BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
------------ ------------
NGUYỄN THỊ KIM THOA
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬUĐẾN SINH HOẠT VÀ SẢN
XUẤT CỦA DÂN CƯHUYỆN GÒ
CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------
NGUYỄN THỊ KIM THOA
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU ĐẾN SINH HOẠT VÀ SẢN
XUẤT CỦA DÂN CƯ HUYỆN GÒ
CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành: ĐỊA LÝ HỌC
Mã số: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Thái Thị Ngọc Dư
Là học viên cao học Khoá 19 chuyên ngành Địa Lý học của trường Đại học Sư phạm Thành
phố Hồ Chí Minh niên khoá 2008-2011.
Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết luận nghiên cứu
trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên
Nguyễn Thị Kim Thoa
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................. 1
8T
T
8
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................................... 2
8T
8T
MỤC LỤC ...................................................................................................................................... 3
8T
T
8
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. 5
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .............................................................................................. 3
8T
8T
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài ............................................................................. 3
8T
T
8
4.1. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: .......................................................................................... 3
T
8
8T
4.2. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: ....................................................................................... 3
T
8
T
8
5. Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................................................ 3
8T
8T
1.1.2.2. Sự biến đổi của tự nhiên .......................................................................................... 5
T
8
8T
1.1.3. Tác động của BĐKH ...................................................................................................... 6
T
8
8T
1.1.3.1. Tác động của BĐKH đối với sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực .............. 6
T
8
T
8
1.1.3.2. Tác động của BĐKH đến cuộc sống dân cư và vấn đề tái định cư : ......................... 7
T
8
T
8
1.1.3.3. Đối với tài nguyên nước, tài nguyên biển ................................................................ 8
T
8
8
T
8
1.2.2.2. Nhận định xu thế BĐKH ở Việt Nam [3] ............................................................. 16
T
8
T
8
1.2.2.3. Nhận định về tác động tiềm tàng của BĐKH ở Việt Nam [3] ................................ 16
T
8
T
8
Chương 2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BĐKH VÀ ĐỊA BÀN
8T
NGHIÊN CỨU ............................................................................................................................. 19
T
8
2.1. Tổng quan tài liệu và các công trình nghiên cứu có liên quan đến BĐKH: .......................... 19
8T
2.3. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu [2],[11] ........................................................................... 26
8T
T
8
Chương 3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT ....................................................................... 29
8T
T
8
3.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu - Mô tả mẫu: ......................................................................... 29
8T
T
8
3.2. Thống kê mô tả: .................................................................................................................. 32
8T
8T
3.2.1: Nhận thức của nhân dân địa phương về BĐKH: ........................................................... 32
T
8
T
8
8
T
8
3.2.4: Tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước: ................................................................ 39
T
8
T
8
3.2.4.1. Tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước sinh hoạt: .......................................... 39
T
8
T
8
3.2.4.1. Tình hình thay đổi chất lượng nguồn nước sinh hoạt: ............................................ 40
T
8
T
8
3.2.4.2. Tình hình xâm nhập mặn: ...................................................................................... 41
T
8
T
8
T
8
3.4.3. Sự khác biệt đánh giá mức độ tác động của BĐKH theo nghề nghiệp........................... 47
T
8
T
8
3.4.4. Sự khác biệt đánh giá mức độ tác động của BĐKH theo giới tính: ............................... 48
T
8
T
8
Chương 4. TÌM HIỂU NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI
8T
BĐKH ........................................................................................................................................... 50
T
8
4.1. Ứng phó với BĐKH trên thế giới......................................................................................... 50
8T
8
T
8
4.3.4. Nâng cao năng lực quản lý ........................................................................................... 55
T
8
8T
4.4. Ứng phó với BĐKH ở huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang ............................................ 56
8T
T
8
4.4.1. Nông nghiệp ................................................................................................................ 57
T
8
8T
4.4.2. Lâm nghiệp .................................................................................................................. 58
T
8
8T
4.4.3. Thuỷ sản ...................................................................................................................... 58
2. Khuyến nghị :......................................................................................................................... 60
8T
8T
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................ 63
8T
8T
PHỤ LỤC...................................................................................................................................... 67
8T
T
8
Phụ lục 1: Bản đồ các huyện phía Đông của tỉnh Tiền Giang .................................................... 67
8T
T
8
Phụ lục 2: BẢNG HỎI THU THẬP THÔNG TIN .................................................................... 68
8T
T
8
Phụ lục 3: Kết quả phân tích Anova theo nhóm tuổi: ................................................................ 73
8T
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH
: Đồng bằng sông Hồng
ĐDSH
: Đa dạng sinh học.
