Nghiên cứu Khoa học chuyên ngành
ĐÁNH GIÁ TỈ LỆ BẢO HỘ CỦA GÀ SAU KHI TIÊM PHÒNG VACCINE CÚM
A/H5N1-Re5 TẠI HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG
ThS. Phan Văn Đầy
Khoa Chăn nuôi – Thú y
ABSTRACT
A evaluation trial of level of protection after vaccination of influenza A/H5N1-Re5 at chicken
farms in Go Cong Dong distrist,Tien Giang province was performed from february 2012 to july
2012. There were all 900 samples collected from 5 village for the survey.
Results showed the percentage of serum samples with sufficient protective antibodies against
the H5N1 avian influenza after vaccination of H5N1-R5 in crossbred Ganoi was 88.11%. 100
percent of chicken flocks taken blood for serum antibody tests had protective antibody response
over 70%, of which the majority were of level of protection antibody from 90 to 100%. Factors such
as rearing areas, vaccination days old, sampling period after vaccination and poultry production
scale affected antibody response and the level of protection after vaccination but not significant
statistically.
Keywords: avian influenza, level of protection
TÓM TẮT
Đề tài “Đánh giá tỉ lệ bảo hộ của gà sau khi tiêm phòng vaccine cúm A / H5N1-Re5 tại Huyện
Gò Công Đông Tỉnh Tiền Giang” được thực hiện từ 2/2012đến 07/2012. Tổng cộng 900 mẫu đã
được thu thập từ 5 xã khảo sát.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ mẫu huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ với virus cúm gia
cầm H5N1 đối với gà nòi lai nuôi thịt sau khi tiêm phòng vaccin cúm gia cầm H5N1 - R5 đạt 88,11%.
Toàn bộ 100% đàn gà có tham gia lấy mẫu huyết thanh xét nghiệm kháng thể đều đạt tỉ lệ bảo hộ
70% trở lên. Trong đó đa số đạt tỉ lệ bảo hộ 90 - 100%. Các yếu tố như địa bàn chăn nuôi, ngày
tuổi tiêm phòng, thời điểm lấy mẫu sau tiêm phòng, qui mô chăn nuôi đều có ảnh hưởng đến tỉ lệ
bảo hộ sau tiêm phòng nhưng không đáng kể và không có ý nghĩa về mặt thống kê.
Từ khoá: cúm gia cầm, mức độ bảo hộ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chăn nuôi gia cầm nói chung và
hộ của gà nòi lai nuôi thịt sau khi tiêm phòng
vaccine cúm A /H5N1-Re5 tại Huyện Gò Công
Đông Tỉnh Tiền Giang”.
II.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Thời gian:
Từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2012.
Địa điểm:
Địa điểm lấy mẫu và ghi nhận thông tin:
Trạm Thú y huyện Gò Công Đông, ấp Hòa
Bình, xã Bình Nghị, Huyện Gò Công Đông,
tỉnh Tiền Giang.
78
Nghiên cứu Khoa học chuyên ngành
Địa điểm xét nghiệm mẫu: Trạm chẩn
đoán xét nghiệm Chi cục Thú y Tiền Giang
Đối tượng khảo sát
- Đàn gà nòi lai nuôi thịt qui mô từ 5005000 con, đã được tiêm phòng vaccine H5N1 R5 trên 30 ngày tại địa bàn các xã Bình Nghị,
Bình Ân, Phước Trung, Tăng Hòa, Tân Thành
của Huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Số lượng: mỗi xã 15 - 20 đàn, mỗi đàn
10 mẫu.
Nội dung khảo sát
- Xác định tỷ lệ mẫu huyết thanh gà có
kháng thể bảo hộ bệnh cúm sau khi tiêm phòng
vaccine H5N1 - R5.
20
200
2
Bình Ân
15
150
3
Phước Trung
20
200
4
Tăng Hòa
20
200
5
Tỉ lệ bảo hộ theo địa bàn (xã)
Tập san Khoa học & Giáo dục số 3
Tỉ lệ bảo hộ theo tuổi tiêm phòng
Tỉ lệ bảo hộ theo thời điểm lấy mẫu sau
tiêm phòng
Tỉ lệ bảo hộ theo qui mô chăn nuôi
Các xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và
Minitab
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trong thời gian thực hiện đề tài, toàn bộ
mẫu huyết thanh trên được xét nghiệm bằng
phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI).
