Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế ven biển - Pdf 35

LỜI CẢM ƠN
Đề tài khóa luận: “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế của
cộng đồng dân cư ven biển thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa” đã hoàn thành vào
tháng 5 năm 2016. Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa
luận, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình. Trước
hết em xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Trần Ngọc Anh đã
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
này.
Em cũng chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo Bộ môn Thủy Văn và Khoa
Khí tượng - Thủy văn - Hải dương học - trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã hỗ
trợ về mặt chuyên môn để khóa luận được hoàn thành.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ThS Trần Thị Hồng Nhung, ThS Nguyễn Kim
Ngọc Anh cùng các anh chị tại Trung tâm Động lực học Thủy khí Môi trường
(CEFD), trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN đã hỗ trợ kiến thức, tạo
điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Trong khóa luận này, em có sử dụng kết quả từ các mẫu phiếu điều tra,
phỏng vấn của dự án “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
đến đa dạng sinh học biển ven bờ tỉnh Khánh Hòa; Đánh giá ảnh hưởng đến sinh
kế của cộng đồng dân cư ven biển và đề xuất kế hoạch thích ứng, ứng phó” của
PGS.TS Trần Ngọc Anh,Trung tâm Động lực học Thủy khí Môi trường (CEFD),
trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN.
Trong khuôn khổ một khóa luận, do sự giới hạn về thời gian và kinh nghiệm
nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn.

Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2016

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang

1

1.2.3 Nghề nghiệp...................................................................................16
1.3 Khái niệm sinh kế và các sinh kế chủ yếu ở thị xã Ninh Hòa...............17
1.3.1 Sinh kế cộng đồng.........................................................................17
1.3.2 Khái niệm khung sinh kế bền vững
.................................................................................................................17
1.3.3 Khung sinh kế bền vững vùng ven biển.........................................20
.................................................................................................................20
1.3.4 Các sinh kế ven biển chủ yếu ở thị xã Ninh Hòa...........................21
1.4 Tổng quan về BĐKH, tình hình BĐKH hiện nay.................................23
1.4.1 Biến đổi khí hậu (BĐKH)..............................................................23
1.4.2 Tình hình BDKH hiện nay.............................................................24
1.5 Nhận diện những biểu hiện và ảnh hưởng của BĐKH đối với sinh kế
vùng ven biển thị xã Ninh Hòa:...................................................................26
2.1 Phường Ninh Hà – Thị xã Ninh Hòa – Tỉnh Khánh Hòa......................28
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình – đất đai, khí hậu..........................................28
2.1.2 Đặc điểm phân bố dân cư, kinh tế - xã hội.....................................29
2.2 Tổng quan thực trạng phát triển NTTS tại thị xã Ninh Hòa..................32
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến NTTS.................................................32
2.2.2 Thực trạng phát triển NTTS tại thị xã Ninh Hòa............................33
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU ĐẾN SINH KẾ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ GIẢI PHÁP............37
3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu.........................................................................37
3.2 Đánh giá mức độ tác động của BĐKH đến ngành NTTS tại thị xã Ninh
Hòa..............................................................................................................38
3


3.3 Các hoạt động thích ứng với BĐKH của cư dân ven biển để phát triển
ngành NTTS tại thị xã Ninh Hòa.................................................................39
3.4 Đề xuất giải pháp thích ứng với BĐKH ...............................................40

DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Bản đồ hành chính thị xã Ninh Hòa
Hình 2: Khung sinh kế bền vững ven biển của IMM (2004)
Hình 3: Hiệu ứng nhà kính
Hình 4: Phỏng vấn cán bộ phường, thuộc thị xã Ninh Hòa
Hình 5: Phỏng vấn ngư dân làng nghề đánh bắt
Hình 7: Nông dân làm muối ở Ninh Diêm
Hình 6: Một số lúa xuống giống đang thiếu nước trầm trọng
Hình 8: Tôm nuôi của gia đình ông Nguyễn Văn Thừa (Tx.Ninh Hòa) chết
liên tục
Hình 9: Vùng neo đậu tàu thuyền tại Ninh Vân
Hình 10: resort ở Ninh Vân
Hình 11: Khu resort Evason Hideaway ở Ninh Vân

6


BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BĐKH

Biến đổi khí hậu

LHQ

Liên hợp quốc

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

khí hậu

UNDP

Chương trình phát triển Liên hợp
quốc (United Nations Development
Programme)