GMO
: Sinh vật biến đổi gen
ICEM
: Trung tâm quản lý môi trường quốc tế
IPCC
: Uỷ ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu
ODA
: Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu
VAC
: Vườn ao chuồng
WHO
: Tổ chức Y tế Thế giới
WMO
: Tổ chức khí tượng Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Nội dung
Trang
2.1
Thông báo Quốc gia về BĐKH ở Việt Nam
24
2.2
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của BĐKH
42
3.5
Thống kê mô tả đánh giá về mức độ tác động của BĐKH
42
3.6
Đánh giá các lĩnh vực chịu ảnh hưởng của BĐKH
43
3.7
Mức độ tác động của BĐKH đến cuộc sống gia đình.
44
3.8
Mức độ tác động của BĐKH đến sức khoẻ.
45
3.9
Tình hình xâm nhập mặn ở địa phương
52
3.15
Tình hình xâm nhập mặn từ năm 2000 – 2009
52
3.16
Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa, lượng mưa trung bình năm từ năm
2000 – 2009
53
3.17
Tình hình ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến diện tích đất canh tác
54
3.18
Đề xuất các giải pháp ứng phó với hiện tượng nước biển dâng
55
3.23
Thống kê mô tả đánh giá mức độ tác động của BĐKH của các nhóm dân cư
theo địa bàn cư trú
59
3.24
Kết quả phân tích Anova theo nghề nghiệp
60
3.25
Kết quả kiểm định Tukey HSD
60
3.26
Thống kê mô tả đánh giá mức độ tác động của BĐKH của các nhóm dân cư
theo nghề nghiệp
61
3.27
Kết quả phân tích Anova theo giới tính
Biểu đồ thể hiện cơ cấu mẫu khảo sát theo nghề nghiệp
38
3.3
Biểu đồ thể hiện cơ cấu mẫu khảo sát theo nơi cư trú
39
3.4
Biểu đồ thể hiện cơ cấu mẫu khảo sát theo nhóm tuổi
40
3.5
Biểu đồ thể hiện các nguồn cung cấp thông tin về BĐKH
41
3.6
Biểu đồ thể hiện đánh giá của nhân dân địa phương về mức độ tác động của
BĐKH
42
3.7
50
3.11
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đề xuất của nhân dân về các biện pháp ứng phó với
nước biển dâng
56
3.12
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đề xuất các lực lượng tìm biện pháp ứng phó với mực
biển dâng
57
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vấn đề Trái Đất nóng lên, nước biển dâng và khí hậu đang biến đổi một cách khắc nghiệt đến
nay không còn là chuyện của thế giới, mà đang đe dọa trực tiếp đến Việt Nam: Lũ lụt, hạn hán, triều
cường, xâm nhập mặn ngày càng nặng nề hơn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của con người và
cả nền kinh tế.
Theo bản báo cáo về phát triển con người 2007-2008 của UNDP[23], nếu nhiệt độ trên Trái
Đất tăng thêm 2 độ C, thì 22 triệu người ở Việt Nam sẽ mất nhà và 45% diện tích đất nông nghiệp ở
vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vựa lúa lớn nhất của Việt Nam sẽ ngập chìm trong nước biển.
Ông Christophe Bahuet - Phó đại diện UNDP [23] tại Việt Nam - nhận định: BĐKH có thể
dẫn đến 5 nguy cơ lớn: Giảm năng suất nông nghiệp; gia tăng tình trạng thiếu nước; thời tiết cực
đoan gia tăng; các hệ sinh thái tan vỡ và bệnh tật gia tăng.
Theo thống kê, ĐBSCL có tổng diện tích 39.734 km2, trong đó 18.066 km2 đất thuộc các
kinh tế, xã hội... Các hoạt động ứng phó với BĐKH phải được triển khai ngay từ bây giờ và phải
được lồng ghép với kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, địa phương...[9]
Các nhà khoa học cũng đề xuất một số giải pháp thủy lợi khả thi như: làm đê bao kết hợp hệ
thống cống và trạm bơm ở các vùng ven biển để tránh ngập lụt; xây dựng hồ chứa nước ngọt ngay
tại ĐBSCL trong các vùng ngập hay bán ngập để trữ nước, tránh tình trạng thiếu nước ngọt cho sinh
hoạt và sản xuất; ứng dụng công nghệ vật liệu mới vào xây dựng các công trình để giảm chi phí...