Theo công văn 487/ TY-DT ngày 01/04/2009
của Cục Thú y, hiệu giá HI ≥ 4log2 được coi là
hiệu giá bảo hộ của cá thể gia cầm; đàn gia
cầm được bảo hộ là đàn có ≥ 70% số cá thể có
hiệu giá HI≥4log2.
Kết quả khảo sát được ghi nhận như sau:
có 793/900 mẫu huyết thanh gà đạt hiệu giá HI
≥ 4log2 và toàn bộ những đàn gà tham gia lấy
mẫu huyết thanh xét nghiệm kháng thể sau
79
Nghiên cứu Khoa học chuyên ngành
khả năng bảo hộ tốt với virus cúm A phân týp
H5N1. Sự thành công này là do đảm bảo tốt của
nhiều yếu tố từ chất lượng vaccine, vận chuyển
và bảo quản vaccine…cho đến qui trình và kỹ
thuật tiêm phòng. Bên cạnh đó còn có sự hợp
tác tốt từ người chăn nuôi, sự giám sát chặt chẽ
của các ngành, các cấp và hệ thống mạng lưới
thú y huyện Gò Công Đông nói chung và các
xã nói riêng trong công tác tiêm phòng.
2.Tỉ lệ bảo hộ của gà sau tiêm phòng vaccine cúm gia cầm H5N1 theo đàn
Bảng 3. Tỉ lệ bảo hộ của gà theo đàn
Tỉ lệ bảo hộ
Số đàn
Số đàn
Tỉ lệ
(%)
xét nghiệm
có bảo hộ
(%)
100
(%)
Bình Ân
150
135
90,00
Bình Nghị
200
173
86,50
Phước Trung
200
180
90,00
Tăng Hòa
200
đến Trạm Thú y nhận vaccine về tiêm phòng,
sao cho số lượng vaccine được nhận chỉ sử
dụng trong 1-2 ngày và chỉ đủ sử dụng với số
lượng gà đã báo. Tại Trạm Thú y hoặc Ban
Thú y xã, vaccine đều được bảo quản ở ngăn
mát của tủ lạnh, trong khi vận chuyển vaccine
được bảo quản trong thùng bảo ôn
Tại 5 địa bàn khảo sát, đều có Ban Thú y
xã vững mạnh, phối hợp chặt chẻ với Trạm thú
y và người chăn nuôi. Bên cạnh đó, công tác
tiêm phòng vaccin cúm cho gia cầm còn được
sự quan tâm của Ban chỉ đạo phòng chống dịch
bệnh trên cây trồng vật nuôi của xã và sự đồng
tình hợp tác của chủ nuôi nên việc tiêm phòng
cúm cho những đàn gà đạt hiệu quả cao, ít xảy
ra sai xót.
4.Tỉ lệ mẫu huyết thanh gà có kháng thể đủ
bảo hộ với virus cúm gia cầm H5N1 theo tuổi
tiêm phòng
Kết quả khảo sát tỉ lệ mẫu huyết thanh gà
có khả năng bảo hộ với virus cúm gia cầm
phân type H5 sau tiêm phòng vaccin H5N1 - R5
theo tuổi tiêm phòng được thể hiện ở bảng 5.
Bảng 5. Tỉ lệ bảo hộ theo tuổi tiêm phòng
Tuổi
Số mẫu
H5N1 - R5 đối vời những gà được tiêm phòng
ở giai đoạn >35 ngày tuổi có cao hơn so với gà
được tiêm phòng ở giai đoạn từ 14-35 ngày
tuổi. Tuy nhiên, sự chênh lệch này là không
81
Nghiên cứu Khoa học chuyên ngành
đáng kể (89,29%) so với (86,28%) và không có
ý nghĩa về mặt thống kê với (P
61-90 ngày
400
359
89,75
Từ bảng 6 cho thấy tỉ lệ mẫu huyết thanh
có kháng thể đủ bảo hộ với virus cúm gia cầm
H5N1 của những gà được lấy mẫu huyết thanh
để xét nghiệm kháng thể tại thời điểm từ 61-90
ngày sau tiêm phòng vaccine có tỉ lệ bảo hộ
cao hơn (89,75%) so với thời điểm 30-60 ngày
sau tiêm phòng (86,80%). Tuy nhiên sự chênh
lệch này là không đáng kể (89,75%) so với
(86,80%). Điều này có thể lý giải như sau:
Thời gian tạo miễn dịch khoảng 14 ngày
sau tiêm phòng, sau đó đạt cực đại vào ngày
thứ 30. Trên gà, thời gian miễn dịch kéo dài
khoảng 6 tháng. Trên vịt và ngỗng, thời gian
miễn dịch kéo dài khoảng 4 tháng (sau khi tiêm
mũi 2). (Chi cuc Thú y).