WMO

Tổ chức Khí tượng Thế giới(World
Meteorological Ogranization )
7


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Một trong những vấn đề cấp thiết ở thế kỷ 21 mà nhân loại phải đối mặt là
hiện tượng nóng lên của Trái đất và Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu. Biến đổi
khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh
quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và
nhân tạo.
Biến đổi khí hậu và “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là
những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có
hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự
nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc
đến sức khỏe và phúc lợi của con người (theo Công ước khung của LHQ về biến
đổi khí hậu).
Ở Việt Nam, biểu hiện của sự biến đổi khí hậu cũng được nhận thấy rõ qua
xu thế tăng của nhiệt độ, biến động mạnh trong chế độ mưa, những hiện tượng cực

môi trường trong và xung quanh các khu vực nuôi tập trung do hoạt động của các
ngành kinh tế khác gây ra (công nghiệp hóa, du lịch, đô thị hóa, di dân,….), hoặc do
chính hoạt động NTTS gây ra. Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ NTTS chưa được
đầu tư đồng bộ. Tình hình sử dụng các loại thuốc thú y phục vụ NTTS diễn ra tràn
lan, công tác kiểm tra, giám sát gặp nhiều bất cập. Tình hình dịch bệnh diễn biến
phức tạp mà chưa có các giải pháp phòng trị triệt để; tình trạng con giống không
đảm bảo chất lượng. Nghiệm trọng nhất là ngành NTTS tại thị xã Ninh Hòa đang
ngày càng bị đe dọa trước tác động của BĐKH bởi sự phụ thuộc vào các nguồn lực
tự nhiên nhạy cảm với BĐKH. Chính vì vậy xác định được ảnh hưởng của BĐKH
lên sinh kế NTTS và xây dựng sinh kế này bền vững đồng thời thích ứng được với
BĐKH là một nhu cầu cấp bách hiện nay trong bối cảnh khí hậu ngày càng biến đổi
thất thường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các sinh kế ven biển nói chung - sinh
kế NTTS tại thị xã Ninh Hòa nói riêng.
Để góp phần đánh giá những tác động tiêu cực của BĐKH đến sinh kế của
cộng đồng dân cư ven biển, cụ thể là tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa thì việc
thực hiện “ Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế cộng đồng dân
cư ven biển thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa” với phần nghiên cứu chủ yếu tập
trung vào ngành nuôi trồng thủy sản là cấp thiết và thiết thực trước tình hình thiên
tai diễn biến ngày càng phức tạp do BĐKH như hiện nay.
2. Mục tiêu
Khóa luận được thực hiện với mục tiêu đánh giá một cách khách quan, cụ
thể, chính xác nhất những tác động của biến đổi khí hậu đến ngành NTTS, một phần
chủ yếu sinh kế cộng đồng dân cư ven biển thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.

9


Khái quát tình hình phát triển NTTS cho một địa phương nhằm trả lời câu
hỏi trước những BĐKH như hiện nay thì ngành NTTS đang phát triển như thế nào
và chịu những tác động gì của BĐKH và từ đó giải quyết vấn đề: cần có giải pháp


Xin ý kiến chuyên gia và nghiên cứu phạm vi tìm hiểu.

- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê các năm của thị xã Ninh
Hòa; các dữ liệu được cung cấp bởi UBND tỉnh, Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh
Khánh Hòa như: Bản đồ khu vực nghiên cứu, dữ liệu lịch sử về biểu hiện và mức độ
thiệt hại do bão lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất...

10


- Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập được thông qua
phỏng vấn người dân bao gồm cả lãnh đạo xã, phường, nhóm nuôi trồng thủy sản và
điều tra trực tiếp hộ gia đình sinh sống ven biển ở thị xã Ninh Hòa.
5. Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu đã đưa ra, sáu nhiệm vụ chính của đề tài như sau:
Thứ nhất là tìm hiểu,thu thập các tài liệu, dữ liệu có liên quan đến tình hình
tự nhiên, xã hội, tổng quan về cuộc sống và con người tại các vùng ven biển thị xã
Ninh Hòa.
Thứ hai là tổng quát điều kiện tự nhiên- kinh tế, nguồn lực của cộng đồng
dân cư ven biển Ninh Hòa.
Thứ ba là xác định rõ các sinh kế ven biển tại Ninh Hòa và các yếu tố chủ
yếu của BĐKH tác động đến sinh kế ven biển ở thị xã Ninh Hòa.
Thứ tư là tập trung nghiên cứu đánh giá cụ thể ngành NTTS ở thị xã Ninh
Hòa.
Thứ năm là đánh giá tác động của BĐKH đến ngành NTTS của dân cư ven
biển thị xã Ninh Hòa.
Cuối cùng là đề xuất ý kiến, giải pháp giúp dân cư ven biển thị xã Ninh Hòa
ứng phó với các tác động xấu của BĐKH nhằm phát triển ngành NTTS.
6. Cấu trúc khóa luận