Để giảm nhẹ những hậu quả do BĐKH mang tới, các cấp chính quyền cần có những động thái mạnh
mẽ hơn: xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia; hướng dẫn cụ thể cho các ngành, các địa phương
chủ động xây dựng chương trình phù hợp; thiết lập cơ quan liên tỉnh của ĐBSCL để phối hợp xây
dựng chương trình ứng phó và hành động có hiệu quả không chỉ ở cấp địa phương mà trong toàn
vùng... Bên cạnh trách nhiệm và hành động của các nhà quản lý, nhà khoa học, mỗi người dân ở địa
phương cũng cần có ý thức và hành động thiết thực để góp phần giảm nhẹ các tác động của BĐKH.
Theo dự báo[44], trong vài chục năm tới, nước biển sẽ dâng cao làm ngập lụt phần lớn
ĐBSCL vốn đã bị ngập lụt hàng năm, dẫn đến mất nhiều đất nông nghiệp. Sẽ có từ 15.000 – 20.000
km2 đất thấp ven biển bị ngập hoàn toàn. Lưu lượng nước sông Mê kông giảm từ 2 – 24% trong
mùa khô, tăng từ 7- 15% vào mùa lũ. Hạn hán sẽ xuất hiện nhiều hơn. Nước lũ sẽ cao hơn tại các
tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, TP Cần Thơ, Hậu
Giang; thời gian ngập lũ tại đây sẽ kéo dài hơn hiện nay. Việc tiêu thoát nước mùa mưa lũ cũng khó
khăn. Suy giảm tài nguyên nước sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, nghề cá.
Quá trình xâm nhập mặn vào nội đồng sẽ sâu hơn, tập trung tại các tỉnh ven biển gồm Cà Mau, Bạc
Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang, Long An và nước ngọt sẽ khan hiếm.
Tỉnh Tiền Giang với 32 km bờ biển, lại án ngữ ba cửa biển lớn: Soài Rạp (sông Soài Rạp),
Cửa Tiểu và Cửa Đại (sông Tiền). Theo dự báo của Trung tâm Quốc tế về Quản lý Môi trường
(ICEM), tỉnh Tiền Giang sẽ là một trong mười tỉnh của cả nước bị ảnh hưởng nhiều nhất của
BĐKH. Trong 10 huyện (thành thị) của tỉnh Tiền Giang, huyện Gò Công Đông là huyện có chiều
dài bờ biển 32 km trông giống như một vành đai hướng ra biển Đông và là địa phương có tiềm năng
kinh tế biển lớn nhất tỉnh Tiền Giang. Cũng như các địa phương ven biển BĐKH sẽ ảnh hưởng trực
tiếp và tác động đến nhiều mặt liên quan đến sản xuất và đời sống của dân cư địa phương. Xuất phát
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận :
1.1.1 Khái niệm về BĐKH
Theo GS TSKH Lê Huy Bá: "BĐKH là sự thay đổi đáng kể, lâu dài các thành phần khí hậu,
"khung" thời tiết từ bình thường vốn có lâu đời nay của một vùng cụ thể, sang một trạng thái thời
tiết mới, đạt các tiêu chí sinh thái khí hậu mới một cách khác hẳn, để rồi sau đó, dần dần đi vào ổn
định mới".[1]
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam: “BĐKH là sự thay đổi của hệ thống khí hậu
gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên
nhân tự nhiên và nhân tạo”.[3]
Theo quan điểm của Tổ chức khí tượng thế giới (WMO), BĐKH là sự vận động bên trong hệ
thống khí hậu, do những thay đổi kết cấu hệ thống hoặc trong mối quan hệ tương tác giữa các thành
phần dưới tác động của ngoại lực hoặc do hoạt động của con người.
Sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong
một khoảng thời gian dài, thường là vài thập niên hoặc dài hơn. BĐKH có thể là do các quá trình tự
nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành
phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất.
Sự thay đổi về khí hậu do ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt động của con người cùng
với BĐKH do tự nhiên sẽ làm thay đổi cấu thành của khí quyển.
