệnh cắn (www.khoahoc.net).
Ở Châu Âu và Bắc Mỹ nhờ áp dụng các biện pháp phòng dại triệt để và liên tục
trong nhiều năm, bệnh dại đã giảm xuống mức thấp nhất.Thực tế nhiều nước đến nay
đã tuyên bố thanh tóan được bệnh dại cho người và gia súc như: Nhật Bản, Na Uy,

đến năm 2000, có 664 người chết vì bệnh dại và 2.692.239 người được tiêm phòng
bệnh dại và huyết thanh kháng dại. Bình quân mỗi năm, Việt Nam sản xuất 3.000.000
liều vaccine và nhập khẩu 30.000 liều vaccine Verorab dùng cho người. Bệnh dại
truyền sang chủ yếu là do chó (96%), mèo (3%) và các lòai thú khác (1%) (WHO,
2001; trích dẫn Dương Phát Chiếu, 2005).
Ở Thành phố Hồ Chí Minh, từ năm 1996 – 2005, số mẫu bệnh phẩm chó trong
thành phố nghi ngờ bệnh dại gởi đến Chi Cục Thú Y TP. Hồ Chí Minh xét nghiệm
bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang là 357 mẫu, trong đó phát hiện 37 mẫu dương
tính (chiếm tỷ lệ 10,36%), các trường hợp dương tính phần lớn xảy ra trên chó thả rong
và chưa được tiêm phòng (Huỳnh Hữu Lợi, 2006).

10


2.3.2 Lòai cảm thụ
Theo Bùi Quý Huy (2002) tất cả các lòai động vật có vú đều có cảm nhiễm với
virus dại ở mức độ khác nhau. Mẫn cảm nhất là chó, chó sói, cáo rồi đến trâu, bò,
ngựa, lợn, lạc đà, khỉ, gấu, chuột, mèo. Chó là lòai mắc bệnh nhiều nhất. Dơi hút
máu, dơi ăn quả, dơi ăn côn trùng đều có thể nhiễm bệnh. Lòai chim không mẫn cảm
trừ khi gây bệnh trong phòng thí nghiệm. Trong thí nghiệm thường dùng thỏ, chuột
lang, chuột bạch. Người cũng mẫn cảm với bệnh nhưng có vẻ kém hơn một số lòai vật.
2.3.3 Chất chứa mầm bệnh


Hệ thống thần kinh

Trong cơ thể động vật bị bệnh dại, virus thường khu trú ở trong hệ thần kinh.
Não và tủy sống hầu như lúc nào cũng có độc lực, nhiều nhất là ở sừng Amon, chất
xám vỏ não, tiểu não.
Các dây thần kinh ngọai biên cũng có độc lực, nhất là ở dây thần kinh tam thoa

Nước tiểu, phân, mồ hôi, nước mắt
Không giữ vai trò gì trong sự truyền lây bệnh dại (Trần Thanh Phong, 1996).

Trong thực tế còn có thể thấy mầm bệnh trong tuyến thượng thận, lách, gan,
phổi nhưng rất biến động (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
2.3.4 Phương thức truyền bệnh
Truyền bệnh qua vết cào, liếm: Trong tự nhiên phương thức truyền bệnh dại
chủ yếu qua vết cắn, cào của động vật mắc bệnh dại.
Theo Trần Thanh Phong (1996), tính hiệu quả của vết cắn tùy thuộc vào:
– Sự phòng vệ tại chỗ: quần áo trên người.
– Vùng bị cắn: những vết cắn ở vùng bàn tay, cơ quan sinh dục hay ở vùng gần
trung tâm thần kinh (mặt, cổ) thì nguy hiểm nhất.
– Loài thú cắn: vết cắn sâu trầm trọng ở loài thú ăn thịt như mèo, chó sói. Mặt
khác, nước bọt của loài ăn thịt chứa nhiều hyaluronidase mở đường cho sự phát tán
virus.

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hình 4. Bệnh dại chủ yếu truyền qua vết cắn
(Nguồn www.nlm.nih.gov)

Tiếp xúc qua da: Về nguyên tắc virus dại không vượt qua được da lành, tuy
nhiên những tổn thương nhỏ trên da rất khó nhận biết bằng mắt thường và virus có thể
xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương nhỏ này. Vì vậy khi mổ khám, lấy mẫu, khám
bệnh phẩm.
Tiếp xúc qua niêm mạc: Nguy hiểm hơn tiếp xúc qua da dù về nguyên tắc,
niêm mạc lành không cho virus đi qua. Cũng như da, trên niêm mạc cũng có những

12


học tập
và nghiên
cứu
ĐV nuôi
(Bò)
Động vật
hoang dã
(cầy, cáo,
dơi…)

Chó, mèo

Các nước đang
phát triển

Người

Các nước phát
triển

Sơ đồ 1. Vòng truyền lây bệnh dại
(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2005)

13


2.3.5 Cơ chế sinh bệnh
Sau khi xâm nhập vào cơ thể qua vết cắn, virus dại tồn tại gần vết cắn này trong
một thời gian rồi tăng sinh tại các tế bào cơ. Trừ khi bị bất hoạt bởi cơ chế tự nhiên
hay cơ chế đề kháng chủ động, virus xâm nhập sợi trục của tế bào thần kinh ngoại biên,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status