12


với nhiệt độ trung bình hàng năm 26oC, độ ẩm bình quân hàng năm là 70% - 80%.
Lượng mưa trung bình hằng năm 1350mm, thời tiết mưa rải không đều, hằng năm
mưa nhiều vào tháng 10 và tháng 11, thường gây lũ lớn nhưng ít có bão. Mùa khô
nắng nhiều, gió
Tây Nam thổi mạnh, thường gây hạn hán gay gắt. Nhiệt lượng ánh sáng dồi dào với
2.482 giờ nắng trong năm, tổng nhiệt lượng bình quân năm 9.500oC.
(Tài liệu: Cổng thông tin tỉnh Khánh Hòa,

và Cổng thông tin điện tử thị xã Ninh
Hòa)
Những ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp từ BĐKH đến cuộc sống của cộng
đồng dân cư ven biển đã được ghi nhận về mặt khoa học và trên thực tiễn. Sự nóng
lên toàn cầu và tình trạng băng tan ở hai cực của trái đất cũng đã được ghi nhận.
Những hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng xuất hiện với tần suất và cường độ
lớn hơn so với quá khứ. Cộng đồng ven biển là cộng đồng dễ bị tổn thương nhất
không chỉ vì vị trí địa lý nằm ở vùng giáp ranh giữa biển và đất liền mà còn vì các
hoạt động sinh kế thường phụ thuộc quá nhiều vào thiên nhiên. Một số tác động của
biến đổi khí hậu có ảnh hưởng đến đời sống và sinh kế của cộng đồng ven biển là
bão và sóng lớn trong bão, lũ lụt, sạt lở đất, xói mòn bờ biển, mực nước biển dâng,
sự biến động khó dự đoán của thời tiết và khí hậu và cả sự suy giảm về nguồn lợi
thủy sản và chất lượng hệ sinh thái. Thị xã Ninh Hòa là một thị xã ven biển và cũng
đang chịu những tác động của BĐKH.
1.1.3 Hệ thống thủy văn
Hệ thống sông suối ở thị xã Ninh Hòa tương đối dày, nhưng phân bố không
đều. Vùng núi cao mật độ lưới sông dày khoảng 1km/km 2, vùng đồng bằng ven biển
có hệ thống sông mỏng hơn, khoảng 0,6km/km2. Với đặc điểm địa hình chia cắt nên

Khoáng sản: Địa bàn thị xã Ninh Hòa có các loại đá granit phục vụ xây
dựng, đất sét cung cấp nguyên liệu cho các xí nghiệp sản xuất gạch ngói và nguồn
nước khoáng tự nhiên có thể khai thác để sản xuất đóng chai.
Tài nguyên biển và ven biển: Bờ biển Ninh Hòa có đầm Nha Phu, có nhiều
cửa sông và diện tích bãi bồi ven sông ven biển lớn, thuận lợi cho nuôi trồng và
đánh bắt thủy hải sản, làm muối và thuận lợi để rừng ngập mặn phát triển, có ý
nghĩa trong cân bằng sinh thái biển và phát triển du lịch sinh thái biển.
Tài nguyên sinnh vật: Sinh vật biển có nhiều loại có giá trị kinh tế cao như:
cá thu, tôm, mực, các loại ốc. Cùng các sinh vật nước lợ (cá đỏ mang, cá trèn, cá
trạch, cá hồng, cá chình) và sinh vật nước ngọt khu vực sông Dinh có giá trị kinh tế
khác.
Tài nguyên du lịch: Thị xã Ninh Hòa là nơi có nhiều di tích, danh thắng nổi
tiếng. Theo thống kê, đến nay thị xã Ninh Hòa có 55 di tích lịch sử văn hóa – di tích
lịch sử cách mạng đã được xếp hạng. Với đặc điểm địa hình bờ biển, sông suối, núi
rừng nơi đây cùng với khí hậu tương đối ôn hòa, thị xã Ninh Hòa nổi tiếng với