1.1.2. Nguyên nhân hình thành BĐKH
BĐKH là do nồng độ của khí hiệu ứng nhà kính tăng lên trong khí quyển ở mức độ cao, làm
cho Trái Đất ấm lên, nhiệt độ bề mặt Trái Đất nóng lên. Nhiệt độ trái đất nóng lên tạo ra các biến
đổi đối với các vấn đề thời tiết hiện nay. Theo báo cáo mới nhất của Liên Hiệp Quốc, nguyên nhân
của hiện tượng BĐKH 90% do con người gây ra, 10% là do tự nhiên.[24]
1.1.2.1. Hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người làm tăng lượng khí thải
BĐKH có nhiều nguyên nhân, trong đó đáng quan tâm và cần hạn chế là nguyên nhân do
hoạt động của con người gây ra. Đó là sự tăng nồng độ các khí nhà kính trong khí quyển dẫn đến
tăng hiệu ứng nhà kính. Đặc biệt quan trọng là khí điôxit cacbon (CO 2 ) được tạo thành do sử dụng
R
công nghiệp) lên 319ppb vào năm 2005 (tăng khoảng 18%). Các khí mêtan và ôxit nitơ tăng chủ
yếu từ sản xuất nông nghiệp, đốt nguyên liệu hóa thạch, chôn lấp rác thải..
Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch phát thải 70-90% lượng CO 2 vào khí quyển; năng lượng
R
R
hóa thạch được sử dụng trong giao thông vận tải, chế tạo các thiết bị điện như: tủ lạnh, hệ thống
điều hòa nóng lạnh và các ứng dụng khác; lượng phát thải CO 2 tăng còn do hoạt động trong nông
R
R
nghiệp và khai thác rừng (kể cả cháy rừng), khai hoang và công nghiệp. Tóm lại, tiêu thụ năng
lượng do đốt các nguyên liệu hóa thạch đóng góp khoảng gần một nửa (46%) vào tiềm năng nóng
lên toàn cầu. Phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18% và hoạt động nông nghiệp tạo ra khoảng 9%
tổng số các khí thải, gây ra lượng bức xạ cưỡng bức làm nóng lên toàn cầu... Đây là những nguyên
nhân dẫn đến BĐKH do hoạt động của con người gây nên.
1.1.2.2. Sự biến đổi của tự nhiên
Nhiều quá trình trong và ngoài khí quyển được cho là có khả năng là những nguyên
nhân của những thay đổi khí hậu. Trong quá khứ, khí hậu Trái Đất đã nhiều lần biến đổi do tự
nhiên. Những thời kỳ băng hà xen lẫn những thời kỳ ấm lên của Trái Đất đã từng xảy ra cách đây
vài triệu năm. Thời kỳ băng hà cuối cùng xảy ra khoảng 18.000 năm trước Công nguyên. Trong thời
kỳ này, băng bao phủ phần lớn Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc Á. Mực nước biển trung bình thấp hơn hiện
nay tới 120m. Thời kỳ băng hà này kết thúc khoảng 10.000-15.000 năm trước Công nguyên. Thời
kỳ tiểu băng hà gần đây nhất , xảy ra ở châu Âu vào giữa thế kỷ 16 đến giữa thế kỷ thứ 19.
BĐKH hiện nay tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu bắt đầu xảy ra từ giữa thế kỷ 19. Trong
khoảng hơn 100 năm qua (1906-2005) nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng lên 0,70C. Thập kỷ 1990
P
cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm.
Với sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở
rộng và của cây trồng á nhiệt đới thì thu hẹp lại. Ranh giới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về
phía vùng núi cao hơn và các vĩ độ cao ở phía Bắc, phạm vi thích nghi của cây trồng á nhiệt đới bị
thu hẹp thêm. BĐKH có khả năng làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của
các hiện tượng thời tiết nguy hiểm . Tố, lốc, bão và các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mưa như
thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng
suất và sản lượng của cây trồng và vật nuôi.
BĐKH gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, một phần đáng kể diện tích đất nông
nghiệp ở vùng đất thấp đồng bằng ven biển, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long bị
ngập mặn do nước biển dâng, nếu không có các biện pháp ứng phó thích hợp. BĐKH và nông
nghiệp là hai qui trình tác động lẫn nhau ở mức toàn cầu. Đối với nhà nông, thời tiết đóng vai trò
quyết định cho thành công hay thất bại, được mùa hay mất mùa. Ngược lại, nông nghiệp cũng ảnh
hưởng lên khí hậu, vì thải ra các khí làm tăng hiệu ứng nhà kính như hơi nước, khí cacbon, mê tan
và ôxít nitơ. Sự phát quang, phá rừng để trồng trọt và hiện tượng hoang hoá hay sa mạc hoá đất đai
vì thâm canh cũng làm thay đổi mặt vỏ Trái Đất, và làm mất quân bình cán cân bức xạ nhiệt.