Trong thực tế khảo sát dù chia thành 2
thời điểm lấy mẫu khác nhau là 30-60 ngày và
61-90 ngày sau tiêm phòng nhưng thời điểm
lấy mẫu thường tập trung vào khoảng thời gian
từ 50-70 ngày sau tiêm phòng theo yêu cầu của
người chăn nuôi, nên khác biệt về tỉ lệ bảo hộ
500-1000con
200
183
91,50
1001-2000con
420
364
86,66
2001-3000con
3001-5000con
160
120
143
103
89,37
85,83
Tập san Khoa học & Giáo dục số 3
trình. Theo Too và Seneque (2002), tiêm chủng
vacccine cho đàn vật nuôi ở môi trường sạch
bệnh là hết sức lý tưởng bởi lẽ cùng với qui
trình tiêm phòng hợp lý, nghiêm ngặt và bệnh
được kiểm soát bằng các biện pháp an toàn
sinh học thì đàn vật nuôi sẽ được bảo hộ một
cách chắc chắn.
IV.KẾT LUẬN
Qua thời gian thực hiện đề tài: “Đánh giá
tỉ lệ bảo hộ của gà nòi lai nuôi thịt sau khi tiêm
phòng vaccine cúm A / H5N1-Re5 tại Huyện Gò
Công Đông Tỉnh Tiền Giang”. Chúng tôi rút ra
một số kết luận sau:
- Tỉ lệ mẫu huyết thanh có kháng thể đủ
bảo hộ với virus cúm gia cầm H5N1 của gà nòi
lai nuôi thịt sau khi tiêm phòng vaccin cúm gia
cầm H5N1 - R5 đạt 88,11%
- Toàn bộ 100% đàn gà có tham gia lấy
mẫu huyết thanh xét nghiệm kháng thể đều đạt
tỉ lệ bảo hộ 70% trở lên. Trong đó đa số đạt tỉ
lệ bảo hộ 90-100%
+ Tỉ lệ bảo hộ 100% là: 33,33%
+ Tỉ lệ bảo hộ 90% là : 32,22%
+ Tỉ lệ bảo hộ 80% là : 16,67%
+ Tỉ lệ bảo hộ 70% là : 17,78%
Tập san Khoa học & Giáo dục số 3
- Các yếu tố như: địa bàn chăn nuôi, ngày
tuổi tiêm phòng, thời điểm lấy mẫu sau tiêm
trên người. Nhà xuất bản Nông nghiệp.
[2]. Cục Thú y, 2004.Đề phòng lây nhiễm bệnh
cúm gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp.
[3]. Chi cục Thú y, 2005. Tài liệu bệnh cúm và
biện pháp an toàn sinh học. Nhà xuất bản
Nông nghiệp.
[4]. Cục Thú y, 2006.Tiêm phòng vắc-xin cúm
gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp.
[5]. Care, 2007. Cách nhận biết và phòng ngừa
cúm gia cầm ở gia cầm và người.Nhà
xuất bản Nông nghiệp.
[6]. Lê Hồng Mận, Phương Song Liên,
1999.Bệnh gia cầm và biện pháp phòng
trị.Nhà xuất bản Nông nghiệp.
[7]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
2007.Cẩm nang phòng chống bệnh cúm
83
Nghiên cứu Khoa học chuyên ngành
gia cầm thể độc lực cao (H5N1).Nhà xuất
bản Nông nghiệp.
[8]. Tổng Cục thống kê, 2012. Niên giám thống
kê Việt Nam 2011. NXB Thống kê Hà
Nội.
Tiếng Anh
[9]. USAID, 2012. Hướng dẫn thực hành về An
toàn sinh học trong chăn nuôi gà quy mô
nhỏ theo hướng thương mại.