14


nhiều danh thắng đẹp như: Khu du lịch sinh thái Ninh Phước, đầm Nha Phú, bãi
biển Dốc Lét, bãi biển Hòn Khói, Khu du lịch Ba Hồ, suối nước nóng Trường
Xuân, thác nước Bay Ninh Thượng, bán đảo Hòn Hèo...Ninh Hòa còn là điểm đến
lý tưởng cho những khách đam mê ẩm thực, thích thưởng thức món ngon dân dã với
hương vị đặc trưng của miền Trung Nam Bộ như: Bún cá Ninh Hòa, nem Ninh Hòa,
bánh xèo Ninh Hòa.
1.2 Kinh tế - xã hội
1.2.1 Hành chính
Thị xã Ninh Hòa có 27 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 07 phường: Ninh
Hiệp, Ninh Giang, Ninh Đa, Ninh Hà, Ninh Diêm, Ninh Thủy, Ninh Hải và 20 xã:
Ninh Trung, Ninh Tây, Ninh Xuân, Ninh Thân, Ninh Thượng, Ninh Đông, Ninh


163.775

Số người
trong độ
tuổi LĐ

Tổng

146.899

149.512

151.973

154.426

Có khả

144.816

147.388

149.865

152.339

15




Trên tuổi
LD

6.915

6.993

7.087

7.142

Dưới tuổi


4.332

4.286

4.235

4.294

Năm 2013, thị xã Ninh Hòa có nguồn lao động là 163.775 người (chiếm xấp
xỉ 66,5% dân số), lao động có việc làm thường xuyên 130.430 người; số người chưa
có việc làm và chưa tham gia làm việc còn khá lớn (34,03%).
1.2.3 Nghề nghiệp
Thị xã Ninh Hòa với điều kiện thổ nhưỡng, đặc điểm khí hậu, địa hình đã từ
lâu hình thành nhiều nghề truyền thống lâu đời đã có nguồn gốc hàng hóa bán ra
trong và ngoài tỉnh như hàng nông sản: cá khô, muối ăn, nước mắm; hàng thủ công


137.638

6.685

140.211

6.856

Nông,
lâm
nghiệp

54.424

61

55.618

64

55.749

64

16


Thủy sản


nhà hàng

9.130

----

9.334

----

9.733

----

Giáo dục
và đào
tạo

3.720

3.516

3.876

3.643

3.913

3.676


năng lao động, sức khỏe, trình độ giáo dục mà những yếu tố này giúp con
người thực hiện các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được kết quả sinh
kế khác nhau.
• Nguồn lực xã hội: bao gồm các mối quan hệ giữa con người với con người
trong xã hội mà con người dựa vào để thực hiện các hoạt động sinh kế, chủ
yếu bao gồm mạng lưới xã hội (các tổ chức chính trị hoặc dân sự), thành viên
các tổ chức công cộng…
 Hoạt động sinh kế
Hoạt động sinh kế là cách mà hộ gia đình sử dựng các nguồn lực sinh kế sẵn có để
kiếm sống và đáp ứng nhu cầu cuộc sống.
Các nhóm dân cư khác nhau trong cộng đồng có những đặc điểm kinh tế - xã hội và
các nguồn lực sinh kế khác nhau nên có những lựa chọn về chiến lược về sinh kế
không giống nhau. Các hoạt động sinh kế ví dụ như: sản xuất nông nghiệp, đánh
bắt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công ngiệp, buôn bán…
 Kết quả sinh kế
Kết quả sinh kế là những thành quả mà hộ gia đình đạt được khi kết hợp các nguồn
lực sinh kế khác nhau để thực hiện hoạt động sinh kế. Các kết quae sinh kế như:
tăng thu nhập, cải thiện phúc lợi, giảm khả năng bị tổn thương,…
Các kết quả sinh kế này phản ánh tính bền vững sinh kế trên 4 phương diện: kinh tế
- xã hội – môi trường – thể chế.
 Thể chế, chính sách
Các thể chế (cơ quan/tổ chức ở khu vực công và khu vực tư nhân) và luật pháp,
chính sách đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công của sinh kế. Các thể chế,
chính sách được xây dựng và hoạt động ở tất cả các cấp, từ cấp hộ gia đình đến cấp

18


cao hơn như cấp vùng, quốc gia, quốc tế. Các thể chế chính sách này quyết định khả
năng tiếp cẩn các nguồn lực sinh kế và việc thực hiện các chiến lược sinh kế của các