BĐKH ảnh hưởng đến toàn bộ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tại cuộc họp về
BĐKH do Liên hiệp quốc UNDP gần đây, ông Nguyễn Khắc Hiếu, Phó ban chỉ đạo thực hiện công
ước khí hậu và nghị định thư Kyoto của Việt Nam cũng cho rằng: "Sinh kế của hàng chục triệu
T
1
người Việt Nam đang bị đe dọa với những ảnh hưởng của BĐKH. Vấn đề này và những hệ quả của
nó đang khiến cho cuộc sống người nghèo và những người cận nghèo Việt Nam ở vùng núi, vùng
biển, vùng đồng bằng bị đe dọa". [5]
BĐKH đã, đang và sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nông nghiệp gồm thủy lợi, trồng trọt và chăn
nuôi BĐKH có tác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ
lây lan sâu bệnh hại cây trồng, hai vựa lúa lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long là
Đồng thời, khi nhiệt độ toàn cầu ấm lên sẽ tạo điều kiện cho dịch bệnh cũ và dịch bệnh mới
phát triển mà con người khó có thể kiểm soát được. Trong báo cáo gần đây của Ủy ban Liên chính
phủ về BĐKH (IPPC) [21] đã khẳng định: Dưới tác động của nhiệt các căn bệnh đã gia tăng như:
sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não (truyền qua muỗi); các bệnh đường ruột (qua môi trường nước), các
bệnh suy dinh dưỡng, bệnh phổi... Những bệnh này đặc biệt ảnh hưởng lớn đến các vùng kinh tế
T
8
T
8
kém phát triển, đông dân và có tỷ lệ đói nghèo cao.
Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm BĐKH sẽ làm khoảng 150.000
người chết và 5 triệu người bệnh. Trong bối cảnh đó, BĐKH sẽ làm cho hàng triệu người Việt Nam
mất nhà cửa, đói nghèo dịch bệnh gia tăng. Hiện tượng tị nạn môi trường sẽ xảy ra và kéo dài trên
diện rộng. Với đất đai đã có chủ sử dụng, đã quy hoạch, giao thông và thông tin thuận lợi, các dòng
dân di cư sẽ khác xa so với trước đây. Dòng người tị nạn xâm nhập dần vào các đô thị ít chịu ảnh
hưởng của BĐKH, tạo ra các khu dân cư kiểu “xóm liều, ổ chuột”, gia tăng lực lượng lao động giản
đơn, bán hàng rong, tạo thành các nhóm dân lang thang trong đô thị, góp phần nông thôn hoá đô thị
và làm cho quy hoạch các khu vực đô thị trở thành không thể kiểm soát được. Phụ nữ hoá quản trị
hộ gia đình tại các vùng chịu ảnh hưởng của BĐKH do đàn ông phải rời nhà đi kiếm sống trong thời
T
8
T
8
gian dài, tạo ra những hệ luỵ khó khắc phục về mặt giáo dục trẻ em, trật tự xã hội và kiểm soát các
bệnh xã hội như HIV-AIDS, LAO, STD[6]
Những thành công trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo có thể bị BĐKH làm sút giảm, thậm
kiệt; xu thế tăng nhiều hơn đối với dòng chảy lũ.
BĐKH cũng đang tác động đến nuôi trồng thủy sản, trong đó nhiệt độ đóng vai trò quan
trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật nói chung và các loài thủy - hải sản nói
riêng.
Hiện tượng nước biển dâng và ngập mặn gia tăng dẫn đến các hậu quả sau: Nước mặn lấn
sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thuỷ sản nước ngọt. Rừng ngập
mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hưởng đến nơi cư trú của một số loài thuỷ sản. Khả năng cố định chất
hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẫn đến giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất
dinh dưỡng cho sinh vật đáy. Do vậy, chất lượng môi trường sống của nhiều loại thuỷ sản xấu đi. Nước biển dâng làm cho chế độ thuỷ lý, thuỷ hoá và thuỷ sinh xấu đi. Kết quả là các quần xã hiện
hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút.
Nhiệt độ tăng cũng dẫn đến một số hậu quả: Gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt độ rõ rệt
trong thuỷ vực nước đứng, ảnh hưởng đến quá trình sinh sống của sinh vật. Một số loài di chuyển
lên phía Bắc hoặc xuống sâu hơn làm thay đổi cơ cấu phân bố thuỷ sinh vật theo chiều sâu. Quá
trình quang hoá và phân huỷ các chất hữu cơ nhanh hơn, ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của sinh vật.
Các sinh vật tiêu tốn nhiều năng lượng hơn cho quá trình hô hấp cũng như các hoạt động sống khác
làm giảm năng suất và chất lượng thuỷ sản. Suy thoái và phá huỷ các rạn san hô, thay đổi quá trình
sinh lý, sinh hoá diễn ra trong mối quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo. Nhiệt độ tăng làm cho