1.3.4 Các sinh kế ven biển chủ yếu ở thị xã Ninh Hòa
Sự lựa chọn các chiến lược sinh kế của hộ gia đình thường phụ thuộc vào
những nguồn lực sinh kế mà hộ gia đình nắm giữ và các yếu tố tác động từ bên
ngoài như yếu tố mùa vụ, thời tiết, chính sách và thể chế tại địa phương. Ninh Hòa
là một thị xã ven biển, với nguồn lợi hải sản phong phú, đánh bắt là một sinh kế
chính.
Ngoài ra, các sinh kế khác cũng phụ thuộc vào đánh bắt như dịch vụ nghề cá,
chế biến thủy hải sản và thương mại nghề cá. Do đó, nguồn lợi thủy sản là một
nguồn lực sinh kế quan trọng đối với dân cư ven biển thị xã Ninh Hòa. Sinh kế bền
vững nơi đây phụ thuộc nhiều vào việc bảo vệ và sử dụng bền vững các nguồn tài
nguyên biển. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành ngư nghiệp nhìn chung đang bị suy
thoái do tình trạng đánh bắt quá mức gây cạn kiệt nguồn lợi thủy sản và do ảnh
hưởng của ô nhiễm môi trường biển. Để duy trì sản lượng khai thác trong bối cảnh
nguồn lợi thủy sản ngày càng giảm, người dân có xu hướng khai thác xa bờ và đi
biển dài ngày.
Trong bối cảnh đó, nuôi trồng thủy sản đang dần dần trở thành một sinh kế
thay thế mặc dù hoạt động nuôi trồng thủy sản thiếu kiểm soát thường gây ra các tác
động môi trường và không khả thi đối với các hộ nghèo.
Tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa ngành NTTS là hoạt động sản xuất dựa
trên cơ sở kết hợp giữa tài nguyên thiên nhiên sẵn có (mặt nước biển, nước sông
ngòi, ao hồ, ruộng trũng, sông cụt, đầm phá, khí hậu..) với hệ sinh vật sống dưới
nước (chủ yếu là cá, tôm và các thủy sản khác..) có sự tham gia trực tiếp của con
người. Với điều kiện thiên nhiên khá thuận lợi, dân cư ven biển thị xã Ninh Hòa
đang ngày càng phát triển hoạt động NTTS bao gồm nuôi, trồng các loại nước ngọt,
nước lợ, nước mặn với các hình thức chủ yếu là:
- Nuôi theo phương pháp thâm canh (TC), bán thâm canh (BTC), quảng canh
(QC) và quảng canh cải tiến (QCCT);
- Nuôi trong lồng bè trên mặt nước biển, sông, đầm,ven biển;
- Nuôi nhuyễn thể;
- Nuôi thủy sản ao hồ, đìa;


Nông nghiệp

25.924

84,01

Lâm nghiệp

95

0,31

Thủy sản

4.748

15,93

Diêm nghiệp

93

0,30

Tổng

30.860

100

phần của thuỷ quyển, sinh quyển, địa quyển.
Tuy nhiên, sự gia tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu và mực nước biển dâng
thường được coi là hai biểu hiện chính của biến đổi khí hậu.
b. Nguyên nhân của biến đổi khí hậu
Khí hậu biến đổi do 2 nhóm nguyên nhân:
->Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm: sự
biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay đổi vị trí

23


và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu, và sự lưu chuyển
trong nội bộ hệ thống khí quyển.
->Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát từ
sự thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước và sự gia tăng lượng phát thải khí
CO2 và các khí nhà kính khác từ các hoạt động của con người.
Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệu ứng nhà
kính (sự nóng lên của trái đất) mà còn bởi nhiều nguyên nhân khác. Tuy nhiên, có
rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quá trình tăng
nhiệt độ trái đất với quá trình tăng nồng độ khí CO2 và các khí nhà kính khác trong
khí quyển, đặc biệt trong kỷ nguyên công nghiệp (UNDP, 2008). Trong suốt gần 1
triệu năm trước cách mạng công nghiệp, hàm lượng khí CO2 trong khí quyển nằm
trong khoảng từ 170 đến 280 phần triệu (ppm). Hiện tại, con số này đã tăng cao hơn
nhiều và ở mức 387 ppm và sẽ còn tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn nữa (Ngân
hàng Thế giới, 2010, tr. 84). Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí
quyển sẽ làm cho nhiệt độ trái đất tăng và nguyên nhân của vấn đề biến đổi khí hậu
là do trái đất không thể hấp thụ được hết lượng khí CO2 và các khí gây hiệu ứng
nhà kính khác đang dư thừa trong bầu khí quyển (UNDP, 2008).
1.4.2 Tình hình BDKH hiện nay
a. Trên thế giới

số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá giảm đi, trong khi các đợt nắng nóng ngày
càng xảy ra thường xuyên hơn; cường độ của những cơn bão và lốc nhiệt đới đã trở
nên nghiêm trọng hơn.

Hình 3: Hiệu ứng nhà kính
(Nguồn: http/thoitiet.net/index.asp?newsid)
b. Ở vùng ven biển Việt Nam
Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới phải gánh chịu các tác
động tiêu cực nhất từ biến đổi khí hậu và không nơi nào ở Việt Nam bị ảnh hưởng

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status